Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 6 có đáp án - Đề 01
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 6 có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 1071 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số gần đúng của số \(a = 15285\) với độ chính xác \(d = 300\) là

\(15000\).

\(15300\).

\[15585\].

\(15500\).

Xem đáp án

Lời giải

Vì độ chính xác đến hàng trăm (\(d = 300\)) nên ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn.

Vậy số quy tròn của \(a\) là \(15000\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: mét) của 15 cây bạch đàn như sau:

6,1

6,8

7,5

8,2

8,2

7,8

7,9

9,0

8,9

7,2

7,5

8,7

7,7

8,8

7,6

Khoảng biến thiên (đơn vị: mét) của mẫu số liệu trên bằng

\(2,9\).

\(2,8\).

\[3,0\].

\(2,2\).

Xem đáp án

Lời giải

Trong mẫu số liệu, số lớn nhất là 9; số bé nhất là 6,1.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 9 - 6,1 = 2,9\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số IQ của một nhóm học sinh được ghi nhận như sau:

60

78

80

64

70

76

80

74

86

90

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là

\({Q_3} = 80\).

\({Q_3} = 70\).

\[{Q_3} = 83\].

\({Q_3} = 75\).

Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp các giá trị này theo thứ tự không giảm

60

64

70

74

76

78

80

80

86

90

Vì \(n = 10\) nên \({Q_2} = \frac{{76 + 78}}{2} = 77\).

\({Q_3}\) là trung vị của nửa số liệu bên phải \({Q_2}\). Khi đó \({Q_3} = 80\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ cao nhất của một thành phố trong 7 ngày liên tiếp trong tháng 8 (độ C) được ghi lại như sau:

34

34

36

35

33

31

30

Phương sai của mẫu số liệu thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {3;4} \right)\).

\[\left( {2;\frac{7}{2}} \right)\].

\(\left( {0;\frac{3}{4}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là

\(\overline x  = \frac{{34 + 34 + 36 + 35 + 33 + 31 + 30}}{7} \approx 33,29^\circ {\rm{C}}\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\[{s^2} = \frac{1}{7}\left( \begin{array}{l}2 \cdot {\left( {34 - 33,29} \right)^2} + {\left( {36 - 33,29} \right)^2} + {\left( {35 - 33,29} \right)^2}\\ + {\left( {33 - 33,29} \right)^2} + {\left( {31 - 33,29} \right)^2} + {\left( {30 - 33,29} \right)^2}\end{array} \right) \approx 3,92 \in \left( {3;4} \right)\]. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt là số lẻ”.

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\[\frac{1}{3}\].

\(\frac{{11}}{{36}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt là số lẻ”.

Biến cố \(A\) xảy ra khi một lần gieo ra số chấm chẵn và một lần gieo ra số chấm lẻ.

Số cách gieo lần 1 ra chấm chẵn, lần 2 ra chấm lẻ là \(3 \cdot 3 = 9\).

Số cách gieo lần 1 ra chấm lẻ, lần 2 ra chấm chẵn là \(3 \cdot 3 = 9\).

Suy ra \(n\left( A \right) = 9 + 9 = 18\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}\). Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi trong hộp. Tính xác suất để 5 viên bi được chọn chỉ có một màu.

\(\frac{1}{{306}}\).

\(\frac{1}{{408}}\).

\[\frac{1}{{1428}}\].

\(\frac{{11}}{{8668}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{18}^5 = 8568\).

Gọi \(A\) là biến cố “5 viên bi được chọn chỉ có một màu”.

Khi đó \(n\left( A \right) = C_5^5 + C_6^5 + C_7^5 = 28\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{28}}{{8568}} = \frac{1}{{306}}\). Chọn A.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Thống kê số bao cám được bán ra tại một cửa hàng thức ăn gia súc trong 24 tháng cho kết quả như sau:

72

89

88

73

63

265

69

66

93

59

60

61

94

80

81

98

66

71

84

73

83

72

85

66

a

Mốt của mẫu số liệu là 66.

ĐúngSai
b

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 65\).

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu lớn hơn \(1552\).

ĐúngSai
d

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu \({\Delta _Q} = 20\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần ta được:

59, 60, 61, 63, 66, 66, 66, 69, 71, 72, 72, 73, 73, 80, 81, 83, 84, 85, 88, 89, 93, 94, 98, 265.

a) Vì số lần cửa hàng bán được 66 bao cám trong 24 tháng là lớn nhất (có 3 lần) nên mốt là 66.

b) Mẫu số liệu có 24 giá trị nên tứ phân vị thứ 2 là \({Q_2} = \frac{{73 + 73}}{2} = 73\).

