Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 3 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1071 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{3}{{x + 2}}\) là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Điều kiện: \(x + 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne  - 2\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{{x - 3}}\) là

\(\left[ {3; + \infty } \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(\left[ {1;3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left[ {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\x \ne 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\x \ne 3\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {1;3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) =  - {x^2} + 3x - 4\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(f\left( 1 \right) = - 2\).

\(f\left( { - 1} \right) = - 8\).

\(f\left( { - 2} \right) = - 8\).

\(f\left( 2 \right) = - 2\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(f\left( 1 \right) =  - {1^2} + 3 \cdot 1 - 4 =  - 2\); \(f\left( { - 1} \right) =  - {\left( { - 1} \right)^2} + 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 =  - 8\);

\(y = f\left( { - 2} \right) =  - {\left( { - 2} \right)^2} + 3 \cdot \left( { - 2} \right) - 4 =  - 14\); \(f\left( 2 \right) =  - {2^2} + 3 \cdot 2 - 4 =  - 2\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}1\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x < 0\\\sqrt {x + 1} \;\;{\rm{khi}}\;0 \le x \le 3\\{x^2} - 7\;\;\;{\rm{khi}}\;3 < x \le 5\end{array} \right.\). Tính \(f\left( 4 \right)\).

\(f\left( 4 \right) = 1\).

\(f\left( 4 \right) = 9\).

\(f\left( 4 \right) = \sqrt 5 \).

Không xác định.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(f\left( 4 \right) = {4^2} - 7 = 9\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết sự tương ứng giữa thời gian \(t\) (giờ) và quãng đường đi được \(S\)(km) của một chuyển động

t (giờ)

1

2

3

4

5

S (km)

15

30

45

60

75

Hàm số nào dưới đây biểu thị cho sự tương ứng giữa thời gian \(t\) (giờ) và quãng đường đi được \(S\)(km) của chuyển động trên?

\(S = 30t\).

\(S = 2t\).

\(S = 15 + t\).

\(S = 15t\).

Xem đáp án

Lời giải

Hàm số \(S = 15t\) biểu thị cho sự tương ứng giữa thời gian \(t\) (giờ) và quãng đường đi được \(S\)(km) của chuyển động trên. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) xác định trên đoạn [- 3;3] và có đồ thị như hình vẽ  Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ { - 3;1} \right]\).

Hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).

Hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).

Hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\).

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào đồ thị ta có hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) xác định trên đoạn [- 3;3] và có đồ thị như hình vẽ  Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(f\left( { - \frac{5}{2}} \right) > f\left( { - \frac{3}{2}} \right)\).

\(f\left( { - 2} \right) > f\left( {\frac{1}{2}} \right)\).

\(f\left( { - 1} \right) > f\left( 1 \right)\).

\(f\left( { - \frac{1}{2}} \right) < f\left( {\frac{3}{4}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào đồ thị ta có \(f\left( { - 1} \right) > f\left( 1 \right)\). Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = {x^2} - 2x + 4\). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị (P).

\(Q\left( {4;2} \right)\).

\(N\left( { - 3;1} \right)\).

\(P\left( {4;0} \right)\).

\(M\left( { - 3;19} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Thay tọa độ điểm \(M\left( { - 3;19} \right)\) vào phương trình ta được \(19 = {\left( { - 3} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 3} \right) + 4\) (đúng).

Vậy điểm \(M\left( { - 3;19} \right)\) thuộc đồ thị (P). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số \(y =  - {x^2} + 4x + 1\). Khẳng định nào sau đây sai?

Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) hàm số đồng biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\) hàm số nghịch biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;4} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số là \(I\left( {2;5} \right)\).

Vì \(a =  - 1 < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 11\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\): \(I\left( {2;7} \right)\).

Vì \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị \(\left( P \right)\), đỉnh của \(\left( P \right)\) được xác định bởi công thức nào?

\(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{b}{a}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).

\(I\left( {\frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Đỉnh của \(\left( P \right)\) được xác định bởi \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {0;1} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{{ - 2}}{{2 \cdot 3}} = \frac{1}{3}\\y = 3 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\). Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) là đường thẳng nào dưới đây?

\(x = - \frac{b}{{2a}}\).

\(x = - \frac{c}{{2a}}\).

\(x = - \frac{\Delta }{{4a}}\).

