Đề kiểm tra Phương trình mặt cầu lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình mặt cầu lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 12117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm của mặt cầu \((S):{(x - 1)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {(z + 1)^2} = 9\) có tọa độ là:

\(\left( { - 1; - 3;1} \right)\).

\(\left( {1;3; - 1} \right)\).

\(\left( {1; - 3;1} \right)\).

\(\left( { - 1;3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Từ phương trình, ta thấy mặt cầu có tâm \(I\left( {1;3; - 1} \right)\). Chọn B.           

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính của mặt cầu \((S):{(x + 2)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} + {(z + 3)^2} = 16\) bằng:

16.

8.

32.

4.

Xem đáp án

Từ phương trình, ta thấy mặt cầu có bán kính\(R = \sqrt {16}  = 4\).Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 3;1;7} \right)\), bán kính 5 có phương trình là:

\({(x - 3)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z + 7)^2} = 5\).

\({(x - 3)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z + 7)^2} = 25\).

\({(x + 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 7)^2} = 25\).

\({(x + 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 7)^2} = 5\).

Xem đáp án

Mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\), bán kính \(R\) có phương trình là \({(x - a)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {(z - c)^2} = {R^2}\).

Vậy mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 3;1;7} \right)\), bán kính 5 có phương trình là:\({(x + 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 7)^2} = 25\). Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt cầu có phương trình \({(x - 2)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {(z - 4)^2} = 36\). Điểm\(A\left( {4; - 3;2} \right)\) nằm trong, nằm ngoài hay nằm trên mặt cầu đó?

\(A\) nằm trong mặt cầu.

\(A\) nằm trên mặt cầu.

\(A\) nằm ngoài mặt cầu.

\(A\) nằm trong mặt cầu và là tâm mặt cầu

Xem đáp án

Mặt cầu \({(x - 2)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {(z - 4)^2} = 36\) có tâm \(I\left( {2; - 3;4} \right)\) và bán kính \(R = 6\).

\(\overrightarrow {IA}  = \left( {2;0; - 2} \right) \Rightarrow IA = \sqrt {{2^2} + {0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  = 2\sqrt 2  < R\).

Vậy điểm \(A\) nằm trong mặt cầu và không phải tâm mặt cầu. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu tâm \(I\left( {5; - 1;3} \right)\), qua điểm \(M\left( {1;2; - 7} \right)\) có phương trình là:

\({(x + 5)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z + 3)^2} = 125\).

\({(x - 5)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z - 3)^2} = 125\).

\({(x - 5)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 3)^2} = 25\).

\({(x + 5)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z + 3)^2} = 100\).

Xem đáp án

Mặt cầu tâm \(I\left( {5; - 1;3} \right)\), qua điểm \(M\left( {1;2; - 7} \right)\) thì có bán kính\(R = IM = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {3^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2}}  = \sqrt {125} \).

Vậy mặt cầu có phương trình là \({(x - 5)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z - 3)^2} = 125\). Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính \(CD\) với \[C\left( {7;0;3} \right),D\left( { - 1;2;5} \right)\] có phương trình là:

\({(x + 3)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z + 4)^2} = 18\).

\({(x - 4)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z - 3)^2} = 36\).

\({(x - 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 4)^2} = \sqrt {18} \).

\({(x - 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 4)^2} = 18\).

Xem đáp án

Mặt cầu có tâm \(I\) là trung điểm của \(CD \Rightarrow I\left( {3;1;4} \right)\).

Bán kính \(R = IC = \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {18} \).

Vậy phương trình mặt cầu thõa yêu cầu là \({(x - 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 4)^2} = 18\). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 0.\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 10 = 0.\)

\({x^2} + {y^2} + 2{z^2} + 2x + 4z - 10 = 0.\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4z - 1 = 0.\)

Xem đáp án

Dễ thấy đáp án A, C loại.

Kiểm tra đáp án B, ta thấy \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {1^2} + {\left( { - 2} \right)^2} + {0^2} - 10 =  - 5 < 0 \Rightarrow \]phương trình không phải là phương trình mặt cầu.

