Bài tập ôn tập Toán 10 Cánh diều Chương 3 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 10 Cánh diều Chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1068 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{{x - 3}}\)

\(\left[ {3; + \infty } \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(\left[ {1;3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left[ {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\x \ne 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\x \ne 3\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {1;3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 4\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(f\left( 1 \right) = - 2\).

\(f\left( { - 1} \right) = - 8\).

\(f\left( { - 2} \right) = - 8\).

\(f\left( 2 \right) = - 2\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( 1 \right) = - {1^2} + 3 \cdot 1 - 4 = - 2\); \(f\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^2} + 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 = - 8\);

\(y = f\left( { - 2} \right) = - {\left( { - 2} \right)^2} + 3 \cdot \left( { - 2} \right) - 4 = - 14\); \(f\left( 2 \right) = - {2^2} + 3 \cdot 2 - 4 = - 2\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}1\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x < 0\\\sqrt {x + 1} \;\;{\rm{khi}}\;0 \le x \le 3\\{x^2} - 7\;\;\;{\rm{khi}}\;3 < x \le 5\end{array} \right.\). Tính \(f\left( 4 \right)\).

\(f\left( 4 \right) = 1\).

\(f\left( 4 \right) = 9\).

\(f\left( 4 \right) = \sqrt 5 \).

Không xác định.

Xem đáp án

Ta có \(f\left( 4 \right) = {4^2} - 7 = 9\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết sự tương ứng giữa thời gian \(t\) (giờ) và quãng đường đi được \(S\)(km) của một chuyển động

t (giờ)

1

2

3

4

5

S (km)

15

30

45

60

75

Hàm số nào dưới đây biểu thị cho sự tương ứng giữa thời gian \(t\) (giờ) và quãng đường đi được \(S\)(km) của chuyển động trên?

\(S = 30t\).

\(S = 2t\).

\(S = 15 + t\).

\(S = 15t\).

Xem đáp án

Hàm số \(S = 15t\) biểu thị cho sự tương ứng giữa thời gian \(t\) (giờ) và quãng đường đi được \(S\)(km) của chuyển động trên. Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số \(y = f( x )\) xác định trên đoạn [ { - 3;3}  và có đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ { - 3;1} \right]\).

Hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).

Hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).

Hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = {x^2} - 2x + 4\). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị (P).

\(Q\left( {4;2} \right)\).

\(N\left( { - 3;1} \right)\).

\(P\left( {4;0} \right)\).

\(M\left( { - 3;19} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm \(M\left( { - 3;19} \right)\) vào phương trình ta được \(19 = {\left( { - 3} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 3} \right) + 4\) (đúng).

Vậy điểm \(M\left( { - 3;19} \right)\) thuộc đồ thị (P). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = - {x^2} + 4x + 1\). Khẳng định nào sau đây sai?

Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) hàm số đồng biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\) hàm số nghịch biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;4} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số là \(I\left( {2;5} \right)\).

\(a = - 1 < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {0;1} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{ - 2}}{{2 \cdot 3}} = \frac{1}{3}\\y = 3 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung độ đỉnh \(I\) của parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2} - 4x + 3\)

\( - 1\).

\(1\).

\(5\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot 2}} = 1\\y = 2 \cdot {1^2} - 4 \cdot 1 + 3 = 1\end{array} \right.\).

Suy ra tung độ của đỉnh \(I\) là 1. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = - 3{x^2} + 4x + 2\).

\(y = \frac{2}{3}\).

\(x = - \frac{2}{3}\).

\(x = \frac{2}{3}\).

\(y = - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = - 3{x^2} + 4x + 2\)\(x = - \frac{4}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = \frac{2}{3}\). Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng biến thiên của hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\). Tìm khẳng định đúng.

Cho bảng biến thiên của hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\). Tìm khẳng định đúng. (ảnh 1)

 

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{5};2} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{5}; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị như hình bên dưới là của hàm số nào trong các hàm số sau?

Đồ thị như hình bên dưới là của hàm số nào trong các hàm số sau? (ảnh 1)

\(y = - {x^2} + 2x + 1\).

\(y = {x^2} + 2x + 1\).

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

\(y = {x^2} - 2x + 1\).

Xem đáp án

Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\left( {a > 0} \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = - 1\\a \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + b \cdot \left( { - 1} \right) + c = 0\\c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - b = 0\\a - b + c = 0\\c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} + 2x + 1\). Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên dưới. Tìm khẳng định đúng.

