Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án - Đề 01
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(A,B\) là hai tập hợp được minh họa như hình vẽ. Phần không bị gạch trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?

\(A \cup B\).
\(B\backslash A\).
\(A\backslash B\)
\(A \cap B\).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;4;5} \right\}\) và \(B = \left\{ {1;2;3} \right\}\). Có tất cả bao nhiêu tập \(X\) thỏa mãn \(X \subset A\) và \(X \subset B?\)
\(6\).
\(4\).
\(2\).
\(8\).
Cho các tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\};B = \left\{ {0;1;2} \right\};C = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(A \cup B = \left\{ {0;1;2;4} \right\}\).
\(A\backslash C = \left\{ {3;4} \right\}\).
\(A \cap C = \left\{ {0;1;2; - 3} \right\}\).
\(A \cap B = \left\{ {0;1;3} \right\}\).
Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(Q:\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 > 0\) là
\(\overline Q :\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 \le 0\).
\(\overline Q :\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 \le 0\).
\(\overline Q :\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 = 0\).
\(\overline Q :\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 < 0\).
Tập hợp \(I = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 1} \right\}\), khi được viết bằng kí hiệu khoảng, nửa khoảng, đoạn là
\(I = \left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left[ {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right]\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Cho \(A = \left[ { - 5;1} \right]\) và \(B = \left( { - 3;2} \right)\). Tập hợp \(A \cup B\) chứa bao nhiêu số nguyên âm?
\(7\).
\(6\).
\(4\).
\(5\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 < x \le 5} \right\},B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x > 1} \right\}\). Khi đó:
\(A = \left( { - 2;5} \right],B = \left( {1; + \infty } \right)\).
\(A \cap B = \left( {1;5} \right)\).
\(A \cup B = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).
\({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
Cho \(P\left( n \right) = {n^2} - 4n + 5\) với \(n\) là số tự nhiên.
\(P\left( {n + 1} \right) > P\left( n \right)\) với \(n = 3\).
Tồn tại số tự nhiên \(n\) thỏa mãn điều kiện \(P\left( n \right) = 1\).
\(P\left( 3 \right)\) là số nguyên tố.
\(P\left( 1 \right)\) là số lẻ.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia cuộc thi vẽ đồ họa trên máy tính, 24 học sinh tham gia cuộc thi tin học văn phòng cấp trường và 9 học sinh không tham gia cả hai cuộc thi này. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp 10A chỉ tham gia một trong hai cuộc thi?
30
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} + 4x - 5 = 0} \right\}\) và tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left( {6{x^2} - 7x + 1} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0} \right\}\). Tập hợp \(A \cap B\) có bao nhiêu phần tử?
1
Cho các tập hợp \(A = \left[ { - 10;2} \right)\) và \(B = \left[ { - 7;8} \right]\). Tập hợp \(A\backslash B\) có bao nhiêu phần tử là số nguyên?
3
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


