Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 6 có đáp án - Đề 02
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Mẫu số liệu dưới đây thống kê thời gian chờ xe bus (đơn vị: phút) của 10 học sinh ở cùng một bến 1; 4; 5; 6; 6; 8; 10; 11; 12; 25. Độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu bằng
\(39,4\).
\(6,27\).
\[39,36\].
. \(6,2\).
Gieo đồng thời một đồng xu gồm hai mặt: Sấp (S), Ngửa (N) và một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Gọi A là biến cố: “Đồng xu xuất hiện mặt Sấp, con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ”. Khi đó:
\(A = \left\{ {N1;N3;N5} \right\}\).
\(A = \left\{ {S2;S4;S6} \right\}\).
\(A = \left\{ {S1;S3;S5} \right\}\).
\(A = \left\{ {S1;N3;S5} \right\}\).
Thời gian chạy cự li 100 m của các bạn trong lớp được ghi lại trong bảng sau:
Thời gian (giây) | 9,1 | 9,3 | 9,5 | 9,6 | 9,8 |
Tần số | 15 | 12 | 7 | 10 | 15 |
Thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp là (làm tròn đến hàng phần mười)
\(9,5\).
\(9,4\).
\[9,3\].
\(9,6\).
Một công ty sử dụng dây chuyền X để đóng gạo vào bao với khối lượng mong muốn là 20 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là \(20 \pm 0,5\) kg. Khẳng định nào dưới đây đúng?
0,5 là số gần đúng.
Khối lượng thực bao gạo nhỏ hơn 19,5 kg.
20 là số gần đúng.
Khối lượng thực bao gạo lớn hơn 20,5kg.
Một hộp chứa 4 viên bi vàng và 6 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp. Tính xác suất để chọn được ít nhất một viên bi vàng.
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{1}{3}\).
\[\frac{8}{{15}}\].
\(\frac{2}{3}\).
Xét phép thử gieo 1 con xúc xắc và \(A\) là biến cố “Con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn chấm”. Số phần tử của biến cố \(A\) là
\(3\).
\(1\).
\[4\].
\(2\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hộp đựng 4 viên bi màu xanh, 6 viên bi màu đỏ và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp.
Biến cố “Lấy được 4 viên bi từ 15 viên bi trong hộp” là biến cố chắc chắn.
Nếu \(A\) là biến cố “4 viên bi lấy ra có đủ 3 màu” thì biến cố đối của \(A\) là “4 viên bi lấy ra không có đủ 3 màu”.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là 32760.
Xác suất trong 4 bi lấy ra có ít nhất 1 viên bi màu đỏ là \(\frac{{59}}{{65}}\).
Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm 2007 (đơn vị %) được cho như sau:
7,8 3,2 7,7 8,7 8,6 8,4 7,2 3,6 5,0 4,4 6,7 7,0 4,5 6,0 5,4
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 5,5\).
Phương sai của mẫu số liệu trên là \({s^2} \approx 3,4\).
Mẫu số liệu trên có 1 giá trị bất thường.
Trong mọi mẫu số liệu, các số đo độ phân tán đều dương.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho số gần đúng \(a = 1896235\) với độ chính xác \(d = 200\). Quy tròn của số gần đúng \(a\) được số quy tròn có dạng \[\overline {189bc00} \]. Tính giá trị của tổng \(b + c\).
6
Gieo một con xúc xắc 3 lần. Xác suất để được mặt bốn chấm xuất hiện cả 3 lần là \(\frac{1}{a}\). Giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?
216
Mẫu số liệu sau đây cho biết số bài hát ở 10 album trong bộ sưu tập của bạn An:
12 7 10 9 12 9 10 11 10 14
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho.
3