\(x = \frac{b}{{2a}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) là đường thẳng \(x =  - \frac{b}{{2a}}\). Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Tung độ đỉnh \(I\) của parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2} - 4x + 3\) là

\( - 1\).

\(1\).

\(5\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot 2}} = 1\\y = 2 \cdot {1^2} - 4 \cdot 1 + 3 = 1\end{array} \right.\).

Suy ra tung độ của đỉnh \(I\) là 1. Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y =  - 3{x^2} + 4x + 2\).

\(y = \frac{2}{3}\).

\(x = - \frac{2}{3}\).

\(x = \frac{2}{3}\).

\(y = - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y =  - 3{x^2} + 4x + 2\) là \(x =  - \frac{4}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = \frac{2}{3}\). Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng biến thiên của hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\). Tìm khẳng định đúng.

Cho bảng biến thiên của hàm số y = ax^2 + bx + c. Tìm khẳng định đúng. (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{5};2} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{5}; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị như hình bên dưới là của hàm số nào trong các hàm số sau?

Đồ thị như hình bên dưới là của hàm số nào trong các hàm số sau? (ảnh 1)

\(y = - {x^2} + 2x + 1\).

\(y = {x^2} + 2x + 1\).

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

\(y = {x^2} - 2x + 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\left( {a > 0} \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} =  - 1\\a \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + b \cdot \left( { - 1} \right) + c = 0\\c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - b = 0\\a - b + c = 0\\c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} + 2x + 1\). Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên dưới. Tìm khẳng định đúng.

Cho hàm số y = ax^2 + bx + c có đồ thị như hình bên dưới. Tìm khẳng định đúng. (ảnh 1)

\(a < 0,b < 0,c = 0\).

\(a > 0,b > 0,c = 0\).

\(a < 0,b > 0,c = 0\).

\(a > 0,b < 0,c = 0\).

Xem đáp án

Lời giải

Vì bề lõm của \(\left( P \right)\) quay lên trên nên \(a > 0\).

Đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua gốc tọa độ nên \(c = 0\).

Hoành độ của đỉnh \(I\) là \(x =  - \frac{b}{{2a}} < 0\) mà \(a > 0 \Rightarrow b > 0\).

Vậy \(a > 0,b > 0,c = 0\). Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + bx - 4\). Biết đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(N\left( { - 3;20} \right)\). Tìm \(b\).

\(b = 25\).

\(b = - 4\).

\(b = - 5\).

\(b = 5\).

Xem đáp án

Lời giải

Vì đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(N\left( { - 3;20} \right)\) nên \(20 = {\left( { - 3} \right)^2} + b \cdot \left( { - 3} \right) - 4 \Leftrightarrow b =  - 5\). Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = a{x^2} - x + c\) đi qua điểm \(A\left( { - 3;27} \right)\) và \(B\left( {0; - 3} \right)\). Tìm các hệ số \(a\) và \(c\).

\(a = 3,c = - 3\).

\(a = 8,c = 0\).

\(a = 3,c = 1\).

\(a = 3,c = - 4\).

Xem đáp án

Lời giải

Vì đồ thị hàm số \(y = a{x^2} - x + c\) đi qua điểm \(A\left( { - 3;27} \right)\) và \(B\left( {0; - 3} \right)\) nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot {\left( { - 3} \right)^2} + 3 + c = 27\\a \cdot {0^2} - 0 + c =  - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9a + c = 24\\c =  - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\c =  - 3\end{array} \right.\). Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(A\left( {8;0} \right)\) và có đỉnh \(I\left( {6; - 12} \right)\) có phương trình là

\(y = {x^2} - 12x + 96\).

\(y = 2{x^2} - 24x = 96\).

\(y = 2{x^2} - 36x + 96\).

\(y = 3{x^2} - 36x + 96\).

Xem đáp án

Lời giải

Theo đề ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}64a + 8b + c = 0\\ - \frac{b}{{2a}} = 6\\36a + 6b + c =  - 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}64a + 8b + c = 0\\12a + b = 0\\36a + 6b + c =  - 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b =  - 36\\c = 96\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 36x + 96\). Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} - 2x + c\), biết parabol có trục đối xứng \(x = 1\) và đi qua điểm \(M\left( {2;0} \right)\). Điểm nào sau đây thuộc \(\left( P \right)\)?

\(A\left( { - 1;3} \right)\).

