2048.vn

Bài tập ôn tập Toán 10 Cánh diều Chương 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 10 Cánh diều Chương 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(\widehat B = 30^\circ \). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\cos B = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\sin C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos C = \frac{1}{2}\).

\(\sin B = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \).

\(\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

\(\cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau hệ thức nào đúng?

\({\sin ^2}\alpha + \cos {\alpha ^2} = 1\).

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\frac{\alpha }{2} = 1\).

\(\sin {\alpha ^2} + \cos {\alpha ^2} = 1\).

\({\sin ^2}2\alpha + {\cos ^2}2\alpha = 1\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{2}{3};0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Tính giá trị của biểu thức \(P = \tan \alpha - 3\cos \alpha \).

\(P = - \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

\(P = - \frac{7}{{15}}\).

\(P = 1\).

\(P = 0\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 5,BC = 7,CA = 8\). Số đo \(\widehat A\) bằng bao nhiêu?

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có đoạn thẳng nối trung điểm của \(AB\)\(BC\) bằng 3, cạnh \(AB = 9\)\(\widehat {ACB} = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

\(BC = 3 + 3\sqrt 6 \).

\(BC = 3\sqrt 6 - 3\).

\(BC = 3\sqrt 7 \).

\(BC = \frac{{3 + 3\sqrt {33} }}{2}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(\widehat B = 60^\circ ,\widehat C = 45^\circ \)\(AB = 5\). Tính độ dài cạnh \(AC\).

\(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

\(AC = 5\sqrt 3 \).

\(AC = 5\sqrt 2 \).

\(AC = 10\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\(R = 4\).

\(R = 1\).

\(R = 2\).

\(R = 3\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1. Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng

\(12\).

\(3\).

\(6\).

\(24\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 2a,AC = 4a\)\(\widehat {BAC} = 120^\circ \). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

\(S = 8{a^2}\).

\(S = 2{a^2}\sqrt 3 \).

\(S = {a^2}\sqrt 3 \).

\(S = 4{a^2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Biết \(AB = 2,BC = 3\)\(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Tính chu vi tam giác \(ABC\).

\(5 + \sqrt 7 \).

\(5 - \sqrt 7 \).

\(5\sqrt 7 \).

\(5 + \sqrt {19} \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có ba cạnh \(52,56,60\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp là

\(\frac{{65}}{8}\).

\(40\).

\(32,5\).

\(\frac{{65}}{4}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \(A = \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) \cdot \cot \alpha \), ta được

\(\sin \alpha \).

\( - \cos \alpha \).

\( - \sin \alpha \).

\(\cos \alpha \).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(BC = a,AC = b,AB = c\)\(\widehat {ABC} = 120^\circ \). Diện tích của \(\Delta ABC\) bằng

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{4}ac\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat B + \widehat C = 120^\circ ,a = BC = 10\sqrt 3 \). Chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

\(10\pi \).

\(15\pi \).

\(20\pi \).

\(5\pi \).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\tan \alpha = 6\). Tính giá trị của \(E = 2{\cos ^2}\alpha + 5\sin \alpha \cos \alpha + 1\).

\(\frac{{100}}{{37}}\).

\(\frac{{50}}{{37}}\).

\(\frac{{69}}{{37}}\).

\(\frac{{10}}{{37}}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm phân biệt \(A,B\). Điều kiện cần và đủ để điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng\(AB\)

\(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} \).

\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).

\(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {BI} \).

\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ

Cho ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ  Biết rằng \(k\) là số thực thỏa mãn (ảnh 1)

Biết rằng \(k\) là số thực thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {CB} \). Tìm \(k\).

\(\frac{3}{7}\).

\( - \frac{3}{7}\).

\(\frac{7}{3}\).

\( - \frac{7}{3}\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 8,\left| {\overrightarrow b } \right| = 5\). Tính \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \).

\(40\).

\( - 40\).

\(0\).

\(20\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(G\) là trọng tâm và \(I\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Khi đó khẳng định nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {IA} \)\(\overrightarrow {IB} \) là hai vectơ đối.

\(\overrightarrow {CG} \)\(\overrightarrow {GI} \) là hai vectơ cùng hướng.

\(\overrightarrow {GC} \)\(\overrightarrow {IG} \) là hai vectơ cùng phương.

\(\overrightarrow {IA} \)\(\overrightarrow {IG} \) là hai vectơ bằng nhau.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(I,J,K\) lần lượt là trung điểm \(AB,AC,BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng.

\(\overrightarrow {IJ} = \overrightarrow {KB} \).