Kiểm tra đáp án D, ta thấy \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( { - 1} \right)^2} + {0^2} + {\left( { - 2} \right)^2} - \left( { - 1} \right) = 6 > 0 \Rightarrow \)phương trình là phương trình mặt cầu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 4.\)Điểm có tọa độ nào sau đây nằm ngoài mặt cầu?

\(M\left( {1;1;2} \right).\)

\(N\left( {1;1;1} \right).\)

\(P\left( { - 1;1;0} \right).\)

\(Q\left( {0;0;2} \right).\)

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\) và bán kính \(R = 2.\)

Ta có \(OM = \sqrt 6  > R;\,\,\,ON = \sqrt 3  < R;\,\,OP = \sqrt 2  < R;\,\,OQ = 2 = R.\)

Vậy điểm \(M\) nằm ngoài mặt cầu đã cho.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để bán kính mặt cầu có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4mx + 4y + 2mz + {m^2} + 4m = 0\) đạt giá trị nhỏ nhất.

\(m = \frac{3}{2}.\)

\(m = \frac{{ - 1}}{2}.\)

\(m = \frac{1}{2}.\)

\(m = \frac{{ - 3}}{2}.\)

Xem đáp án

Để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu \( \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {2m} \right)^2} + {\left( { - 2} \right)^2} + {\left( { - m} \right)^2} - {m^2} - 4m > 0 \Leftrightarrow {\left( {2m - 1} \right)^2} + 3 > 0,\forall m \in \mathbb{R}.\)

Ta có bán kính mặt cầu là \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = \sqrt {{{\left( {2m - 1} \right)}^2} + 3}  \ge \sqrt 3 .\)

Dấu  xảy ra \( \Leftrightarrow 2m - 1 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}.\)

Vậy bán kính mặt cầu nhỏ nhất bằng \(\sqrt 3 \) khi \(m = \frac{1}{2}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)lập phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {1;1;1} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + 2z + 1 = 0.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 1.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4.\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4.\)

x−12+y−12+z−12=2.

Xem đáp án

Vì mặt cầu tâm \(I\left( {1;1;1} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow R = d\left( {I;\left( P \right)} \right) = 2.\)

Vậy mặt cầu đã cho có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)phương trình mặt cầu đi qua hai điểm \(A\left( {3; - 1;2} \right),B\left( {1;1; - 2} \right)\) và có tâm thuộc trục \(Oz\) là

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 11.\)

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 11.\)

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 11.\)

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 12.\)

Xem đáp án

Vì tâm \(I\) của mặt cầu thuộc trục \(Oz\) nên giả sử \(I\left( {0;0;c} \right).\)

Ta có \(\overrightarrow {IA}  = \left( {3; - 1;2 - c} \right) \Rightarrow IA = \sqrt {{c^2} - 4c + 14} ;\,\,\overrightarrow {IB}  = \left( {1;1; - 2 - c} \right) \Rightarrow IB = \sqrt {{c^2} + 4c + 6} .\)

Mà mặt cầu đi qua hai điểm \(A,B \Rightarrow IA = IB \Rightarrow \sqrt {{c^2} - 4c + 14}  = \sqrt {{c^2} + 4c + 6}  \Rightarrow c = 1.\)

Do đó ta có \(I\left( {0;0;1} \right);\,\,R = IA = \sqrt {11} .\) Vậy \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 11.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)tính diện tích \(S\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;0} \right),\) biết giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 2z + 1 = 0\) là đường tròn có chu vi bằng \(\frac{{3\pi }}{2}.\)

\(S = 146\pi .\)

\(S = \frac{{73\pi }}{{16}}.\)

\(S = \frac{{73\pi }}{4}.\)

\(S = 73\pi .\)

Xem đáp án

Ta có \(d\left( {I;\left( P \right)} \right) = 2.\) Gọi \(r\) là bán kính đường tròn giao tuyến; \(R\) là bán kính của mặt cầu \(\left( S \right).\)

Từ giả thiết ta có \(2\pi r = \frac{{3\pi }}{2} \Rightarrow r = \frac{3}{4}.\)