\(B\left( {1;1} \right)\).

\(C\left( { - 2;5} \right)\).

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Theo đề ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{{ - 2}}{{2a}} = 1\\4a - 4 + c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\c = 0\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x\).

Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 1;3} \right)\) vào \(\left( P \right)\) ta được: \(3 = {\left( { - 1} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 1} \right)\) (đúng).

Vậy điểm \(A\left( { - 1;3} \right)\) thuộc \(\left( P \right)\). Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho parabol y = ax^2 + bx + c có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(a < 0,b > 0,c < 0\).

\(a < 0,b < 0,c < 0\).

\(a < 0,b > 0,c > 0\).

\(a < 0,b < 0,c > 0\).

Xem đáp án

Lời giải

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(c > 0\).

Bề lõm của đồ thị hướng xuống dưới nên \(a < 0\).

Hoành độ đỉnh của \(\left( P \right):x =  - \frac{b}{{2a}} > 0\) mà \(a < 0 \Rightarrow b > 0\).

Vậy \(a < 0,b > 0,c > 0\). Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\).

\( - 3\).

\(1\).

\(3\).

\(13\).

Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {2; - 3} \right)\).

Vì \(a = 1 > 0\) nên giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 3\) khi \(x = 2\). Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{{12}}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{25}}{{12}}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{3}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{25}}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {\frac{1}{6};\frac{{25}}{{12}}} \right)\).

Vì \(a =  - 3 < 0\) nên giá trị lớn nhất của hàm số là \(\frac{{25}}{{12}}\) khi \(x = \frac{1}{6}\). Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y =  - 3{x^2} + 2x + 1\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) là:

\(\frac{4}{5}\).

\(0\).

\(\frac{1}{3}\).

\( - 20\).

Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {\frac{1}{3};\frac{4}{3}} \right)\).

Vì \(a =  - 3 < 0\) nên ta có bảng biến thiên của hàm số như sau

Giá trị lớn nhất của hàm số y =  - 3x^2 + 2x + 1 trên đoạn [1;3] là: (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị lớn nhất của hàm số \(y =  - 3{x^2} + 2x + 1\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\)là 0. Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) là

\( - 1\).

\(2\).

\(7\).

\(8\).

Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {2; - 1} \right)\).

Vì \(a = 1 > 0\) nên ta có bảng biến thiên như sau:

Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = x^2 - 4x + 3 trên đoạn [- 1;4] là (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) là 8, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) là −1.

Vậy tổng giá trị lớn nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) là 7. Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) như hình.

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c như hình.  Trục đối xứng của parabol trên có phương trình là (ảnh 1)

Trục đối xứng của parabol trên có phương trình là

\(x = 0\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có trục đối xứng của parabol trên có phương trình là \(x = 2\). Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\left[ {0;4} \right]\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) xác định trên [0;4] có đồ thị như hình vẽ.  Tập giá trị của hàm số đó là (ảnh 1)

Tập giá trị của hàm số đó là

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

\(\left[ {0;4} \right]\).

\(\left( { - 2;2} \right)\).

\(\left( {0;4} \right]\).

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào đồ thị, ta có tập giá trị của hàm số là \(\left[ { - 2;2} \right]\). Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị \(\left( P \right)\) như hình vẽ.

Cho hàm số y = ax^2 + bx + c có đồ thị (P) như hình vẽ.  Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( P \right)\) có đỉnh là \(I\left( {3;4} \right)\).

\(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.

\(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ lớn hơn 1. Chọn C.

31. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x - 5}}{{1 - x}}\) và \(y = g\left( x \right) = 4 - 3x\).
a

Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;\frac{5}{2}} \right\}\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 0 \right) = - 5\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(g\left( x \right) = 4 - 3x\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại hai điểm phân biệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Điều kiện \(1 - x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\).

Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b) \(f\left( 0 \right) = \frac{{2 \cdot 0 - 5}}{{1 - 0}} =  - 5\).

c) Hàm số \(g\left( x \right) = 4 - 3x\) là hàm số bậc nhất với \(a =  - 3 < 0\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

d) Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình \(\frac{{2x - 5}}{{1 - x}} = 4 - 3x\)\( \Leftrightarrow 2x - 5 = \left( {4 - 3x} \right)\left( {1 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x - 5 = 3{x^2} - 7x + 4\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 9x + 9 = 0\)(vô nghiệm).