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên dưới. Tìm khẳng định đúng. (ảnh 1)

\(a < 0,b < 0,c = 0\).

\(a > 0,b > 0,c = 0\).

\(a < 0,b > 0,c = 0\).

\(a > 0,b < 0,c = 0\).

Xem đáp án

Vì bề lõm của \(\left( P \right)\) quay lên trên nên \(a > 0\).

Đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua gốc tọa độ nên \(c = 0\).

Hoành độ của đỉnh \(I\)\(x = - \frac{b}{{2a}} < 0\)\(a > 0 \Rightarrow b > 0\).

Vậy \(a > 0,b > 0,c = 0\). Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = a{x^2} - x + c\) đi qua điểm \(A\left( { - 3;27} \right)\)\(B\left( {0; - 3} \right)\). Tìm các hệ số \(a\)\(c\).

\(a = 3,c = - 3\).

\(a = 8,c = 0\).

\(a = 3,c = 1\).

\(a = 3,c = - 4\).

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số \(y = a{x^2} - x + c\) đi qua điểm \(A\left( { - 3;27} \right)\)\(B\left( {0; - 3} \right)\) nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot {\left( { - 3} \right)^2} + 3 + c = 27\\a \cdot {0^2} - 0 + c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9a + c = 24\\c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\c = - 3\end{array} \right.\). Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} - 2x + c\), biết parabol có trục đối xứng \(x = 1\) và đi qua điểm \(M\left( {2;0} \right)\). Điểm nào sau đây thuộc \(\left( P \right)\)?

\(A\left( { - 1;3} \right)\).

\(B\left( {1;1} \right)\).

\(C\left( { - 2;5} \right)\).

\(D\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Theo đề ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{{ - 2}}{{2a}} = 1\\4a - 4 + c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\c = 0\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x\).

Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 1;3} \right)\) vào \(\left( P \right)\) ta được: \(3 = {\left( { - 1} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 1} \right)\) (đúng).

Vậy điểm \(A\left( { - 1;3} \right)\) thuộc \(\left( P \right)\). Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.  (ảnh 1)

\(a < 0,b > 0,c < 0\).

\(a < 0,b < 0,c < 0\).

\(a < 0,b > 0,c > 0\).

\(a < 0,b < 0,c > 0\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(c > 0\).

Bề lõm của đồ thị hướng xuống dưới nên \(a < 0\).

Hoành độ đỉnh của \(\left( P \right):x = - \frac{b}{{2a}} > 0\)\(a < 0 \Rightarrow b > 0\).

Vậy \(a < 0,b > 0,c > 0\). Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{{12}}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{25}}{{12}}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{3}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{25}}{3}\).

Xem đáp án

 

Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {\frac{1}{6};\frac{{25}}{{12}}} \right)\).

\(a = - 3 < 0\) nên giá trị lớn nhất của hàm số là \(\frac{{25}}{{12}}\) khi \(x = \frac{1}{6}\). Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\)

\( - 1\).

\(2\).

\(7\).

\(8\).

Xem đáp án

Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {2; - 1} \right)\).

\(a = 1 > 0\) nên ta có bảng biến thiên như sau:

Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) là 8, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) là −1.

Vậy tổng giá trị lớn nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\)7. Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\left[ {0;4} \right]\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f( x)\) xác định trên \[ {0;4} \right]\) có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Tập giá trị của hàm số đó là

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

\(\left[ {0;4} \right]\).

\(\left( { - 2;2} \right)\).

\(\left( {0;4} \right]\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị, ta có tập giá trị của hàm số là \(\left[ { - 2;2} \right]\). Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x + 1} = x - 1\)

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

\(\sqrt {2{x^2} - 3x + 1} = x - 1\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\2{x^2} - 3x + 1 = {\left( {x - 1} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\2{x^2} - 3x + 1 = {x^2} - 2x + 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\{x^2} - x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Rightarrow x = 1\).

Vậy phương trình có 1 nghiệm. Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng xét dấu dưới đây là của tam thức bậc hai nào?

Bảng xét dấu dưới đây là của tam thức bậc hai nào? (ảnh 1)

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x + 5\).

\(f\left( x \right) = {x^2} + 4x - 5\).

\(f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 5\).

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x - 5\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu, ta có tam thức bậc hai có hai nghiệm \(x = - 1\); \(x = 5\)\(f\left( x \right) > 0\) với \(x \in \left( { - 1;5} \right)\).