Mà \(R = \sqrt {{d^2}\left( {I;\left( P \right)} \right) + {r^2}}  = \frac{{\sqrt {73} }}{4}.\) Vậy diện tích của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(S = 4\pi {R^2} = \frac{{73\pi }}{4}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\)(đơn vị trên mỗi trục là mét), tháp hải đăng Mũi Điện  - Phú Yên (là nơi đón ánh bình minh đầu tiên trên đất liền Tổ Quốc), chân tháp được đặt vuông góc với mặt đất (chiều từ chân tháp lên đỉnh tháp cùng hướng với chiều dương của trục \(Oz\)) ở vị trí điểm \(A\left( {12.040.271\,;\,1.418.620\,;\,84} \right)\).  Ngọn đèn của hải đăng được đặt trên đỉnh của tháp hải đăng hình trụ cao 26 m so với mặt đất và sử dụng pin năng lượng mặt trời, có thể phát tín hiệu ánh sáng xa khoảng 27 hải lý tương đương 50 km.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\)(đơn vị trên mỗi trục là mét), tháp hải đăng Mũi Điện (ảnh 1)

a

Mặt cầu mô tả ranh giới vùng phủ sáng trên biển của hải đăng có tâm \(I\left( {12.040.271\,;\,1.418.620\,;\,110} \right)\) bán kính \(R = 50000\,\left( m \right).\)

ĐúngSai
b

Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới vùng phủ sáng trên biển của hải đăng là \[\]\(\left( S \right)\):\[{\left( {x - 12.040.271} \right)^2} + {\left( {y - 1.418.620} \right)^2} + {\left( {z - 84} \right)^2} = {50.000^2}\] .

ĐúngSai
c

Người đi biển ở trên Cù lao Mái nhà tại vị trí \[B\left( {12.026.000\,;\,1.461.000\,;\,0} \right)\]nhìn thấy ánh đèn của ngọn hải đăng.

ĐúngSai
d

Điểm cực đông của mũi Điện là điểm \(C\left( {12.040.452\,;\,1.418.462\,;\,0} \right)\). Từ điểm \(C\) một chiếc tàu di chuyển trên mặt biển (mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)) theo hướng của vectơ đơn vị \(\overrightarrow i \) , để vẫn nhìn thấy ánh đèn của hải đăng thì khoảng cách tối đa tàu di chuyển là \(50.000\) mét .

ĐúngSai
Xem đáp án

a)     Đúng

   Khoảng cách từ tâm đèn đến mặt biển là \(84 + 26 = 110\,m\).

Mặt cầu mô tả ranh giới vùng phủ sáng trên biển của hải đăng có tâm  \(I\left( {12.040.271\,;\,1.418.620\,;\,110} \right)\),  bán kính  \(R = 50000\,\left( m \right)\).

 b) Sai

Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới vùng phủ sáng trên biển của hải đăng là

\[\]\(\left( S \right)\)  \[{\left( {x - 12.040.271} \right)^2} + {\left( {y - 1.418.620} \right)^2} + {\left( {z - 110} \right)^2} = {50.000^2}\] .

c) Đúng

Ta có

\[I{B^2} = {\left( {12.026.000 - 12.040.271} \right)^2} + {\left( {1.461.000 - 1.418.620} \right)^2} + {\left( {0 - 110} \right)^2} = 1999.737.941 < {R^2}\]

Nên điểm \(B\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\). Vậy người đi biển nhìn thấy ánh đèn của ngọn hải đăng.

d) Sai

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(C\)và có vectơ chỉ phương là vectơ \(\overrightarrow i  = \left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\) có PTTS là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 12.040.452 + t\\y = 1.418.462\\z = 0\end{array} \right.\).

Tìm điểm \(N\) là giao điểm của \(\Delta \) và mặt cầu \(\left( S \right)\):

\[{\left( {12.040.452 + t - 12.040.271} \right)^2} + {\left( {1.418.462 - 1.418.620} \right)^2} + {\left( {0 - 110} \right)^2} = {50.000^2}\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {181 + t} \right)^2} = 2.499.962.936 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t \approx 49.818,6\\t \approx  - 50.180\end{array} \right.\].