\(\overrightarrow {KJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {IJ} = 2\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {IK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng.

\(\overrightarrow {NM} \)\(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ cùng phương.

\(\overrightarrow {NM} \)\(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ đối nhau.

\(\overrightarrow {NM} \)\(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.

\(\overrightarrow {NM} \)\(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ bằng nhau.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(M\) là trung điểm cạnh \(BC\), trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(AN = \frac{1}{2}NB\) và trên cạnh \(AC\) lấy \(P\) sao cho \(AP = \frac{2}{3}AC\). Mối liên hệ nào sau đây là đúng.

\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AN} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AP} \).

\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AN} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AP} \).

\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AN} + \frac{5}{4}\overrightarrow {AP} \).

\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AN} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AP} \).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông cân ở \(A\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right)\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \frac{1}{2}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng 2a, \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\). Độ dài của \(\overrightarrow {BA} + 2\overrightarrow {BM} \) bằng

\(2\sqrt 3 a\).

\(4a\).

\(\sqrt 3 a\).

\(2\sqrt 2 a\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(G\) là trọng tâm, \(M\) là trung điểm của \(BC\). Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 3\overrightarrow {AG} \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 3\overrightarrow {GM} \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a = - 3\overrightarrow b \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) ngược hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = - 3\left| {\overrightarrow b } \right|\).

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng hướng.

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) ngược hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 3\left| {\overrightarrow b } \right|\).

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) có giá song song.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác vuông \(ABC\) với cạnh huyền \(BC = 12\). Vectơ \(\overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} \) có độ dài bằng

\(2\).

\(4\).

\(6\).

\(12\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\). Cặp vectơ nào sau đây là hai vectơ cùng hướng?

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) (ảnh 1)

\(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(AC = b = 7,AB = c = 5,\cos A = \frac{3}{5}\).

a)

Cạnh \(BC = a = 4\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b)

\(\sin A = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
c)

Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = 7\).

ĐúngSai
d)

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(BC = a = 21,AC = b = 17,AB = c = 10\).

a)

Nửa chu vi tam giác \(p = 24\).

ĐúngSai
b)

Diện tích tam giác \(S = 84\).

ĐúngSai
c)

Đường cao tương ứng với cạnh \(a\)\({h_a} = 4\).

ĐúngSai
d)

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(r = 3,5\).

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết cạnh \(a = 10,\widehat B = 45^\circ ,\widehat A = 75^\circ \). Khi đó:

a)

\(c = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
b)

\(R \approx 5,77\) (\(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
c)

\(\widehat C = 60^\circ \).

ĐúngSai
d)

\(b \approx 7,32\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\left( {0^\circ < \alpha < 90^\circ } \right)\). Khi đó:

a)

\({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).

ĐúngSai
b)

\(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

ĐúngSai
c)

\(\tan \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

ĐúngSai
d)

\(\frac{{\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{7}{{4 + \sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(BC = 8,CA = 6,\widehat C = 60^\circ \). Khi đó:

a)

\(AB \approx 7,20\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b)

Góc \(A\) là góc tù.

ĐúngSai
c)

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) xấp xỉ bằng 1,96 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d)

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Diện tích tam giác \(ABG\) bằng \(4\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh là 12 cm. Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\). Khi đó:

a)

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \) bằng \(30^\circ \).

ĐúngSai
b)

\(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = 0\).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {AE} \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DE} \cdot \overrightarrow {CD} \).

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AC} = 144\).

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Đúng sai
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có cạnh bằng 2, \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\), \(\widehat B = 60^\circ \). Khi đó:

a)

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 60^\circ \).

ĐúngSai
b)

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DA} } \right) = 30^\circ \).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {DA} \cdot \overrightarrow {DC} = 3\).

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {OB} \cdot \overrightarrow {BA} = - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án
38. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\). Lấy điểm \(P\) đối xứng với điểm\(M\) qua \(N\). Khi đó:

a)

\(MN = BC\).

ĐúngSai
b)

\(\left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\).

ĐúngSai
c)

\[\overrightarrow {MN} \]\[\overrightarrow {BC} \] ngược hướng.

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
Xem đáp án
39. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = a,AC = 2a,\widehat A = 60^\circ \). \(M\) là điểm thỏa mãn \(2\overrightarrow {MA} + 3\overrightarrow {MB} = \overrightarrow 0 \).

a)

Điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\).

ĐúngSai
b)

\(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {CM} = - \frac{2}{5}\overrightarrow {AC} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CM} = \frac{{17}}{5}{a^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
40. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng 2.

a)

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
b)

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} \) bằng 6.