Do đó đây là bảng xét dấu của tam thức \(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x + 5\). Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

\(f\left( x \right) = {x^4} - {x^2} + 1\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = 2x - 4\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = 3{\left( {\sqrt[3]{x}} \right)^2} + 2x - 1\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 5\) là tam thức bậc hai.

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 5\) là tam thức bậc hai. Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 3x - 1} = \sqrt {x + 3} \)

\(4\).

\(6\).

\(5\).

\(1\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

\(2{x^2} + 3x - 1 = x + 3\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 2x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = 1;x = - 2\) vào bất phương trình \(x + 3 \ge 0\) ta thấy \(x = 1;x = - 2\) đều thỏa mãn.

Vậy \(x = 1;x = - 2\) là nghiệm của phương trình.

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là 5. Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Xem đáp án

\({x^2} - 4x + 4 > 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} > 0,\forall x \ne 2\).

Do đó tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình \({x^2} - 8x + 7 \ge 0\). Trong các tập hợp sau đây, tập nào có chứa phần tử không phải là nghiệm của bất phương trình?

\(\left[ {8; + \infty } \right)\).

\(\left[ {6; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Xem đáp án

\({x^2} - 8x + 7 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge 7\end{array} \right.\).

Suy ra tập \(\left[ {6; + \infty } \right)\) có chứa phần tử không phải là nghiệm của bất phương trình. Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\)có hai nghiệm phân biệt.

\(m < 4\).

\(m < 1\).

\(m > 1\).

\(m > 4\).

Xem đáp án

Để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 1 \cdot m > 0 \Leftrightarrow m < 1\). Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau

Cho tam thức bậc hai f(x) có bảng xét dấu như sau (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ { - 1;3} \right]\).

\(f\left( x \right) < 0,\forall x < 2\).

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x > 3\).

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x < 3\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu, ta có \(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ { - 1;3} \right]\). Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(2 + \sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x\)

\(3\).

\(1\).

\(0\).

\(2\).

Xem đáp án

\(2 + \sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x\)\( \Leftrightarrow \sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x - 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\3{x^2} - 9x + 7 = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\3{x^2} - 9x + 7 = {x^2} - 4x + 4\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 5x + 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Rightarrow x \in \emptyset \).

Vậy phương trình vô nghiệm. Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\)có hai nghiệm phân biệt.

\(m < 4\).

\(m < 1\).

\(m > 1\).

\(m > 4\).

Xem đáp án

Để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 1 \cdot m > 0 \Leftrightarrow m < 1\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thực dương lớn nhất thỏa mãn \({x^2} - x - 12 \le 0\)

\(3\).

\(1\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

\({x^2} - x - 12 \le 0\)\( \Leftrightarrow - 3 \le x \le 4\).

\(x\) là số thực dương lớn nhất nên \(x = 4\). Chọn D.

31. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\) như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f (x) có đồ thị trên đoạn [ { - 4;4} \right]\) như hình vẽ. (ảnh 1)

a

\(f\left( 2 \right) = - 2\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 0 \right) < 0\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;3} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(f\left( 2 \right) = - 2\).

b) Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(f\left( 0 \right) > 0\).

c) Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).

d) Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 4; - 1} \right)\)\(\left( {2;4} \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 2} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;     d) Đúng.

32. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có dạng như hình sau:

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau: (ảnh 1)

a

Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = - 2\).

ĐúngSai
b

Đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {2; - 2} \right)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 2x + 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị hàm số, ta có trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 2\).

b) Dựa vào đồ thị hàm số, đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {2; - 2} \right)\).

c) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\).

d) Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\).

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left( {1;0} \right),\left( {3;0} \right),\left( {2; - 2} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 0\\9a + 3b + c = 0\\4a + 2b + c = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 8\\c = 6\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = 2{x^2} - 8x + 6\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Đúng;     d) Sai.

33. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = - 3{x^2} + 4x + 6\). Khi đó:

a

Trục đối xứng của \(\left( P \right)\) có phương trình là \(x = \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 49} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 6\).

ĐúngSai
d

\(\left( P \right)\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{2}{3};\frac{{22}}{3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Trục đối xứng của \(\left( P \right)\) có phương trình là \(x = - \frac{4}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = \frac{2}{3}\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {5; - 49} \right)\) vào hàm số, ta được \( - 49 = - 3 \cdot {5^2} + 4 \cdot 5 + 6\) (đúng).

