Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 3 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 3 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 1060 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau đây là hàm số bậc hai?

\(y = 2{x^2} - \frac{3}{2}x\).

\(y = \frac{1}{{{x^2}}} - 3x + 1\).

\(y = {x^2} + \frac{1}{x}\).

\(y = {x^3} - 3{x^2}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = 2{x^2} - \frac{3}{2}x\) là hàm số bậc hai. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y= f(x) có đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)

Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)?

\(A\left( { - 1;3} \right)\).

\(D\left( {5;4} \right)\).

\(C\left( {2; - 1} \right)\).

\(B\left( {4;5} \right)\).

Xem đáp án

Điểm \(B\left( {4;5} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2} + 4x + 5\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Trục đối xứng \(x = - \frac{b}{{2a}} = - 2\)\(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( { - 2; + \infty } \right)\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\).

\(S = \mathbb{R}\).

\(S = 0\).

\(S = \left\{ 0 \right\}\).

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}a = - 2 < 0\\\Delta = {3^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 7} \right) = - 47 < 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x - 7 < 0\).

Do đó bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\) vô nghiệm.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \emptyset \). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 2\) nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

\(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( {1;2} \right)\).

\(x \in \left[ {1;2} \right]\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).

Vậy \(x \in \left[ {1;2} \right]\) thì \(f\left( x \right) \ge 0\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là tam thức bậc 2 ẩn \(x\)?

\(f\left( x \right) = x + 3\).

\(f\left( x \right) = 2{x^2} - 2\).

\(f\left( x \right) = 2{x^2} + x - 5\).

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x + 5\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = x + 3\) không là tam thứ bậc 2 ẩn \(x\). Chọn A.

7. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{3}x + \frac{5}{3},\;\;x < - 1\\{x^2},\;\;\;\;\;\;\;\;\;x \ge - 1\end{array} \right.\).

a

Tập xác định của hàm số đã cho là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 2 \right) = 3\).

ĐúngSai
c

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thì \(0 < m < 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), \(f\left( x \right) = \frac{2}{3}x + \frac{5}{3}\) là một đa thức nên luôn xác định.

Trên nửa khoảng \(\left[ { - 1; + \infty } \right)\), \(f\left( x \right) = {x^2}\) là một đa thức nên luôn xác định.

Do đó tập xác định của hàm số đã cho là \(\mathbb{R}\).

b) Với \(x = 2\), \(f\left( x \right) = {x^2}\) nên \(f\left( 2 \right) = 4\).

c) Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), \(f\left( x \right) = {x^2}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

d) Đồ thị hàm số đã cho

Cho tam thức bậc hai f(x) = x^2 - 3x + 2 (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = m\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = m\).

Dựa vào hình vẽ ta thấy đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại 3 điểm phân biệt khi \(0 < m < 1\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;     c) Đúng;   d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).

a

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có tập nghiệm là \(S = \left[ {1;2} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\).

Vậy \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) thì \(f\left( x \right) > 0\).

b) Thay \(x = 0\) vào bất phương trình ta được \({0^2} - 3 \cdot 0 + 2 > 0\) (đúng).

Vậy \(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

c) \(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).

d) \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 \le 0\)\( \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {1;2} \right]\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;     c) Đúng;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2x + 4} \) có dạng \(D = \left[ {a; + \infty } \right)\) với \(a \in \mathbb{R}\). Giá trị \(a\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Điều kiện \(2x + 4 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 2\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2; + \infty } \right)\). Suy ra \(a = - 2\).

10. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x + 3} = 3x - 6\).

Xem đáp án

\(\sqrt {2x + 3} = 3x - 6\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 6 \ge 0\\2x + 3 = {\left( {3x - 6} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\2x + 3 = 9{x^2} - 36x + 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\9{x^2} - 38x + 33 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = \frac{{11}}{9}\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 3\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 3.

11. Tự luận
1 điểm

Công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến tham quan của một nhóm khách du lịch như sau: 10 khách đầu tiên có giá là 800000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 10 người đăng kí thì cứ có thêm 1 người, giá vé sẽ giảm 10000 đồng/người cho toàn bộ khách hàng. Tổng số khách là bao nhiêu để công ty thu được lợi nhuận là lớn nhất? Biết rằng chi phí thực sự cho chuyến đi là 600000 đồng/người.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số lượng khách từ người thứ 11 trở lên của nhóm (\(x > 0\)).

Giá vé khi có thêm \(x\) khách là \(800000 - 10000x\) (đồng/người).

Doanh thu khi thêm \(x\) khách là \(\left( {x + 10} \right) \cdot \left( {800000 - 10000x} \right) = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x} \right)\) (đồng).

Chi phí thực sau khi thêm \(x\)vị khách là \(600000\left( {x + 10} \right)\) (đồng).

Lợi nhuận khi thêm \(x\) vị khách là

\(T = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x} \right) - 600000\left( {x + 10} \right)\)\( = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x - 60} \right) = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {20 - x} \right)\)\( = - 10000{x^2} + 100000x + 2000000\).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \(T = - 10000{x^2} + 100000x + 2000000\) với \(x > 0\).

Tọa độ đỉnh \(I\left( {5;2250000} \right)\).

\(a = - 10000 < 0\) nên ta có bảng biến thiên

Công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến tham quan của một nhóm khách du lịch như sau: 10 khách (ảnh 1)

Nhóm tham quan có 15 người thì công ty thu được lợi nhuận là lớn nhất.