Do tàu chuyển động cùng hướng với hướng của vectơ đơn vị \(\overrightarrow i \) nên \(t > 0\)\( \Rightarrow t \approx 49.818,6\)

\( \Rightarrow \)\(N\left( {12.090.270,6\,;\,1.418.620\,;\,0} \right)\) \( \Rightarrow CN \approx 49.818,6\,m\).

Vậy tàu di chuyển tối đa 49.818 m để có thể nhìn thấy đèn của ngọn hải đăng

14. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Trong không gian \(\left( {Oxyz} \right)\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\):\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 4\).

a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\,\left( { - 1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính bằng 4.

ĐúngSai
c

Mặt cầu \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z - 25 = 0\) có bán kính lớn hơn bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
d

Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + y - z - 1 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) là đường tròn có bán kính bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Dạng tổng quát của phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\), bán kính R là \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\) nên mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 4\) có tọa độ tâm là \(I\,\left( {1\,;\,1\,;\, - 2} \right)\).

b) Sai.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính bằng \(R = 2\).

c) Đúng

Từ phương trình mặt cầu \(\left( C \right)\) ta có : \(a = 1,b =  - 2,c = 2,d =  - 25\) nên mặt cầu \(\left( C \right)\) có bán kính \({\rm{ }}R' = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2} + 25}  = \sqrt {34} \).

Suy ra \(R' > R\).

d) Sai.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;1; - 2} \right)\) và bán kính \(R = 2\). Gọi \(d\) là khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Ta có \(d = d\left( {I,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).
Khi đó ta có: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}}  = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y - 4z - 11 = 0\], \[\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 2z - 3 = 0\] cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn \(\left( C \right)\). Gọi \({I_1},{I_2}\) lần lượt là tâm của mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\).

a

Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \({I_1}\left( {1;3;2} \right)\) bán kính \(R = 25\).

ĐúngSai
b

Độ lớn đoạn thẳng \({I_1}{I_2} = \sqrt {26} \).

ĐúngSai
c

Phương trình mặt phẳng chứa đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình là: \(\left( P \right):5y + z + 4 = 0\).

ĐúngSai
d

Lấy điểm \(A \in \left( C \right)\)thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) khi đó \({S_{\Delta A{I_1}{I_2}}} = \sqrt {209} \)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Xét \[\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y - 4z - 11 = 0\], ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} - 2a =  - 2\\ - 2b =  - 6\\ - 2c =  - 4\\d =  - 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 3\\c = 2\\d =  - 11\end{array} \right. \Rightarrow \) Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \({I_1}\left( {1;3;2} \right)\) bán kính \(R = 5\).

Vậy SAI.

b) Ta có \({I_1}\left( {1;3;2} \right)\) và \({I_2}\left( {1; - 2;1} \right)\)\( \Rightarrow {I_1}{I_2} = \sqrt {26} \).

Vậy ĐÚNG.

c) Phương trình mặt phẳng đi chứa đường tròn \(\left( C \right)\) có dạng: \(\left( P \right):5y + z + 4 = 0\) (ta lấy phương trình \[\left( {{S_1}} \right) - \left( {{S_2}} \right)\])

Vậy ĐÚNG.

d) Ta có:

Cho phương trình (S1):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y - 4z - 11 = 0\] (ảnh 1)

Xét hai mặt cầu

\[\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y - 4z - 11 = 0\], \[\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 2z - 3 = 0\] có tâm và bán kính lần lượt là \({I_1}\left( {1;\,3;\,2} \right),{R_1} = 5,{I_2}\left( {1;\, - 2;\,1} \right),{R_2} = 3,{R_1} - {R_2} < {I_1}{I_2} = \sqrt {26}  < {R_1} + {R_2}\) nên hai mặt cầu cắt nhau theo giao là đường tròn\(\left( C \right)\).

Ta có \(p = \frac{{3 + 5 + \sqrt {26} }}{2} = \frac{{8 + \sqrt {26} }}{2} \Rightarrow {S_{\Delta A{I_1}{I_2}}} = \sqrt {p\left( {p - {I_1}{I_2}} \right)\left( {p - {I_1}A} \right)\left( {p - {I_2}A} \right)}  = \frac{{\sqrt {209} }}{2}\).