Trung vị nửa bên trái \({Q_2}\) là tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = \frac{{66 + 66}}{2} = 66\).

c) Số trung bình của mẫu số liệu là:

\(\overline x  = \frac{{59 + 60 + 61 + 63 + 66 \cdot 3 + 69 + ... + 265}}{{24}} = \frac{{2011}}{{24}}\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\[{s^2} = \frac{{{{\left( {59 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {60 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {61 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {63 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {66 - \overline x } \right)}^2} \cdot 3 + {{\left( {69 - \overline x } \right)}^2} + ... + {{\left( {265 - \overline x } \right)}^2}}}{{24}} \approx 1553 > 1552\].

d) Số trung vị nửa bên phải \({Q_2}\) là tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = \frac{{85 + 88}}{2} = 86,5\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 88,5 - 66 = 20,5\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất.

a

Không gian mẫu \(\Omega \) có \(n\left( \Omega \right) = 36\).

ĐúngSai
b

Biến cố \(B\): “Tổng số chấn xuất hiện là 5” có \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}\).

ĐúngSai
c

Biến cố \(A\): “Mặt hai chấm xuất hiện đúng một lần” có \(n\left( A \right) = 11\).

ĐúngSai
d

Biến cố \(C\): “Tích số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” có \(P\left( C \right) = \frac{5}{9}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) \(n\left( \Omega  \right) = 36\).

b) \(B = \left\{ {\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 4\).

Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).

c) \(A = \left\{ {\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {1;2} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;2} \right);\left( {5;2} \right);\left( {6;2} \right)} \right\}\).

Suy ra \(n\left( A \right) = 10\).

d) Tích của hai số chia hết cho 3 thì ít nhất 1 trong hai số chia hết cho 3.

Các số chia hết cho 3 trên mặt xúc xắc là 3 và 6.

Các số không chia hết cho 3 trên mặt xúc xắc là 1; 2; 4; 5. Có 4 khả năng cho mỗi con xúc xắc.

Khi đó \(n\left( {\overline C } \right) = 4 \cdot 4 = 16\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 36 - 16 = 20\).

Vậy \(P\left( C \right) = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Đo chu vi một bể bơi được kết quả là \(h = 347,13{\rm{m}} \pm 0,2{\rm{m}}\). Hãy viết số quy tròn của số gần đúng \(347,13\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(h = 347,13{\rm{m}} \pm 0,2{\rm{m}} \Rightarrow d = 0,2{\rm{m}}\).

Làm tròn số \(347,13\) đến hàng đơn vị, kết quả là \(347\).

Trả lời: 347.

10. Tự luận
1 điểm

Điểm điều tra về chất lượng sản phẩm mới (thang điểm: 100) như sau:

80

65

51

48

45

61

30

35

87

83

60

58

75

72

68

39

41

54

61

72

75

72

61

50

65

 

Có bao nhiêu giá trị bất thường (giá trị ngoại lệ) trong mẫu số liệu trên?

Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp lại số liệu trên theo thứ tự không giảm của điểm số ta được

Điểm

30

35

39

41

45

48

50

51

54

58

60

61

65

68

72

75

80

83

87

Tần số

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

3

2

1

3

2

1

1

1

Vì \(n = 25\) nên \({Q_2} = 61\).

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = \frac{{50 + 48}}{2} = 49\); tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 72\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 72 - 49 = 23\).

Ta có \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 72 + 1,5 \cdot 23 = 106,5\); \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 49 - 1,5 \cdot 23 = 14,5\).

Nhìn vào bảng ta thấy không có giá trị lớn hơn 106,5 hoặc nhỏ hơn 14,5 nên mẫu số liệu trên không có giá trị bất thường.

Trả lời: 0.

11. Tự luận
1 điểm

Một bó hoa có 5 hoa sen trắng, 6 hoa sen đỏ và 7 hoa sen vàng. Chọn lấy 3 bông hoa. Tính xác suất chọn được 3 bông hoa có đủ cả ba màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{18}^3 = 816\).

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 3 bông hoa có đủ 3 màu”.

Khi đó \(n\left( A \right) = C_5^1 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1 = 210\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{210}}{{816}} \approx 0,26\).

Trả lời: 0,26.