Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 3 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 3 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 1061 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định là \(\left[ { - 3;3} \right]\) và đồ thị của nó được biểu diễn bởi hình dưới đây. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Cho hàm số y = f ( x) có tập xác định (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\)\(\left( {1;4} \right)\).

Đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt.

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\)\(\left( {1;3} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\)\(\left( {1;3} \right)\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ của đỉnh của parabol \(y = - 2{x^2} - 4x + 6\)

\(I\left( { - 1;6} \right)\).

\(I\left( {1;0} \right)\).

\(I\left( {2; - 10} \right)\).

\(I\left( { - 1;8} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ đỉnh của parabol là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = - 1\\y = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 6 = 8\end{array} \right. \Rightarrow I\left( { - 1;8} \right)\). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(\left( P \right):y = a{x^2} - 4x + c\) có hoành độ đỉnh bằng \( - 3\) và đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\). Tính\(S = 2a - c\).

\(S = 3\).

\(S = - 5\).

\(S = 4\).

\(S = 1\).

Xem đáp án

\(\left( P \right)\) có hoành độ đỉnh bằng \( - 3\) và đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{{ - 4}}{{2a}} = - 3\\4a + 8 + c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 = 6a\\4a + c = - 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{2}{3}\\c = - \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow S = 2a - c = 3\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau:

Cho tam thức bậc hai f(x) có bảng xét dấu như sau: (ảnh 1)

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\)

\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - 2;3} \right)\).

\(S = \left[ { - 2;3} \right]\).

\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu, ta có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 7x + 1} = \sqrt {3{x^2} + 4x - 9} \)

\(\left\{ { - 2;5} \right\}\).

\(\emptyset \).

\(\left[ {5; + \infty } \right)\).

\(\left\{ 5 \right\}\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\(2{x^2} + 7x + 1 = 3{x^2} + 4x - 9\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 5\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = - 2;x = 5\) vào bất phương trình \(2{x^2} + 7x + 1 \ge 0\), ta thấy \(x = 5\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 5 \right\}\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai nào sau đây luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?

\(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\).

\(f\left( x \right) = - {x^2} + x - 1\).

\(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 3\).

Xem đáp án

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 3\)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 3 = - 3 < 0\end{array} \right.\).

Suy ra \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Chọn D.

7. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}8\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x < 0\\8 - 2x\;\;{\rm{khi}}\;0 \le x \le 2\\{x^2}\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x > 2\end{array} \right.\).

a

\(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = f\left( {\sqrt 5 } \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(A\left( {0;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

ĐúngSai
c

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
d

Tập giá trị của hàm số là \(\left[ {4; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = 8 - 2 \cdot \frac{3}{2} = 5\); \(f\left( {\sqrt 5 } \right) = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 5\).

Suy ra \(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = f\left( {\sqrt 5 } \right) = 5\).

b) Có \(f\left( 0 \right) = 8 - 2 \cdot 0 = 8\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(B\left( {0;8} \right)\) và không đi qua điểm \(A\left( {0;0} \right)\).

c) Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) hàm số \(y = f\left( x \right) = 8 - 2x\) là hàm số bậc nhất với hệ số \(a = - 2 < 0\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

d) Khi \(x < 0 \Rightarrow y = 8\).

Khi \(0 \le x \le 2 \Rightarrow y = 8 - 2x \in \left[ {4;8} \right]\).

Khi \(x > 2 \Rightarrow y = {x^2} > 4\).

Vậy tập giá trị của hàm số là \(\left[ {4; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;     c) Sai;   d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\), \(\left( P \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho parabol y= f(x) = ax^2 + bx + c ( a khác 0),  (P) có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

a

Cả ba số \(a,b,c\) đều dương.

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right) \ge m,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow m \le - 4\).

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ { - 1;3} \right]\).

ĐúngSai
d

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ âm nên \(c < 0\).

Bề lõm của đồ thị hàm số hướng lên trên nên \(a > 0\).

Hoành độ đỉnh của \(\left( P \right)\)\(x = - \frac{b}{{2a}} > 0\)\(a > 0\) nên \(b < 0\).

Suy ra \(a > 0,b < 0,c < 0\).

b) Ta có \(f\left( x \right) \ge m\)\( \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right)\)\( \Leftrightarrow m \le - 4\).

c) Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le - 1\\x \ge 3\end{array} \right.\).

d) Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(a{x^2} + bx + c = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Suy ra \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;     c) Sai;   d) Đúng

9. Tự luận
1 điểm

Bảng giá cước gọi quốc tế của công ty viễn thông A được cho bởi bảng sau:

Thời gian gọi (phút)

Giá cước điện thoại (đồng/phút)

Không quá 8 phút

5000

Từ phút thứ 9 đến phút thứ 15

5500

Từ phút thứ 16 đến phút thứ 25

6000

Từ phút thứ 26 trở đi

6500

Gọi \(y\)(nghìn đồng) là số tiền phải trả khi sử dụng dịch vụ của công ty viễn thông A gọi quốc tế, \(x\) là số phút (\(15 < x \le 25\)) ta có \(y = ax - b\). Tính \(b - a\).

Xem đáp án

Số tiền phải trả là:

\(y = 5000 \cdot 8 + 5500 \cdot 7 + \left( {x - 15} \right) \cdot 6000\)\( = 6000x - 11500\).

Suy ra \(a = 6000;b = 11500\). Do đó \(b - a = 5500\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + 2\) với \(a \ne 0\), có đồ thị là \(\left( P \right)\). Biết \(\left( P \right)\) có đỉnh là điểm \(S\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right)\). Tính \(2a + b\).

Xem đáp án

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{b}{{2a}} = - 1\\y\left( { - 1} \right) = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2a\\a - b + 2 = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{2}\\b = 7\end{array} \right.\).

Suy ra \(2a + b = 14\).

11. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết \(x\) sản phẩm \(\left( {0 < x < 2000} \right)\), tổng số doanh nghiệp thu được là \(F\left( x \right) = - {x^2} + 1988x\) (nghìn đồng) và chi phí doanh nghiệp bỏ ra là \(T\left( x \right) = x + 10\) (nghìn đồng) trên mỗi sản phẩm. Biết rằng tập hợp tất cả các giá trị của \(x\) để doanh nghiệp không bị lỗ là \(\left[ {a;b} \right]\). Tính \(S = a + b\).

Xem đáp án

Lợi nhuận doanh nghiệp thu được là \(f\left( x \right) = F\left( x \right) - xT\left( x \right) = - {x^2} + 1988x - x\left( {x + 10} \right) = - 2{x^2} + 1978x\).

Doanh nghiệp không bị lỗ khi \(f\left( x \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow - 2{x^2} + 1978x \ge 0\)\( \Leftrightarrow 0 \le x \le 989\).

Vậy để doanh nghiệp không bị lỗ thì \(x \in \left[ {0;989} \right]\).

Suy ra \(a = 0;b = 989\). Do đó \(a + b = 989\).