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)không cắt đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Sai.

32. Đúng sai
1 điểm
Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\). Khi đó:
a

Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - 1\).

ĐúngSai
b

Đồ thị của hàm số có đỉnh \(I\left( {2; - 4} \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là −2.

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho có đồ thị như hình

Cho hàm số y =x^2 + 2x - 3. Khi đó:a) Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng x = - 1. (ảnh 2)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(I\left( { - 1; - 4} \right)\)

a) Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng \(x =  - 1\).

b) Đồ thị của hàm số có đỉnh \(I\left( { - 1; - 4} \right)\).

c) Hàm số có \(a = 1 > 0\) nên giá trị nhỏ nhất của hàm số là −4.

d) Hàm số đã cho có đồ thị là

Cho hàm số y =x^2 + 2x - 3. Khi đó:a) Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng x =  - 1. (ảnh 1)

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;     d) Sai.

33. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\) như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn [ - 4;4] như hình vẽ. (ảnh 1)

a

\(f\left( 2 \right) = - 2\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 0 \right) < 0\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;3} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(f\left( 2 \right) =  - 2\).

b) Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(f\left( 0 \right) > 0\).

c) Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).

d) Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 4; - 1} \right)\) và \(\left( {2;4} \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 2} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;     d) Đúng.

34. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có dạng như hình sau:

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau:a) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x =  - 2. (ảnh 1)

a

Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = - 2\).

ĐúngSai
b

Đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {2; - 2} \right)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 2x + 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Dựa vào đồ thị hàm số, ta có trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 2\).

b) Dựa vào đồ thị hàm số, đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {2; - 2} \right)\).

c) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\).

d) Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\).

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left( {1;0} \right),\left( {3;0} \right),\left( {2; - 2} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 0\\9a + 3b + c = 0\\4a + 2b + c =  - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 8\\c = 6\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = 2{x^2} - 8x + 6\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Đúng;     d) Sai.

35. Đúng sai
1 điểm
Cho parabol \(\left( P \right):y =  - 3{x^2} + 4x + 6\). Khi đó:
a

Trục đối xứng của \(\left( P \right)\) có phương trình là \(x = \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 49} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 6\).

ĐúngSai
d

\(\left( P \right)\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{2}{3};\frac{{22}}{3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Trục đối xứng của \(\left( P \right)\) có phương trình là \(x =  - \frac{4}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = \frac{2}{3}\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {5; - 49} \right)\) vào hàm số, ta được \( - 49 =  - 3 \cdot {5^2} + 4 \cdot 5 + 6\) (đúng).

Vậy \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 49} \right)\).

c) Thay \(x = 0\), vào hàm số ta được \(y =  - 3 \cdot {0^2} + 4 \cdot 0 + 6 = 6\).

Vậy \(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(6\).

d) \(\left( P \right)\) có tọa độ đỉnh \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{4}{{2\left( { - 3} \right)}} = \frac{2}{3}\\y =  - 3 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + 4 \cdot \frac{2}{3} + 6 = \frac{{22}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {\frac{2}{3};\frac{{22}}{3}} \right)\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.

36. Đúng sai
1 điểm
Đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 3\) có dạng parabol \(\left( P \right)\).
a

Tọa độ đỉnh \(I\left( {1;3} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình trục đối xứng parabol \(x = 2\).

ĐúngSai
c

Bề lõm parabol hướng xuống và parabol (P) cắt trục Oy tại điểm \(A\left( {0;3} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{2}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 1\\y =  - {1^2} + 2 \cdot 1 + 3 = 4\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {1;4} \right)\).

b) Phương trình trục đối xứng parabol \(x = 1\).

c) Vì \(a =  - 1 < 0\) nên bề lõm parabol hướng xuống dưới.

Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được \(y =  - {0^2} + 2 \cdot 0 + 3 = 3\).

Vậy parabol (P) cắt trục Oy tại điểm \(A\left( {0;3} \right)\).

d) Vì \(a =  - 1 < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Sai;     b) Sai;    c) Đúng;     d) Đúng.

37. Đúng sai
1 điểm
Cho \(\left( P \right):y = {x^2} - 4x + 3\).
a

Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = 2\).

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 2\).

ĐúngSai
d

\(\left( P \right)\) cắt \(Ox\) tại \(A,B\). Khi đó diện tích tam giác \(IAB\) bằng 1 với \(I\) là tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x =  - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot 1}} = 2\).

b) Tọa độ đỉnh \(I\) của \(\left( P \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot 1}} = 2\\y = {2^2} - 4 \cdot 2 + 3 =  - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {2; - 1} \right)\).

Vì \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

c) Vì \(a = 1 > 0\) nên giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −1.

d) Ta có \({x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\).

Suy ra \(\left( P \right)\) cắt trục \(Ox\) tại \(B\left( {3;0} \right),A\left( {1;0} \right)\).

Cho (P):y = x^2 - 4x + 3.a) Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng x = 2. (ảnh 1)

Có \({S_{IAB}} = \frac{1}{2}IH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 1\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;     d) Đúng.

38. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là parabol (P) như hình

Cho hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c có đồ thị là parabol (P) như hình a) Tọa độ đỉnh của (P) là (- 1;0). (ảnh 1)

a

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(\left( { - 1;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Trong ba số \(a,b,c\) có đúng hai số dương.

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Dựa vào đồ thị hàm số, ta có tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(\left( { - 1;0} \right)\).

b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

c) Bề lõm của đồ thị quay lên trên nên \(a > 0\).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(c > 0\).

Hoành độ của đỉnh \(I\) là \(x =  - \frac{b}{{2a}} < 0\) mà \(a > 0\) nên \(b > 0\).

Vậy \(a > 0,b > 0,c > 0\).

d) Theo đề ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} =  - 1\\a - b + c = 0\\c = 1\end{array} \right.\)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 1\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} + 2x + 1\).

Cho hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c có đồ thị là parabol (P) như hình a) Tọa độ đỉnh của (P) là (- 1;0). (ảnh 2)

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) bằng 4.

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;     d) Sai.

39. Đúng sai
1 điểm
Cho hàm số \(y =  - {x^2} + 6x - 5\). Khi đó
a

Giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 5\).

ĐúngSai
b

Đỉnh của đồ thị hàm số đã cho là \(I\left( {2;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 3.

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(d:y = 4x - m\) cắt đồ thị hàm số đã cho tại 2 điểm phân biệt khi \(m > 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được \(y =  - {0^2} + 6 \cdot 0 - 5 =  - 5\).

Vậy giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 5\).

b) Tọa độ đỉnh của đồ thị là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{6}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 3\\y =  - {3^2} + 6 \cdot 3 - 5 = 4\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {3;4} \right)\).

c) Vì \(a =  - 1 < 0\) nên giá trị lớn nhất của hàm số là 4.

d) Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình

\( - {x^2} + 6x - 5 = 4x - m\)\( \Leftrightarrow  - {x^2} + 2x - 5 + m = 0\) (*).

Để đường thẳng \(d\) cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(\Delta ' = {1^2} - \left( { - 1} \right)\left( { - 5 + m} \right) > 0 \Leftrightarrow m > 4\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;     d) Đúng.

40. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} + 4x + 1\) và đường thẳng \(\Delta :y = 2x + 1\).

a

Parabol \(\left( P \right)\) có bề lõm quay lên.

ĐúngSai
b

Điểm \(A\left( {0; - 3} \right)\) thuộc parabol \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
c

Parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\Delta \) cắt nhau tại hai điểm \(M\left( {0;1} \right)\) và \(N\left( { - 2; - 3} \right)\).

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(AMN\) bằng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Vì \(a = 1 > 0\) nên \(\left( P \right)\) có bề lõm quay lên.

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {0; - 3} \right)\) vào \(\left( P \right)\) ta được \( - 3 = {0^2} + 4 \cdot 0 + 1\) (vô lí).

Vậy điểm \(A\left( {0; - 3} \right)\) không thuộc parabol \(\left( P \right)\).

c) Hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\Delta \) là nghiệm phương trình

\({x^2} + 4x + 1 = 2x + 1\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = 1\\x =  - 2 \Rightarrow y =  - 3\end{array} \right.\)\(\).

Vậy \(M\left( {0;1} \right),N\left( { - 2; - 3} \right)\).

d)

Cho parabol (P):y = x^2 + 4x + 1 và đường thẳng tam giác :y = 2x + 1. a) Parabol (P) có bề lõm quay lên. (ảnh 1)

\({S_{AMN}} = \frac{1}{2}NA \cdot MA = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 4 = 4\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Đúng;     d) Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Biết rằng hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại \(x = 2\) và có đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\). Tính \(P = a \cdot b \cdot c\).
Xem đáp án

Lời giải

Để hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(a > 0\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{b}{{2a}} = 2\\4 = 4a + 2b + c\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a + b = 0\\4 = 4a + 2b + c\end{array} \right.\) (1).

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\) nên \(c = 6\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}4a + b = 0\\4 = 4a + 2b + c\\c = 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b =  - 2\\c = 6\end{array} \right.\). Suy ra \(P = a \cdot b \cdot c = \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right) \cdot 6 =  - 6\).

Trả lời: −6.

42. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {1 - x}  + \sqrt {x + 1} \) có tập xác định \(D = \left[ {m;n} \right]\) với \(m < n\). Tính giá trị của \(T = m + n\).

Xem đáp án

Lời giải

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}1 - x \ge 0\\x + 1 \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge  - 1\end{array} \right.\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).

Suy ra \(m =  - 1;n = 1\). Vậy \(T = m + n = 0\).

Trả lời: 0.

43. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + 4x - 2\) có đồ thị là parabol \(\left( P \right)\). Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) có tọa độ \(I\left( {a;b} \right)\). Tính giá trị của \(a - b\).

Xem đáp án

Lời giải

Đỉnh của parabol là  \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{4}{{2 \cdot 1}} =  - 2\\y = {\left( { - 2} \right)^2} + 4 \cdot \left( { - 2} \right) - 2 =  - 6\end{array} \right. \Rightarrow I\left( { - 2; - 6} \right)\).

Suy ra \(a =  - 2;b =  - 6\). Do đó \(a - b =  - 2 + 6 = 4\).

Trả lời: 4.

44. Tự luận
1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) đi qua điểm \(A\left( {1;4} \right)\) và có đỉnh là \(I\left( { - 2;1} \right)\). Tính \(P = a + b - c\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Lời giải

Theo đề ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 4\\x =  - \frac{b}{{2a}} =  - 2\\4a - 2b + c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 4\\4a - b = 0\\4a - 2b + c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{3}\\b = \frac{4}{3}\\c = \frac{7}{3}\end{array} \right.\).

Do đó \(P = a + b - c\)\( = \frac{1}{3} + \frac{4}{3} - \frac{7}{3} =  - \frac{2}{3} \approx  - 0,67\).

Trả lời: −0,67.

45. Tự luận
1 điểm
Một cửa háng bán bánh ngọt với giá 20000 đồng/cái. Chủ cửa hàng nhận thấy rằng nếu giảm giá mỗi chiếc bánh đi 1000 đồng thì lượng bánh bán ra sẽ tăng thêm 10 cái mỗi ngày. Biết rằng khi chưa giảm giá cửa hàng bán được 100 chiếc bánh mỗi ngày. Doanh thu lớn nhất cửa hàng có thể đạt được là bao nhiêu nghìn đồng?
Xem đáp án

Lời giải

Gọi \(x\)(nghìn đồng, \(0 \le x \le 20\)) là giá giảm mỗi chiếc bánh của cửa hàng.

Khi đó số lượng bánh bán ra mỗi ngày là \(100 + 10x\) (chiếc bánh).

Giá mỗi chiếc bánh là \(20 - x\) (nghìn đồng).

Doanh thu của cửa hàng là \(y = \left( {100 + 10x} \right)\left( {20 - x} \right)\)\( =  - 10{x^2} + 100x + 2000\).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y =  - 10{x^2} + 100x + 2000\), \(0 \le x \le 20\).

Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {5;2250} \right)\).

Vì \(a =  - 10 < 0\) và \(5 \in \left[ {0;20} \right]\) nên giá trị lớn nhất của hàm số là 2250 khi \(x = 5\).

Vậy doanh thu lớn nhất cửa hàng có thể đạt được là 2250 nghìn đồng.

Trả lời: 2250.

46. Tự luận
1 điểm
Một chiếc cổng có hình dạng là một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng bằng 162 m. Trên thành cổng, tại vị trí có độ cao 72 m so với mặt đất (điểm M), người ta thả một quả cầu sắt. Vị trí chạm đất của quả cầu cách chân chổng A một đoạn khoảng 17 m. Hãy tính độ cao của cổng theo đơn vị mét (tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của cổng) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Hãy tính độ cao của cổng theo đơn vị mét (tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của cổng) (làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Hãy tính độ cao của cổng theo đơn vị mét (tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của cổng) (làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 2)

Phương trình \(\left( P \right):y =  - a{x^2} + h\left( {a > 0} \right)\).

Vì \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(M\left( { - 64;72} \right),A\left( { - 81;0} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l} - 4096a + h = 72\\ - 6561a + h = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{72}}{{2465}}\\h \approx 192\end{array} \right.\).

Vậy chiều cao của cổng khoảng 192 m.

Trả lời: 192.

47. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh xe máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược kinh doanh xe hon đa Future Fi với chi phí mua vào một chiếc là 28 triệu đồng và bán ra với giá 32 triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 500 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá và ước tính nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng bán ra trong một năm sẽ tăng 150 chiếc. Vậy doanh nghiệp cần định giá mới là bao nhiêu để khi thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được là cao nhất (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Lời giải

Gọi \(x\) là số tiền (triệu đồng) mà doanh nghiệp dự định giảm giá \(0 \le x \le 4\).

Lợi nhuận thu được khi bán được một chiếc xe là \(32 - 28 - x = 4 - x\).

Số xe mà doanh nghiệp bán được trong một năm là \(500 + 150x\).

Lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong một năm là \(f\left( x \right) = \left( {4 - x} \right)\left( {500 + 150x} \right) =  - 150{x^2} + 100x + 2000\).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) =  - 150{x^2} + 100x + 2000\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\).

Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số \(I\left( {\frac{1}{3};\frac{{6050}}{3}} \right)\).

Vì \(\frac{1}{3} \in \left[ {0;4} \right]\) và \(a =  - 150 < 0\) nên giá trị lớn nhất của hàm số là \(\frac{{6050}}{3}\) khi \(x = \frac{1}{3}\).

Vậy giá mới của một chiếc xe là \(32 - \frac{1}{3} \approx 31,7\) triệu đồng thì lợi nhuận thu được cao nhất.

Trả lời: 31,7.

48. Tự luận
1 điểm
Bác Mai dùng 32 mét lưới thép gai rào một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau. Gọi \(x\) là chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật. Để diện tích mảnh vườn là lớn nhất thì chiều rộng của mảnh vườn là bao nhiêu mét?
Xem đáp án

Lời giải

Gọi \(x\) là chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật (\(0 < x < 16\))

Nửa chu vi của mảnh vườn là \(32:2 = 16\) (m).

Chiều dài của mảnh vườn là \(16 - x\)(m).

Diện tích của mảnh vườn là \(S\left( x \right) = x\left( {16 - x} \right) =  - {x^2} + 16x\).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(S\left( x \right) =  - {x^2} + 16x\) với \(0 < x < 16\).

Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số là \(I\left( {8;64} \right)\).

Vì \(8 \in \left( {0;16} \right)\) và \(a =  - 1 < 0\) nên giá trị lớn nhất của hàm số là 64 khi \(x = 8\).

Trả lời: 8.

49. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ.  Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất của m để đường thẳng y = 2m cắt đồ thị hàm số trên tại hai điểm phân biệt. (ảnh 1)

Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất của \(m\)để đường thẳng \(y = 2m\) cắt đồ thị hàm số trên tại hai điểm phân biệt.

Xem đáp án

Lời giải

Để đường thẳng \(y = 2m\) cắt đồ thị hàm số trên tại hai điểm phân biệt thì \(2m >  - 4 \Leftrightarrow m >  - 2\).

Mà \(m\) là số nguyên nhỏ nhất nên \(m =  - 1\).

Trả lời: −1.

50. Tự luận
1 điểm
Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\). Biết cổng có chiều rộng \(d = 5\;{\rm{m}}\). Hãy tính chiều cao \(h\) (m) của cổng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Lời giải

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình y =  -1/2 x^2. Biết cổng có chiều rộng d = 5m. Hãy tính chiều cao h (m) của cổng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Gọi \(A,B\) là hai điểm ứng với hai chân cổng như hình vẽ.

Vì cổng hình parabol \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) và có chiều rộng 5 m nên \(AB = 5\).

Suy ra hoành độ điểm \(A,B\) lần lượt là \( - \frac{5}{2};\frac{5}{2}\).

Khi đó \({y_A} = {y_B} =  - \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{{ - 5}}{2}} \right)^2} =  - \frac{{25}}{8}\).

