Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 4 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 4 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 1062 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

Xem đáp án

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 8,AC = 9\)\(\widehat A = 60^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) bằng

\({S_{\Delta ABC}} = 36\sqrt 3 \).

\({S_{\Delta ABC}} = 36\).

\({S_{\Delta ABC}} = 18\sqrt 3 \).

\({S_{\Delta ABC}} = 18\).

Xem đáp án

Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \sin \widehat A = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 9 \cdot \sin 60^\circ = 18\sqrt 3 \). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 4\;{\rm{cm}},BC = 7\;{\rm{cm}},AC = 9\;{\rm{cm}}\). Tính \(\cos A\).

\(\cos A = \frac{1}{2}\).

\(\cos A = \frac{1}{3}\).

\(\cos A = - \frac{2}{3}\).

\(\cos A = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {9^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 4 \cdot 9}} = \frac{2}{3}\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ có điểm đầu \(A\) và điểm cuối \(B\) được kí hiệu là

\(AB\).

\(\overrightarrow {AB} \).

\[\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\].

\(\overrightarrow {BA} \).

Xem đáp án

Vectơ có điểm đầu \(A\) và điểm cuối \(B\) được kí hiệu là \(\overrightarrow {AB} \). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Vectơ nào sau đây bằng với vectơ \(\overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {CB} \).

\[\overrightarrow {BC} \].

\(\overrightarrow {CD} \).

Xem đáp án

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Khi đó góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \)\(\overrightarrow {CB} \)

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 135^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 45^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 90^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 35^\circ \).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Khi đó góc giữa hai vectơ (ảnh 1)

Ta có \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \left( {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \). Chọn A.

7. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\tan \alpha = 3,0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khi đó:

a

\(\sin \alpha > 0\).

ĐúngSai
b

\(\cot \alpha = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = \frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{5\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{\sin \alpha + 2\cos \alpha }} = - \frac{{12}}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vì \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\sin \alpha > 0\).

b) Có \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{3}\).

c) Có \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha = 1 + {3^2} = 10 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{10}} \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\) (vì \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha > 0\)).

d) \(\frac{{5\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{\sin \alpha + 2\cos \alpha }} = \frac{{5\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3}}{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + 2}} = \)\(\frac{{5\tan \alpha - 3}}{{\tan \alpha + 2}} = \)\(\frac{{5 \cdot 3 - 3}}{{3 + 2}} = \frac{{12}}{5}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = 2\). Gọi \(E\) là trung điểm cạnh \(AD\). Biết rằng hai đường thẳng \(BE,AC\) vuông góc nhau.

a

\(\overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {BD} - \frac{1}{2}\overrightarrow {BE} \).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {BE} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
d

\(AD = 2\sqrt 2 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 2\). Gọi \(E\) là trung điểm cạnh (ảnh 1)

a) Do \(ABCD\) là hình chữ nhật nên ta có \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BD} \Leftrightarrow \overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \).

b) Ta có \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BE} - \overrightarrow {EA} = \overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BE} - \overrightarrow {DE} \)\( = \overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BE} - \left( {\overrightarrow {BE} - \overrightarrow {BD} } \right) = 2\overrightarrow {BD} - 2\overrightarrow {BE} \).

c) Do \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(E\) là trung điểm cạnh \(AD\) nên ta có:

\(\overrightarrow {BE} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).

d) Có \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \).

Theo giả thiết, hai đường thẳng \(BE,AC\) vuông góc nhau nên ta có:

\(\overrightarrow {BE} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} } \right)\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}{\overrightarrow {BC} ^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow - {\overrightarrow {AB} ^2} + 0 + \frac{1}{2} \cdot 0 + \frac{1}{2}{\overrightarrow {BC} ^2} = 0\)\( \Leftrightarrow B{C^2} = 2A{B^2} \Leftrightarrow B{C^2} = 8\)\( \Rightarrow BC = 2\sqrt 2 \).

Do  là hình chữ nhật nên \(AD = BC = 2\sqrt 2 \).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\)\(\alpha \in \left( {0^\circ ;90^\circ } \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt a }}{b}\), \(a,b \in \mathbb{Z},a\) là số nguyên tố. Tính \(a - 2b\).

Xem đáp án

Ta có \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\)\[ \Rightarrow \cos \alpha = \pm \frac{{\sqrt {23} }}{5}\].

\(\alpha \in \left( {0^\circ ;90^\circ } \right)\) nên \(\cos \alpha > 0\) nên \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {23} }}{5}\).

Suy ra \(a = 23;b = 5\). Do đó \(a - 2b = 23 - 2 \cdot 5 = 13\).

Trả lời: 13.

10. Tự luận
1 điểm

Một ô tô muốn đi từ địa điểm A đến địa điểm B, nhưng giữa A và B là một ngọn núi cao ô tô phải đi thành 2 đoạn từ A lên C (ô tô leo lên dốc núi) và từ C đến B (ô tô xuống núi). Các đoạn đường tạo thành tam giác \(ABC\) với \(AC = 15\;{\rm{km}},BC = 20\;{\rm{km,}}\widehat {ACB} = 120^\circ \). Nếu người ta đào một đường hầm xuyên núi chạy thẳng từ A đến B thì ô tô chạy trên con đường mới này tiết kiệm được số tiền là bao nhiêu nghìn đồng? Biết trung bình cứ chạy 1 km, ô tô tiêu thụ hết 0,3 lít xăng. Giá thành xăng hiện nay là 25000 đồng một lít xăng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một ô tô muốn đi từ địa điểm A đến địa điểm B, nhưng giữa A và B là một ngọn núi cao ô tô phải đi (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC \cdot BC \cdot \cos \widehat {ACB}\)\( = {15^2} + {20^2} - 2 \cdot 15 \cdot 20 \cdot \cos 120^\circ = 925 \Rightarrow BC = 5\sqrt {37} \) (km).

Số tiền xăng ô tô chạy thẳng trên đoạn đường \(AB\)\(5\sqrt {37} \cdot 0,3 \cdot 25 \approx 228\) nghìn đồng.

Số tiền xăng ô tô chạy qua C là \(\left( {15 + 20} \right) \cdot 0,3 \cdot 25 = 262,5\)nghìn đồng.

Vậy số tiền xăng đã tiết kiệm được là \(262,5 - 228 \approx 35\)nghìn đồng.

11. Tự luận
1 điểm

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} ,\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(M\) và vật đứng yên. Cho biết cường độ \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) cùng bằng 150 N và góc \(\widehat {AMB} = 120^\circ \). Khi đó cường độ lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng bao nhiêu?

Cho ba lực vecto F1 = vecto MA . F2= vecto MB , vecto F3 = vecto MC  cùng tác động  (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho ba lực vecto F1 = vecto MA . F2= vecto MB , vecto F3 = vecto MC  cùng tác động  (ảnh 2)

Vật đứng yên nên \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow 0 \)\[ \Rightarrow \overrightarrow {{F_3}} = - \left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right)\].

Dựng hình bình hành \(AMBN\).

Ta có \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MN} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MN} \).

Suy ra \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| { - \overrightarrow {MN} } \right| = MN = 150\) (N) (vì tam giác \(AMN\) đều).