Vậy \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 49} \right)\).

c) Thay \(x = 0\), vào hàm số ta được \(y = - 3 \cdot {0^2} + 4 \cdot 0 + 6 = 6\).

Vậy \(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(6\).

d) \(\left( P \right)\) có tọa độ đỉnh \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{4}{{2\left( { - 3} \right)}} = \frac{2}{3}\\y = - 3 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + 4 \cdot \frac{2}{3} + 6 = \frac{{22}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {\frac{2}{3};\frac{{22}}{3}} \right)\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.

34. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\left( P \right):y = {x^2} - 4x + 3\).

a

Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = 2\).

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 2\).

ĐúngSai
d

\(\left( P \right)\) cắt \(Ox\) tại \(A,B\). Khi đó diện tích tam giác \(IAB\) bằng 1 với \(I\) là tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot 1}} = 2\).

b) Tọa độ đỉnh \(I\) của \(\left( P \right)\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot 1}} = 2\\y = {2^2} - 4 \cdot 2 + 3 = - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {2; - 1} \right)\).

\(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

c) Vì \(a = 1 > 0\) nên giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −1.

d) Ta có \({x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\).

Suy ra \(\left( P \right)\) cắt trục \(Ox\) tại \(B\left( {3;0} \right),A\left( {1;0} \right)\).

Cho (P) : y = x^2 -4x + 3 . a) Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng  . (ảnh 1)

\({S_{IAB}} = \frac{1}{2}IH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 1\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;     d) Đúng.

35. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là parabol (P) như hình

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là parabol (P) như hình (ảnh 1)

a

Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\)\(\left( { - 1;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Trong ba số \(a,b,c\) có đúng hai số dương.

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị hàm số, ta có tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\)\(\left( { - 1;0} \right)\).

b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

c) Bề lõm của đồ thị quay lên trên nên \(a > 0\).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(c > 0\).

Hoành độ của đỉnh \(I\)\(x = - \frac{b}{{2a}} < 0\)\(a > 0\) nên \(b > 0\).

Vậy \(a > 0,b > 0,c > 0\).

d) Theo đề ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = - 1\\a - b + c = 0\\c = 1\end{array} \right.\)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 1\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} + 2x + 1\).

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là parabol (P) như hình (ảnh 2)

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) bằng 4.

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;     d) Sai.

36. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là parabol trong hình vẽ sau:

Cho hàm số bậc hai \(y = f(x) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là parabol trong hình vẽ sau: (ảnh 1)

a

Trục đối xứng của parabol là trục tung.

ĐúngSai
b

Parabol có bề lõm quay lên.

ĐúngSai
c

\(f\left( 0 \right) < 0\).

ĐúngSai
d

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\)\(S = \left( { - 3;1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Trục đối xứng của parabol là \(x = - 1\).

b) Parabol có bề lõm quay lên.

c) \(f\left( 0 \right) < 0\).

d) \(f\left( x \right) < 0\)\( \Leftrightarrow - 3 < x < 1\).

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\)\(S = \left( { - 3;1} \right)\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Đúng;     d) Đúng.

37. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 8\).

a

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\)\(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) là parabol có đỉnh \(I\left( { - 1; - 9} \right)\).

ĐúngSai
c

Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có đúng 7 nghiệm nguyên.

ĐúngSai
d

\(f\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)\(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 2;4} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\)\(D = \mathbb{R}\).

b) Tọa độ đỉnh của parabol là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{ - 2}}{{2 \cdot 1}} = 1\\y = {1^2} - 2 \cdot 1 - 8 = - 9\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {1; - 9} \right)\).

c) Có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 4\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

Vậy có 7 giá trị nguyên của \(x\).

d) \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 8 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 4\end{array} \right.\).

Vậy \(f\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)\(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 2;4} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Đúng;     d) Đúng.

38. Đúng sai
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau

Cho tam thức bậc hai f(x) có đồ thị như hình vẽ sau (ảnh 1)

a

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\)\(\Delta > 0\).

ĐúngSai
b

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

ĐúngSai
c

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a > 0\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\)có 3 nghiệm nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số

a) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\)\(\Delta > 0\).

b) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

c) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a < 0\).

d) \(f\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow 1 < x < 3\)\(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x = 2\).

Vậy bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\)có 1 nghiệm nguyên.

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Sai.

39. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 3x - 4} \).

a

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\) có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {2;4} \right]\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có 1 nghiệm duy nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện \({x^2} - 3x - 4 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le - 1\\x \ge 4\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).

b) \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 2025\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 2029 = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{3 \pm 25\sqrt {13} }}{2}\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.

c) Vì \(f\left( x \right) \ge 0\) nên để \(f\left( x \right) \le 0\) thì \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 1\end{array} \right.\).

d) Theo câu c, có 2 nghiệm để \(f\left( x \right) \le 0\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Sai.

40. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).

a

Biểu thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\) là một tam thức bậc hai.

ĐúngSai
b

\(x = 3\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 \ge 0\).

ĐúngSai
c

Có 2 giá trị nguyên của \(x\) để tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2 < 0\).

ĐúngSai
d

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \)\(D = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Biểu thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\) là một tam thức bậc hai.

b) Thay \(x = 3\) vào bất phương trình ta được \({3^2} - 3 \cdot 3 + 2 \ge 0\) (đúng).

Vậy \(x = 3\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 \ge 0\).

c) \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2 < 0\)\( \Leftrightarrow 1 < x < 2\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên không có giá trị nguyên nào của \(x\) để \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2 < 0\).

d) Điều kiện \({x^2} - 3x + 2 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge 2\end{array} \right.\).

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \)\(D = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại \(x = 2\) và có đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\). Tính \(P = a \cdot b \cdot c\).

Xem đáp án

Để hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(a > 0\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{b}{{2a}} = 2\\4 = 4a + 2b + c\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a + b = 0\\4 = 4a + 2b + c\end{array} \right.\) (1).

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\) nên \(c = 6\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}4a + b = 0\\4 = 4a + 2b + c\\c = 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = - 2\\c = 6\end{array} \right.\). Suy ra \(P = a \cdot b \cdot c = \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right) \cdot 6 = - 6\).

42. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {1 - x} + \sqrt {x + 1} \) có tập xác định \(D = \left[ {m;n} \right]\) với \(m < n\). Tính giá trị của \(T = m + n\).

Xem đáp án

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}1 - x \ge 0\\x + 1 \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge - 1\end{array} \right.\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).

Suy ra \(m = - 1;n = 1\). Vậy \(T = m + n = 0\).

43. Tự luận
1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) đi qua điểm \(A\left( {1;4} \right)\) và có đỉnh là \(I\left( { - 2;1} \right)\). Tính \(P = a + b - c\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Theo đề ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 4\\x = - \frac{b}{{2a}} = - 2\\4a - 2b + c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 4\\4a - b = 0\\4a - 2b + c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{3}\\b = \frac{4}{3}\\c = \frac{7}{3}\end{array} \right.\).

Do đó \(P = a + b - c\)\( = \frac{1}{3} + \frac{4}{3} - \frac{7}{3} = - \frac{2}{3} \approx - 0,67\).

44. Tự luận
1 điểm

Một cửa háng bán bánh ngọt với giá 20000 đồng/cái. Chủ cửa hàng nhận thấy rằng nếu giảm giá mỗi chiếc bánh đi 1000 đồng thì lượng bánh bán ra sẽ tăng thêm 10 cái mỗi ngày. Biết rằng khi chưa giảm giá cửa hàng bán được 100 chiếc bánh mỗi ngày. Doanh thu lớn nhất cửa hàng có thể đạt được là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Gọi \(x\)(nghìn đồng, \(0 \le x \le 20\)) là giá giảm mỗi chiếc bánh của cửa hàng.

Khi đó số lượng bánh bán ra mỗi ngày là \(100 + 10x\) (chiếc bánh).

Giá mỗi chiếc bánh là \(20 - x\) (nghìn đồng).

Doanh thu của cửa hàng là \(y = \left( {100 + 10x} \right)\left( {20 - x} \right)\)\( = - 10{x^2} + 100x + 2000\).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = - 10{x^2} + 100x + 2000\), \(0 \le x \le 20\).

Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {5;2250} \right)\).

\(a = - 10 < 0\)\(5 \in \left[ {0;20} \right]\)nên giá trị lớn nhất của hàm số là 2250 khi \(x = 5\).

Vậy doanh thu lớn nhất cửa hàng có thể đạt được là 2250 nghìn đồng.

45. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng có hình dạng là một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng bằng 162 m. Trên thành cổng, tại vị trí có độ cao 72 m so với mặt đất (điểm M), người ta thả một quả cầu sắt. Vị trí chạm đất của quả cầu cách chân chổng A một đoạn khoảng 17 m. Hãy tính độ cao của cổng theo đơn vị mét (tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của cổng) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Một chiếc cổng có hình dạng là một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng bằng 162 m. Trên thành (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Một chiếc cổng có hình dạng là một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng bằng 162 m. Trên thành (ảnh 2)

Phương trình \(\left( P \right):y = - a{x^2} + h\left( {a > 0} \right)\).

\(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(M\left( { - 64;72} \right),A\left( { - 81;0} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l} - 4096a + h = 72\\ - 6561a + h = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{72}}{{2465}}\\h \approx 192\end{array} \right.\).

Vậy chiều cao của cổng khoảng 192 m.

46. Tự luận
1 điểm

Biết phương trình \(\sqrt {2x - 1} = 2 - x\)\(m\) nghiệm. Tính \(m + 2025\).

Xem đáp án

\(\sqrt {2x - 1} = 2 - x\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\2x - 1 = {\left( {2 - x} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\2x - 1 = 4 - 4x + {x^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\{x^2} - 6x + 5 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 1\).

Vậy phương trình có 1 nghiệm. Do đó \(m + 2025 = 2026\).

47. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 5x - 4 > 0\)\(S = \left( {a;b} \right)\). Tính \(M = 3a + 2b\).

Xem đáp án

\( - {x^2} + 5x - 4 > 0 \Leftrightarrow 1 < x < 4\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {1;4} \right)\).

Suy ra \(a = 1;b = 4\). Do đó \(M = 3a + 2b = 11\).

48. Tự luận
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 5\), với \(m\) là tham số. Tổng các giá trị nguyên của \(m\) để \(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Để \(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - \left( {m + 5} \right) \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = {m^2} - 3m - 4 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\ - 1 \le m \le 4\end{array} \right.\).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

Tổng các giá trị nguyên của \(m\) là 9.

49. Tự luận
1 điểm

Người ta kéo dây điện từ nguồn điện ở vị trí A đến B rồi kéo lên vị trí C là Ngọn Hải Đăng ở Vũng Tàu để chiếu sáng. Biết khoảng cách từ vị trí A đến chân Ngọn Hải Đăng là 5 km, chiều cao Ngọn Hải Đăng là 1 km. Tiền công kéo dây điện bắt từ A đến B là 2 triệu đồng/ km và từ B đến C là 3 triệu đồng/km (như hình vẽ). Hỏi tổng chiều dài (km) dây điện đã kéo từ A đến C là bao nhiêu biết tổng chi phí tiền công kéo dây điện là 13 triệu đồng?

Người ta kéo dây điện từ nguồn điện ở vị trí A đến B rồi kéo lên vị trí C là Ngọn Hải Đăng ở (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(x\) (km, \(0 < x < 5\)) là chiều dài từ A đến B.

Suy ra chiều dài từ B đến chân Ngọn Hải Đăng là \(5 - x\) (km).

Khi đó chiều dài từ B đến C là \(\sqrt {{1^2} + {{\left( {5 - x} \right)}^2}} = \sqrt {26 - 10x + {x^2}} \) (km).

Theo đề ta có \(2x + 3\sqrt {26 - 10x + {x^2}} = 13\)\( \Leftrightarrow 3\sqrt {26 - 10x + {x^2}} = 13 - 2x\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}13 - 2x \ge 0\\9\left( {26 - 10x + {x^2}} \right) = {\left( {13 - 2x} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{{13}}{2}\\5{x^2} - 38x + 65 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{{13}}{2}\\\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = \frac{{13}}{5}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = \frac{{13}}{5}\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện \(0 < x < 5\), ta có \(x = \frac{{13}}{5}\).

Tổng chiều dài dây điện kéo từ A đến C là \(\frac{{13}}{5} + \sqrt {26 - 10 \cdot \frac{{13}}{5} + {{\left( {\frac{{13}}{5}} \right)}^2}} = \frac{{26}}{5} = 5,2\) km.

50. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ {0;30} \right]\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm?

Xem đáp án

Để bất phương trình vô nghiệm thì \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\\Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\\Delta = {m^2} - 28m < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\0 < m < 28\end{array} \right.\).

\(m \in \left[ {0;30} \right]\)\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {1;2;3;...;27} \right\}\).

Vậy có 27 giá trị nguyên của \(m\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm.

51. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi thử nghiệm vũ khí người ta bắn một quả tên lửa lên cao theo quỹ đạo xác định trước có phương trình là \(y = - \frac{{9,8}}{{300}}{x^2} + x\), trong đó \(x\) là thời gian kể từ thời điểm bắn tên lửa (giây) và \(y\) là độ cao của tên lửa so với mặt đất (mét).

a) Tính độ cao của tên lửa tại thời điểm \(x = 10\) giây.

b) Tính độ cao lớn nhất của quả tên lửa trong quá trình bay.

Xem đáp án

a) \(y\left( {10} \right) = - \frac{{9,8}}{{300}} \cdot {10^2} + 10 = \frac{{101}}{{15}}\) (m).

b) Tọa độ đỉnh của quỹ đạo là \(I\left( {\frac{{750}}{{49}};\frac{{375}}{{49}}} \right)\).

\(a = - \frac{{9,8}}{{300}} < 0\) nên độ cao lớn nhất của quả tên lửa trong quá trình bay là \(\frac{{375}}{{49}}\) m.

52. Tự luận
1 điểm

Tìm Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\), biết rằng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( { - 1; - 3} \right)\).

Xem đáp án

\(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( { - 1; - 3} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = - 1\\4a + 2b + c = 3\\a - b + c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c = - 3\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} + x - 3\).

53. Tự luận
1 điểm

Bác An xây một chiếc cổng hình parabol và gắn cửa hình chữ nhật bên dưới cổng (như hình vẽ). Biết chiều cao của cổng là 3 m và biết cánh cửa có chiều cao 2m, chiều rộng 3 m. Hãy tính khoảng cách giữa 2 chân cổng (tức là tính độ dài \(AB\)).

Bác An xây một chiếc cổng hình parabol và gắn cửa hình chữ nhật bên dưới cổng (như hình vẽ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Bác An xây một chiếc cổng hình parabol và gắn cửa hình chữ nhật bên dưới cổng (như hình vẽ). (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).

Khi đó \(\left( P \right)\) nhận \(x = 0\) làm trục đối xứng và đi qua điểm \(G\left( {0;3} \right),E\left( {\frac{3}{2};2} \right)\).

Khi đó ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 0\\c = 3\\\frac{9}{4}a + \frac{3}{2}b + c = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{4}{9}\\b = 0\\c = 3\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = - \frac{4}{9}{x^2} + 3\).

Cho \(y = 0\)\( \Rightarrow - \frac{4}{9}{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\\x = - \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\).

Vậy khoảng cách giữa hai chân cổng là \(3\sqrt 3 \) m.

54. Tự luận
1 điểm

Để xây dựng phương án kinh doanh cho một loại sản phẩm, doanh nghiệp tính toán lợi nhuận \(y\) (đồng) theo công thức sau \(y = - 200{x^2} + 92000x - 8400000\), trong đó \(x\) là số sản phẩm được bán ra. Xác định số sản phẩm mà doanh nghiệp nên sản xuất để có lãi.

Xem đáp án

Để doanh nghiệp có lãi thì \( - 200{x^2} + 92000x - 8400000 > 0\)\( \Leftrightarrow 125,5 < x < 334,4\).

Vậy để có lãi thì doanh nghiệp nên sản xuất từ 125 đến 334 sản phẩm.

55. Tự luận
1 điểm

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 48 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 2 cm như hình vẽ.

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 48 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 2 cm như hình vẽ. (ảnh 1)

Tìm chiều dài của tấm sắt sao cho diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 92 cm2.

Xem đáp án

Nửa chu vi tấm sắt là \(48:2 = 24\) (cm).

Gọi chiều dài của tấm sắt là \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chiều rộng của tấm sắt là \(24 - x\) (cm).

Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x > 24 - x\\x < 24\end{array} \right. \Leftrightarrow 12 < x < 24\) (1).

Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \(x\left( {24 - x} \right) - 4 \cdot 4\) (cm2).

Để diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 92 cm2 thì \(x\left( {24 - x} \right) - 4 \cdot 4 \ge 92\)\( \Leftrightarrow - {x^2} + 24x - 108 \ge 0\)\( \Leftrightarrow 6 \le x \le 18\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(12 < x \le 18\).

Vậy tấm sắt có chiều dài thuộc nửa khoảng \(\left( {12;18} \right]\).