Vậy SAI.

16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z - 11 = 0\).

a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 25\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại điểm \(A\left( {1;2;8} \right)\) thì \(\left( Q \right)\) có phương trình \(z - 8 = 0\).

ĐúngSai
c

Mặt cầu \(\left( S \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính \(\sqrt {22} \).

ĐúngSai
d

Trên bề mặt của \(\left( S \right)\) có 288 điểm nguyên (điểm có hoành độ, tung độ, cao độ đều là số nguyên).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Các hệ số \(\left\{ \begin{array}{l} - 2a =  - 2\\ - 2b =  - 4\\ - 2c =  - 6\\d =  - 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 3\\d =  - 11\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \) Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = 5\).

b) ĐÚNG

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại điểm \(A\left( {1;2;8} \right)\)

\( \Rightarrow \) \(\left( Q \right)\) có vtpt \(\overrightarrow n  = \left( {0;0;5} \right)\) và qua \(A\left( {1;2;8} \right)\)

\( \Rightarrow \) \(\left( Q \right):0.\left( {x - 1} \right) + 0.\left( {y - 2} \right) + 5\left( {z - 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( Q \right):z = 8\).

c) ĐÚNG

Do \(d\left[ {I,\left( P \right)} \right] = \frac{{\left| {1 + 2 + 3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \sqrt 3  < 5 = R\) nên \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn tâm \(H\), bán kính \(HA = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left[ {I,(P)} \right]}  = \sqrt {{5^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}  = \sqrt {22} \)

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu (S):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z - 11 = 0\). (ảnh 1)

d) SAI

Gọi \(\left( {{x_0},{y_0},{z_0}} \right)\) là một điểm nguyên nằm trên bề mặt của mặt cầu \(\left( S \right)\).

Ta có  \(x_0^2 + y_0^2 + z_0^2 - 2{x_0} - 4{y_0} - 6{z_0} - 11 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 1} \right)^2} + {\left( {{y_0} - 2} \right)^2} + {\left( {{z_0} - 3} \right)^2} = 25\)

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}a = {x_0} - 1\\b = {y_0} - 2\\c = {z_0} - 3\end{array} \right.\) thì  \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 25\) (*)  và \(a,b,c \in \mathbb{Z}\).

Số bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) bằng với số bộ \(\left( {x;y;z} \right)\).

Do \({a^2},\,{b^2},{c^2}\) vai trò như nhau nên có thể giả sử \({a^2} \le {b^2} \le {c^2}\).

\({a^2} + {b^2} + {c^2} = 25 \Rightarrow 3{a^2} \le 25 \Rightarrow {a^2} \in \left\{ {0;1;4} \right\}\).

Với \({a^2} = 4\),

\(\left( * \right) \Rightarrow \) \({b^2} + {c^2} = 21\) à không có \(b,c\) nguyên.

 Với \({a^2} = 1\),

\(\left( * \right) \Rightarrow \) \({b^2} + {c^2} = 24 \Rightarrow \) không tồn tại \(b,c\) nguyên.

Với \({a^2} = 0\),

 \(\left( * \right) \Rightarrow \) \({b^2} + {c^2} = 25 = {3^2} + {4^2}\)

Chọn vị trí cho số \(0\)trong bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) có \(3\)cách.

Chọn \(3\) hoặc \( - 3\) và xếp vào một vị trí trong bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) có \(2.2 = 4\)cách.

Vị trí còn lại cho \(4\) hoặc \( - 4\) trong bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) có \(2\)cách.

Vậy có \(3.4.2 = 24\) bộ \(\left( {a;b;c} \right)\).