ĐúngSai
c)

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \) bằng 2.

ĐúngSai
d)

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} \) bằng \(\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BM,CN\) vuông góc với nhau và có \(BC = 6\), \(\widehat {BAC} = 30^\circ \). Tính diện tích \(\Delta ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án đúng:

20,8

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = {\cos ^2}1^\circ + {\cos ^2}2^\circ + {\cos ^2}3^\circ + ... + {\cos ^2}178^\circ + {\cos ^2}179^\circ + {\cos ^2}180^\circ \).

Đáp án đúng:

90

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Cho biết \(3\cos \alpha - \sin \alpha = 1,0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Tính giá trị của \(9\tan \alpha \).

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\)\(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). Ta đo được khoảng cách \(AB = 40\;{\rm{m}}\), \(\widehat {CAB} = 60^\circ ,\widehat {CBA} = 80^\circ \). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến gốc cây \(C\) là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười).

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta (ảnh 1)

Đáp án đúng:

61,3

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Trên đoạn đường hành trình giữa hai điểm A và B có một ngọn núi, chính vì vậy đã phải đi theo đường vòng theo đường gấp khúc ACDB như hình vẽ. Biết rằng AC = 400 m, CD = 500 m, DB = 400 m và \(\widehat {ACD} = 138^\circ ,\widehat {CDB} = 122^\circ \). Hãy xác định độ dài đoạn đường AB theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trên đoạn đường hành trình giữa hai điểm A và B có một ngọn núi, chính vì vậy đã phải đi (ảnh 1) 

Đáp án đúng:

1012

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) cùng tác động vào một chất điểm \(M\). Biết cường độ lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) bằng 150 N, cường độ lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) bằng 100 N và góc tọa bởi hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) bằng \(120^\circ \). Gọi \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \) là lực tổng hợp tác động vào chất điểm \(M\). Tính cường độ của lực tổng hợp \(\overrightarrow F \) (theo đơn vị N) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Cho hai lực vecto F1.F2  cùng tác động vào một chất điểm  M. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

132

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 4MC\). Khi đó \(\overrightarrow {AM} = m\overrightarrow {AB} + n\overrightarrow {AC} \). Tính giá trị \(6m + n\).

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(5\sqrt 3 \)\(G\) là trọng tâm. Tính giá trị \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BG} } \right|\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) và các điểm \(M,N,P\) thỏa mãn \(\overrightarrow {BM} = k\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AP} = \frac{4}{{15}}\overrightarrow {AB} \). Tìm được \(k = \frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) để \(AM\) vuông góc với \(PN\). Tính \(2a + b\).

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Một người dùng lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn là 90 N làm một vật dịch chuyển một đoạn 100 m. Biết lực \(\overrightarrow F \) hợp với hướng dịch chuyển một góc \(60^\circ \). Công sinh bởi lực \(\overrightarrow F \) (đơn vị J) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

4500

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ một vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau góc \(60^\circ \).

Tàu B chạy với tốc độ 20 hải lí một giờ. Tàu C chạy với tốc độ 15 hải lí một giờ. Sau hai giờ, hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí?

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Một ngôi tháp nghiêng về phía Tây một góc α so với phương ngang của mặt đất. Vào lúc 10 giờ sáng, khi góc nâng của tia sáng mặt trời so với mặt đất có số đo là \(60^\circ \) thì bóng của tháp trải trên mặt đất dài 37,5 m. Vào lúc 16 giờ chiếu, khi góc nâng của tia nắng mặt trời so với mặt đất có số đo là \(45^\circ \) thì bóng của tháp trải trên mặt đất là 51,9 m.

a) Tính chiều dài thân tháp nghiêng trên.

b) Tìm số đo góc α.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Cho \(0 < \alpha < 180^\circ \) với \(\tan \alpha = 3\). Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{3{{\sin }^2}\alpha + 5}}{{{{\sin }^4}\alpha - {{\cos }^4}\alpha }}\).

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 2,AC = 3,\widehat {BAC} = 60^\circ \).

a) Tính các tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} \).

b) Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), \(N\) nằm trên cạnh \(AC\)sao cho \(AN = 2\)\(P\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(C\). Chứng minh rằng ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm \(A\) chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) như hình vẽ. Biết chất điểm \(A\) đang ở trạng thái cân bằng (như hình vẽ); lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) có độ lớn 12 N. Độ lớn của các lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng bao nhiêu Niutơn?

Một chất điểm \(A\) chịu tác dụng của ba lực (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack