Đề kiểm tra Quy tắc đếm lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Quy tắc đếm lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 10115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món ăn trong năm món, một loại quả tráng miệng trong năm loại quả tráng miệng và một nước uống trong ba loại nước uống. Có bao nhiêu cách chọn thực đơn.

\[25.\]

\[75.\]

\[100.\]

\[15.\]

Xem đáp án

Chọn B

Để chọn thực đơn, ta có:

\( \bullet \) Có \[5\] cách chọn món ăn.

\( \bullet \) Có \[5\] cách chọn quả tráng miệng.

\( \bullet \) Có \[3\] cách chọn nước uống.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[5 \times 5 \times 3 = 75\] cách.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một trường THPT, khối \[11\] có \[280\] học sinh nam và \[325\] học sinh nữ. Nhà trường cần chọn hai học sinh trong đó có một nam và một nữ đi dự trại hè của học sinh thành phố. Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn?

\[910000.\]

\[91000.\]

\[910.\]

\[625.\]

Xem đáp án

Chọn B

Để chọn một nam và một nữ đi dự trại hè, ta có:

\( \bullet \) Có \[280\] cách chọn học sinh nam.

\( \bullet \) Có \[325\] cách chọn học sinh nữ.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[280 \times 325 = 91000\] cách.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội học sinh giỏi của trường THPT, gồm \[5\] học sinh khối \[12,\]\[4\] học sinh khối \[11,\]\[3\] học sinh khối \[10.\] Số cách chọn ba học sinh trong đó mỗi khối có một em?

\[12.\]

\[220.\]

\[60.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Chọn C

Để chọn một nam và một nữ đi dự trại hè, ta có:

\( \bullet \) Có \[5\] cách chọn học sinh khối \[12.\]

\( \bullet \) Có \[4\] cách chọn học sinh khối \[11.\]

\( \bullet \) Có \[3\] cách chọn học sinh khối \[10.\]

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[5 \times 4 \times 3 = 60\] cách.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \[10\] cặp vợ chồng đi dự tiệc. Tổng số cách chọn một người đàn ông và một người đàn bà trong bữa tiệc phát biểu ý kiến sao cho hai người đó không là vợ chồng?

\[100.\]

\[91.\]

\[10.\]

\[90.\]

Xem đáp án

Chọn D

Để chọn một người đàn ông và một người đàn bà không là vợ chồng, ta có

\( \bullet \) Có \[10\] cách chọn người đàn ông.

\( \bullet \) Có \[9\] cách chọn người đàn bà.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[9 \times 10 = 90\] cách.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

An muốn qua nhà Bình để cùng Bình đến chơi nhà Cường. Từ nhà An đến nhà Bình có \[4\] con đường đi, từ nhà Bình tới nhà Cường có \[6\] con đường đi. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn đường đi đến nhà Cường?

\[6.\]

\[4.\]

\[10.\]

\[24.\]

Xem đáp án

Chọn D

\( \bullet \) Từ An  Bình có \(4\) cách.

\( \bullet \) Từ Bình  Cường có \[6\] cách.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[4 \times 6 = 24\] cách.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần?

Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. (ảnh 1)

9.

10.

18.

24.

Xem đáp án

Chọn D

\( \bullet \) Từ  có \(4\) cách.

\( \bullet \) Từ  có \(2\) cách.

\( \bullet \) Từ  có \(2\) cách.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \(4 \times 2 \times 3 = 24\) cách

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tuần bạn A dự định mỗi ngày đi thăm một người bạn trong 12 người bạn của mình. Hỏi bạn A có thể lập được bao nhiêu kế hoạch đi thăm bạn của mình (thăm một bạn không quá một lần)?

\[3991680.\]

\[12!.\]

\[35831808.\]

\[7!.\]

Xem đáp án

Chọn A

Một tuần có bảy ngày và mỗi ngày thăm một bạn.

\( \bullet \) Có \[12\] cách chọn bạn vào ngày thứ nhất.

\( \bullet \) Có \[11\] cách chọn bạn vào ngày thứ hai.

\( \bullet \) Có \[10\] cách chọn bạn vào ngày thứ ba.

\( \bullet \) Có \[9\] cách chọn bạn vào ngày thứ tư.

\( \bullet \) Có \[8\] cách chọn bạn vào ngày thứ năm.

\( \bullet \) Có \[7\] cách chọn bạn vào ngày thứ sáu.

\( \bullet \) Có \[6\] cách chọn bạn vào ngày thứ bảy.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[12 \times 11 \times 10 \times 9 \times 8 \times 7 \times 6 = 3991680\] cách.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \[0,{\rm{ }}1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}3,{\rm{ }}4,{\rm{ }}5\] có thể lập được bao nhiêu số lẻ gồm \[4\] chữ số khác nhau?

\[154.\]

\[145.\]

\[144.\]

\(155.\)

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {abcd} \] với \[\left( {a,b,c,d} \right) \in A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}.\]

Vì \[\overline {abcd} \] là số lẻ \[ \Rightarrow \,\,d = \left\{ {1,3,5} \right\} \Rightarrow \,\,d:\] có \[3\] cách chọn.

Khi đó \[a:\] có \[4\] cách chọn (khác \[0\] và \[d\]), \[b:\] có \[4\] cách chọn và \[c:\] có \[3\] cách chọn.

Vậy có tất cả \[3 \times 4 \times 4 \times 3 = 144\] số cần tìm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhãn mỗi chiếc ghế trong hội trường gồm hai phần: phần đầu là một chữ cái, phần thứ hai là một số nguyên dương nhỏ hơn \[26.\] Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu chiếc ghế được ghi nhãn khác nhau?

\[624.\]

\[48.\]

\[600.\]

\[\left( {a,b,c,d} \right) \in A = \left\{ {1,{\rm{ }}5,{\rm{ }}6,{\rm{ }}7} \right\}.\]

Xem đáp án

Một chiếc nhãn gồm phần đầu và phần thứ hai \[ \in \left\{ {1;2;...;25} \right\}\].

\( \bullet \) Có \[24\] cách chọn phần đầu.

\( \bullet \) Có \[25\] cách chọn phần thứ hai.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[24 \times 25 = 600\] cách.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển số xe máy của tỉnh \[A\] có \[6\] kí tự, trong đó kí tự ở vị trí đầu tiên là một chữ cái, kí tự ở vị trí thứ hai là một chữ số thuộc tập \[\left\{ {1;2;...;9} \right\},\] mỗi kí tự ở bốn vị trí tiếp theo là một chữ số thuộc tập \[\left\{ {0;1;2;...;9} \right\}.\] Hỏi nếu chỉ dùng một mã số tỉnh thì tỉnh \[A\] có thể làm được nhiều nhất bao nhiêu biển số xe máy khác nhau?

\[2340000.\]

\[234000.\]

\[75.\]

\[2600000.\]

Xem đáp án

Giả sử biển số xe là \[{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}\].

\( \bullet \) Có \[26\] cách chọn \[{a_1}\]

\( \bullet \) Có \[9\] cách chọn \[1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}3,{\rm{ }}4,{\rm{ }}5,{\rm{ }}6\]

\( \bullet \) Có \[10\] cách chọn \[{a_3}\]

\( \bullet \) Có \[10\] cách chọn \[{a_4}\]

\( \bullet \) Có \[10\] cách chọn \[{a_5}\]

\( \bullet \) Có \[10\] cách chọn \[{a_6}\]

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[26 \times 9 \times 10 \times 10 \times 10 \times 10 = 2340000\] biển số xe.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 253125000 có bao nhiêu ước số tự nhiên?

\[160.\]

\[240.\]

\[180.\]

\[120.\]

Xem đáp án

Ta có \(253125000 = {2^3}{.3^4}{.5^8}\) nên mỗi ước số tự nhiên của số đã cho đều có dạng \({2^m} \times {3^n} \times {5^p}\) trong đó \[m,{\rm{ }}n,{\rm{ }}p\; \in \mathbb{N}\] sao cho \(0 \le m \le 3;{\rm{ }}0 \le n \le 4;{\rm{ }}0 \le p \le 8.\)

\( \bullet \) Có \[4\] cách chọn \[m.\]

\[\overline {abcd} \] Có \[5\] cách chọn \[n.\]

\( \bullet \) Có \[9\] cách chọn \[p.\]

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[4 \times 5 \times 9 = 180\] ước số tự nhiên.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp học có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn hai học sinh: 1 nam và 1 nữ tham gia đội cờ đỏ. Hỏi giáo viên chủ nhiệm đó có bao nhiêu cách chọn?

\[190.\]

\[240.\]

\[480.\]

\[130.\]

Xem đáp án

Có 20 cách chọn một học sinh nam và 24 cách chọn một học sinh nữ.

Vì vậy có \(20 \times 24 = 480\) cách chọn hai học sinh (1 nam, 1 nữ).

13. Đúng sai
1 điểm

Ông Minh vào một quán tạp hóa để mua đồ uống, trong tạp hóa có 6 loại rượu, 4 loại bia và 3 loại nước ngọt. Khi đó:

a

Ông Minh chọn uống rượu: có 6 cách.

ĐúngSai
b

Ông Minh chọn uống bia: có 4 cách.

ĐúngSai
c

Ông Minh chọn uống nước ngọt: có 3 cách.

ĐúngSai
d

Ông Minh có 72 cách chọn mua đúng một loại đồ uống

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Việc chọn mua nước uống của ông Mình có đến ba phương án:

Phương án 1: Ông Minh chọn uống rượu: có 6 cách.

Phương án 2: Ông Minh chọn uống bia: có 4 cách.

Phương án 3: Ông Minh chọn uống nước ngọt: có 3 cách.

Theo quy tắc cộng, số cách chọn thỏa mãn là \(6 + 4 + 3 = 13\) (cách).

14. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng có 7 bó hoa ly, 15 bó hoa hồng và 6 bó hoa lan. Bạn Nam muốn mua một bó hoa từ cửa hàng đó, khi đó:

a

Nếu chọn hoa ly thì có 7 cách chọn một bó hoa.

ĐúngSai
b

Nếu chọn hoa hồng thì có 15 cách chọn một bó hoa.

ĐúngSai
c

Nếu chọn hoa lan thì có 6 cách chọn một bó hoa.

ĐúngSai
d

Bạn Nam có \(630\) cách chọn mua một bó hoa từ cửa hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Nếu chọn hoa ly thì có 7 cách chọn một bó hoa.

b) Nếu chọn hoa hồng thì có 15 cách chọn một bó hoa.

c) Nếu chọn hoa lan thì có 6 cách chọn một bó hoa.

d) Vậy bạn Nam có \(7 + 15 + 6 = 28\) cách chọn mua một bó hoa từ cửa hàng.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6,7,8\), khi đó:

a

Có 24 số có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số \(1;2;3;4\)

ĐúngSai
b

Có 40 số lẻ có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số \(0;1;2;3;4;5\)

ĐúngSai
c

Có 144 số tự nhiên cần lập chia hết cho 5, từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6,7,8\)

ĐúngSai
d

Có 1170 số chẵn gồm bốn chữ số được lập từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) Số cách chọn chữ số hàng trăm là 4 cách.

Số cách chọn chữ số hàng chục là 3 cách.

Số cách chọn chữ số hàng đơn vị là 2 cách.

Áp dụng quy tắc nhân, ta có số các số có ba chữ số khác nhau được tạo thành là: \(4 \cdot 3 \cdot 2 = 24{\rm{ }}\)(số)

b) Chữ số hàng đơn vị có 3 cách chọn.

Chữ số hàng trăm có 4 cách chọn.

Chữ số hàng chục có 4 cách chọn.

Áp dụng quy tắc nhân, ta có số các số lẻ có ba chữ số khác nhau được tạo thành là: \(3 \cdot 4 \cdot 4 = 48\) (số)

c) Gọi \(\overline {abc} \) là số tự nhiên cần lập. Vì \(\overline {abc}  \vdots 5\) nên có 2 cách chọn \(c\) (0 và 5).

Chọn \(a\) có 8 cách \((1,2,3,4,5,6,7,8)\).

Chọn \(b\) có 9 cách \((0,1,2,3,4,5,6,7,8)\).

Vậy có thể lập được \(2 \cdot 8 \cdot 9 = 144\) số thoả mãn đề bài.

d) Gọi \(\overline {abcd} \) là số thoả mãn điều kiện đề bài.

Chọn \(d\) có 4 cách \((0,2,4,6)\).

Chọn \(a\) có 6 cách \((1,2,3,4,5,6)\).

Chọn \(b\) có 7 cách \((0,1,2,3,4,5,6)\).

Chọn \(c\) có 7 cách \((0,1,2,3,4,5,6)\).

Vậy có thể lập được \(4 \cdot 6 \cdot 7 \cdot 7 = 1176\) số thoả mãn đề bài.

16. Đúng sai
1 điểm

Lớp 10 A có 36 học sinh. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một ban cán sự lớp gồm: 1 lớp trưởng, 1 lớp phó học tập, 1 lớp phó văn-thể và 1 lớp phó kỉ luật, khi đó:

a

Có 36 cách chọn lớp trưởng.

ĐúngSai
b

Sau khi chọn lớp trưởng, có 36 cách chọn lớp phó học tập.

ĐúngSai
c

Sau khi chọn lớp trưởng và lớp phó học tập, có 34 cách chọn lớp phó văn - thể.

ĐúngSai
d

Số cách chọn một ban cán sự lớp là: 138.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Cách 1: Việc chọn một ban cán sự lớp là thực hiện liên tiếp bốn hành động:

Có 36 cách chọn lớp trưởng.

Sau khi chọn lớp trưởng, có 35 cách chọn lớp phó học tập.

Sau khi chọn lớp trưởng và lớp phó học tập, có 34 cách chọn lớp phó văn - thể.

Sau khi chọn lớp trưởng, lớp phó học tập và lớp phó văn - thể, có 33 cách chọn lớp phó kỉ luật.

Vậy số cách chọn một ban cán sự lớp là: 36 · 35. 34. 33= 1413720.

17. Tự luận
1 điểm

Từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm bốn chữ số phân biệt và chia hết cho 4?

Xem đáp án

Gọi số tự nhiên cần tìm: \(\overline {abcd} \).

- Nhận xét: Một số tụ nhiên (gồm nhiều chũ số) chia hết cho 4 khi hai chũ số cuối của nó hình thành một số tư nhiên chia hết cho 4.

Theo đề, ta có \(\overline {cd}  \in \{ 04,12,20,24,32,40,52\} \).

Trường hợp 1: \(\overline {cd}  \in \{ 04,20,40\} \), có 3 cách chọn \(\overline {cd} \).

Chọn \(a\): có 4 cách; chọn \(b:3\) cách.

Vậy số các số thỏa mãn là \(3.4.3 = 36\) (số).

Trường hợp 2: \(\overline {cd}  \in \{ 12,24,32,52\} \), có 4 cách chọn.

Chọn \(a\): có 3 cách; chọn \(b\): có 3 cách. Số các số thỏa mãn là \(4.3 \cdot 3 = 36\).

Vậy số các số tự nhiên thỏa đề bài là \(36 + 36 = 72\) (số).

18. Tự luận
1 điểm

Một hộp có chứa 8 bóng đèn màu đỏ và 5 bóng đèn màu xanh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn được một bóng đèn trong hộp đó?

Xem đáp án

Để chọn được 1 bóng đèn trong hộp, ta có hai phương án sau:

Phương án 1: Chọn được 1 bóng đèn màu đỏ: có 8 cách.

Phương án 2: Chọn được 1 bóng đèn màu xanh: có 5 cách.

Do đó theo quy tắc cộng có: \(8 + 5 = 13\) cách.

19. Tự luận
1 điểm

Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số?

Xem đáp án

Chữ số đứng đầu của số tự nhiên đó phải khác 0 nên có 9 cách chọn.

Các chữ số còn lại đều có số cách chọn bằng nhau và bằng 10.

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn là \(9 \times 10 \times 10 \times 10 \times 10 = 90000\).

20. Tự luận
1 điểm

Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay (vuông, tròn, elip) và 4 kiểu dây (kim loại, da, vải và nhựa). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?

Xem đáp án

Để chọn một chiếc đồng hồ, ta có:

- Chọn một kiểu mặt đồng hồ: có 3 cách.

- Chọn một kiểu dây đồng hồ: có 4 cách.

Vậy theo quy tắc nhân ta có \(3.4 = 12\) cách.

21. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau và chia hết cho 10?

Xem đáp án

Số tự nhiên thỏa mãn có dạng \(\overline {abcd0} \).

Chọn \(a(a \ne 0)\): có 9 cách. Chọn \(b(b \ne 0,b \ne a)\): có 8 cách.

Số cách chọn \(c,d\) lần lượt là 7,6.

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là: \(9 \times 8 \times 7 \times 6 = 3024\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \{ 0;1;2;3;4;5\} \). Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có bốn chữ số khác nhau?

Xem đáp án

Gọi số tự nhiên có bốn chữ số là \(\overline {abcd} \).

Trường hợp 1: \(d = 0\).

Chọn \(d\): có 1 cách. Chọn \(a(a \ne 0)\): có 5 cách.

Số cách chọn \(b,c\) lần lượt là 4,3.

Số các số tự nhiên trong trường hợp này là \(1 \times 5 \times 4 \times 3 = 60\).

Trường hợp 2: \(d \in \{ 2;4\} \).

Chọn \(d\): có 2 cách. Chọn \(a(a \ne 0,a \ne d)\): có 4 cách.

Số cách chọn \(b,c\) lần lượt là 4,3.

Số các số tự nhiên trong trường hợp này là \(2 \times 4 \times 4 \times 3 = 96\).

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(60 + 96 = 156\).