Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 6 có đáp án - Đề 01
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số gần đúng của số \(a = 15285\) với độ chính xác \(d = 300\) là
\(15000\).
\(15300\).
\[15585\].
\(15500\).
Mẫu số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: mét) của 15 cây bạch đàn như sau:
6,1 | 6,8 | 7,5 | 8,2 | 8,2 | 7,8 | 7,9 | 9,0 | 8,9 | 7,2 | 7,5 | 8,7 | 7,7 | 8,8 | 7,6 |
Khoảng biến thiên (đơn vị: mét) của mẫu số liệu trên bằng
\(2,9\).
\(2,8\).
\[3,0\].
\(2,2\).
Chỉ số IQ của một nhóm học sinh được ghi nhận như sau:
60 | 78 | 80 | 64 | 70 | 76 | 80 | 74 | 86 | 90 |
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
\({Q_3} = 80\).
\({Q_3} = 70\).
\[{Q_3} = 83\].
\({Q_3} = 75\).
Nhiệt độ cao nhất của một thành phố trong 7 ngày liên tiếp trong tháng 8 (độ C) được ghi lại như sau:
34 | 34 | 36 | 35 | 33 | 31 | 30 |
Phương sai của mẫu số liệu thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {3;4} \right)\).
\[\left( {2;\frac{7}{2}} \right)\].
\(\left( {0;\frac{3}{4}} \right)\).
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt là số lẻ”.
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{2}\).
\[\frac{1}{3}\].
\(\frac{{11}}{{36}}\).
Mỗi hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi trong hộp. Tính xác suất để 5 viên bi được chọn chỉ có một màu.
\(\frac{1}{{306}}\).
\(\frac{1}{{408}}\).
\[\frac{1}{{1428}}\].
\(\frac{{11}}{{8668}}\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thống kê số bao cám được bán ra tại một cửa hàng thức ăn gia súc trong 24 tháng cho kết quả như sau:
72 | 89 | 88 | 73 | 63 | 265 | 69 | 66 | 93 | 59 | 60 | 61 |
94 | 80 | 81 | 98 | 66 | 71 | 84 | 73 | 83 | 72 | 85 | 66 |
Mốt của mẫu số liệu là 66.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 65\).
Phương sai của mẫu số liệu lớn hơn \(1552\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu \({\Delta _Q} = 20\).
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất.
Không gian mẫu \(\Omega \) có \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Biến cố \(B\): “Tổng số chấn xuất hiện là 5” có \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}\).
Biến cố \(A\): “Mặt hai chấm xuất hiện đúng một lần” có \(n\left( A \right) = 11\).
Biến cố \(C\): “Tích số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” có \(P\left( C \right) = \frac{5}{9}\).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Đo chu vi một bể bơi được kết quả là \(h = 347,13{\rm{m}} \pm 0,2{\rm{m}}\). Hãy viết số quy tròn của số gần đúng \(347,13\).
347
Điểm điều tra về chất lượng sản phẩm mới (thang điểm: 100) như sau:
80 | 65 | 51 | 48 | 45 | 61 | 30 | 35 | 87 | 83 | 60 | 58 | 75 |
72 | 68 | 39 | 41 | 54 | 61 | 72 | 75 | 72 | 61 | 50 | 65 |
|
Có bao nhiêu giá trị bất thường (giá trị ngoại lệ) trong mẫu số liệu trên?
Một bó hoa có 5 hoa sen trắng, 6 hoa sen đỏ và 7 hoa sen vàng. Chọn lấy 3 bông hoa. Tính xác suất chọn được 3 bông hoa có đủ cả ba màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
0,26