Vậy chiều cao cổng là \(h = \left| {{y_A}} \right| = \left| {{y_B}} \right| = \left| {\frac{{ - 25}}{8}} \right| \approx 3,13\).

Trả lời: 3,13.

51. Tự luận
1 điểm

B. Tự luận

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) \(y = \frac{{2 - 3{x^2}}}{{3{x^2} + 4x - 7}}\);                                                     b) \(y = \sqrt {3x - 15} \).

Xem đáp án

Lời giải

a) Điều kiện \(3{x^2} + 4x - 7 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne  - \frac{7}{3}\end{array} \right.\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1; - \frac{7}{3}} \right\}\).

b) Điều kiện: \(3x - 15 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 5\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {5; + \infty } \right)\).

52. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi thử nghiệm vũ khí người ta bắn một quả tên lửa lên cao theo quỹ đạo xác định trước có phương trình là \(y =  - \frac{{9,8}}{{300}}{x^2} + x\), trong đó \(x\) là thời gian kể từ thời điểm bắn tên lửa (giây) và \(y\) là độ cao của tên lửa so với mặt đất (mét).

a) Tính độ cao của tên lửa tại thời điểm \(x = 10\) giây.

b) Tính độ cao lớn nhất của quả tên lửa trong quá trình bay.

Xem đáp án

Lời giải

a) \(y\left( {10} \right) =  - \frac{{9,8}}{{300}} \cdot {10^2} + 10 = \frac{{101}}{{15}}\) (m).

b) Tọa độ đỉnh của quỹ đạo là \(I\left( {\frac{{750}}{{49}};\frac{{375}}{{49}}} \right)\).

Vì \(a =  - \frac{{9,8}}{{300}} < 0\) nên độ cao lớn nhất của quả tên lửa trong quá trình bay là \(\frac{{375}}{{49}}\) m.

53. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) để hàm số sau là hàm số bậc hai\(y = \left( {4 - {m^2}} \right){x^4} + \left( {m - 2} \right){x^2} + mx - 3\).

Xem đáp án

Lời giải

Để hàm số là hàm số bậc hai thì \(\left\{ \begin{array}{l}4 - {m^2} = 0\\m - 2 \ne 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  \pm 2\\m \ne 2\end{array} \right. \Rightarrow m =  - 2\).

54. Tự luận
1 điểm
Tìm Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\), biết rằng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( { - 1; - 3} \right)\).
Xem đáp án

Lời giải

Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( { - 1; - 3} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c =  - 1\\4a + 2b + c = 3\\a - b + c =  - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c =  - 3\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} + x - 3\).

55. Tự luận
1 điểm

Bác An xây một chiếc cổng hình parabol và gắn cửa hình chữ nhật bên dưới cổng (như hình vẽ). Biết chiều cao của cổng là 3 m và biết cánh cửa có chiều cao 2m, chiều rộng 3 m. Hãy tính khoảng cách giữa 2 chân cổng (tức là tính độ dài \(AB\)).

Bác An xây một chiếc cổng hình parabol và gắn cửa hình chữ nhật bên dưới cổng (như hình vẽ). Biết chiều cao của cổng là 3 m và biết cánh cửa có chiều cao 2m, chiều rộng 3 m. Hãy tính khoảng cách giữa 2 chân cổng (tức là tính độ dài AB (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Bác An xây một chiếc cổng hình parabol và gắn cửa hình chữ nhật bên dưới cổng (như hình vẽ). Biết chiều cao của cổng là 3 m và biết cánh cửa có chiều cao 2m, chiều rộng 3 m. Hãy tính khoảng cách giữa 2 chân cổng (tức là tính độ dài AB (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).

Khi đó \(\left( P \right)\) nhận \(x = 0\) làm trục đối xứng và đi qua điểm \(G\left( {0;3} \right),E\left( {\frac{3}{2};2} \right)\).

Khi đó ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 0\\c = 3\\\frac{9}{4}a + \frac{3}{2}b + c = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{4}{9}\\b = 0\\c = 3\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y =  - \frac{4}{9}{x^2} + 3\).

Cho \(y = 0\)\( \Rightarrow  - \frac{4}{9}{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\\x =  - \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\).

Vậy khoảng cách giữa hai chân cổng là \(3\sqrt 3 \) m.