Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 1 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 1 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 1060 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left[ { - 5;1} \right]\)\(B = \left( { - 3;2} \right)\). Tập hợp \(A \cup B\) chứa bao nhiêu số nguyên âm?

\(7\).

\(6\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

\(A \cup B = \left[ { - 5;2} \right)\). Tập này có chứa 7 số nguyên âm. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,B\) là hai tập hợp được minh họa như hình vẽ. Phần không bị gạch trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?

Cho \(A,B\) là hai tập hợp được minh họa như hình vẽ. Phần không bị gạch trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây? (ảnh 1)

\(A \cup B\).

\(B\backslash A\).

\(A\backslash B\).

\(A \cap B\).

Xem đáp án

Phần không bị gạch trong hình vẽ là tập hợp \(B\backslash A\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;4;5} \right\}\)\(B = \left\{ {1;2;3} \right\}\). Có tất cả bao nhiêu tập \(X\) thỏa mãn \(X \subset A\)\(X \subset B?\)

\(6\).

\(4\).

\(2\).

\(8\).

Xem đáp án

Các tập hợp \(X\) thỏa mãn \(X \subset A\)\(X \subset B\)\(\emptyset ;\left\{ 1 \right\};\left\{ 2 \right\};\left\{ {1;2} \right\}\).

Vậy có 4 tập hợp \(X\) thỏa mãn yêu cầu. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\};B = \left\{ {0;1;2} \right\};C = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(A \cup B = \left\{ {0;1;2;4} \right\}\).

\(A\backslash C = \left\{ {3;4} \right\}\).

\(A \cap C = \left\{ {0;1;2; - 3} \right\}\).

\(A \cap B = \left\{ {0;1;3} \right\}\).

Xem đáp án

\(A\backslash C = \left\{ {3;4} \right\}\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(Q:\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 > 0\)

\(\overline Q :\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 \le 0\).

\(\overline Q :\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 \le 0\).

\(\overline Q :\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 = 0\).

\(\overline Q :\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 < 0\).

Xem đáp án

Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(Q:\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 > 0\)\(\overline Q :\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 1 \le 0\). Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(I = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 1} \right\}\), khi được viết bằng kí hiệu khoảng, nửa khoảng, đoạn là

\(I = \left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left[ {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Xem đáp án

\(I = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 1} \right\} = \left( { - \infty ;1} \right)\). Chọn D.

7. Đúng sai
1 điểm

Cho \(P\left( n \right) = {n^2} - 4n + 5\) với \(n\) là số tự nhiên.

a

\(P\left( {n + 1} \right) > P\left( n \right)\) với \(n = 3\).

ĐúngSai
b

Tồn tại số tự nhiên \(n\) thỏa mãn điều kiện \(P\left( n \right) = 1\).

ĐúngSai
c

\(P\left( 3 \right)\) là số nguyên tố.

ĐúngSai
d

\(P\left( 1 \right)\) là số lẻ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Với \(n = 3\) thì \(P\left( 4 \right) = 5 > 2 = P\left( 3 \right)\).

b) Có \(P\left( n \right) = 1\)\( \Leftrightarrow {n^2} - 4n + 5 = 1\)\( \Leftrightarrow {\left( {n - 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow n = 2\).

Vậy tồn tại \(n = 2\) thỏa mãn điều kiện \(P\left( n \right) = 1\).

c) \(P\left( 3 \right) = 2\) là số nguyên tố.

d) \(P\left( 1 \right) = 2\) là số chẵn.

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;     c) Đúng;     d) Sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 < x \le 5} \right\},B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x > 1} \right\}\). Khi đó:

a

\(A = \left( { - 2;5} \right],B = \left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

\(A \cap B = \left( {1;5} \right)\).

ĐúngSai
c

\(A \cup B = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

\({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(A = \left( { - 2;5} \right],B = \left( {1; + \infty } \right)\).

b) \(A \cap B = \left( {1;5} \right]\).

c) \(A \cup B = \left( { - 2; + \infty } \right)\).

d) \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;     c) Sai;     d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia cuộc thi vẽ đồ họa trên máy tính, 24 học sinh tham gia cuộc thi tin học văn phòng cấp trường và 9 học sinh không tham gia cả hai cuộc thi này. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp 10A chỉ tham gia một trong hai cuộc thi?

Xem đáp án

Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai cuộc thi là \(45 - 9 = 36\) học sinh.

Số học sinh tham gia cả hai cuộc thi là \(18 + 24 - 36 = 6\) học sinh.

Số học sinh chỉ tham gia một trong hai cuộc thi là \(36 - 6 = 30\) học sinh.

10. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left[ { - 10;2} \right)\)\(B = \left[ { - 7;8} \right]\). Tập hợp \(A\backslash B\) có bao nhiêu phần tử là số nguyên?

Xem đáp án

\(A\backslash B = \left[ { - 10; - 7} \right)\). Tập hợp này có 3 phần tử là số nguyên.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} + 4x - 5 = 0} \right\}\) và tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left( {6{x^2} - 7x + 1} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0} \right\}\). Tập hợp \(A \cap B\) có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + 4x - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 5\end{array} \right.\).

Suy ra \(A = \left\{ {1; - 5} \right\}\).

\(\left( {6{x^2} - 7x + 1} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\x = 1\\x = \frac{1}{6}\end{array} \right.\). Suy ra \(B = \left\{ 1 \right\}\).

Khi đó \(A \cap B = \left\{ 1 \right\}\).

Vậy tập hợp \(A \cap B\) có 1 phần tử.