Vậy có \(24\) bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) hay \(24\) điểm nguyên nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2y + 4z - 4 = 0\). Thể tích của khối cầu \(\left( S \right)\) bằng \(?\)

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right):\,{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2y + 4z - 4 = 0\) có tâm \(I\left( {0;1; - 2} \right)\) và bán kính

\(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + 4}  = 3.\)

Khi đó thể tích khối cầu \(\left( S \right)\) là \(V = \frac{{4\pi {R^3}}}{3} = 36\pi .\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;4;3} \right).\) Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(A\) và cắt trục \(Ox\) tại \(B\), \(C\) sao cho \(BC = 6\) có bán kính bằng \(?\)

Xem đáp án

Hình chiếu vuông góc của \(A\left( {1;4;3} \right)\) lên trục \(Ox\) là \(H\left( {1;0;0} \right) \Rightarrow d\left( {A,Ox} \right) = AH = 5.\)

Vậy \(R = \sqrt {{d^2}\left( {A,Ox} \right) + {{\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{5^2} + {{\left( {\frac{6}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {34} .\)

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\);

\({d_2}:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{2}.\) Mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với \({d_1}\) tại điểm có hoành độ bằng \(1\) và có tâm nằm trên đường thẳng \({d_2}.\)Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng

\(\left( S \right):{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {x - c} \right)^2} = {R^2}\) khi đó \(a + 2b + 3c\) bằng \(?\

Xem đáp án

Điểm thuộc \({d_1}\) có hoành độ \(x = 1 \Rightarrow \frac{{1 + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\z =  - 1\end{array} \right..\)

Vậy \(\left( S \right)\) tiếp xúc với \({d_1}\) tại điểm \(A\left( {1;2 - 1} \right)\) do đó tâm mặt cầu \(I\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua điểm

\(A\) và vuông góc với \({d_1}\) và \[\left( P \right):2x - y + z + 1 = 0.\]

Mặt khác \[I \in {d_2} \Rightarrow I = {d_2} \cap \left( P \right):\left\{ \begin{array}{l}2x - y + z + 1 = 0\\\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2;1; - 4} \right) \Rightarrow R = IA = \sqrt {11} .\]

Do đó \[\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 11 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\\c =  - 4\end{array} \right. \to a + 2b + 3c =  - 8.\]

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{O}}xyz\], cho hai điểm \(A\left( {3; - 2;5} \right),B\left( { - 1;6; - 3} \right)\). Mặt cầu đường kính \(AB\) có dạng \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\). Giá trị của biểu thức \(P = a + b + c + R\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Mặt cầu có tâm \(I\)là trung điểm đoạn \(AB\) nên \(I\left( {1;2;1} \right)\).

Bán kính của mặt cầu \(R = \frac{{AB}}{2} = 6\).

Suy ra phương trình mặt cầu là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = {6^2}\).

Vậy \(P = a + b + c + R = 10\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{O}}xyz\], cho điểm \(M\left( {1; - 2; - 3} \right)\). Gọi \(I\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\) trên mặt phẳng \[\left( {{\rm{O}}xy} \right)\]. Bán kính của mặt cầu có tâm \(I\) và đi qua điểm \(M\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

\(I\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\) trên mặt phẳng \[\left( {{\rm{O}}xy} \right)\] suy ra \(I\left( {1; - 2;0} \right)\).

 Bán kính của mặt cầu \(R = IM = 3\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{O}}xyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) và điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\). Khi biểu thức \(P = {x_0} + 2{y_0} + 2{z_0}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị \({x_0} + {y_0} + {z_0}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

Ta có \(P = {x_0} + 2{y_0} + 2{z_0} \Leftrightarrow {x_0} + 2{y_0} + 2{z_0} - P = 0\) suy ra điểm \(M \in \left( \alpha  \right):x + 2y + 2z - P = 0\).

Để tồn tại điểm \(M\)là điểm chung của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) khi và chỉ khi \[d\left( {I,\left( \alpha  \right)} \right) \le R \Leftrightarrow \frac{{\left| {6 - P} \right|}}{3} \le 3 \Leftrightarrow \left| {6 - P} \right| \le 9 \Leftrightarrow  - 9 \le 6 - P \le 9 \Leftrightarrow  - 3 \le P \le 15\].

Vậy GTNN của biểu thức \(P\) là \( - 3\). Dấu “\( = \)” xảy ra khi và chỉ khi \[d\left( {I,\left( \alpha  \right)} \right) = R\] tức là \(M\) là tiếp điểm của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) hay \(M\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(I\) trên mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\).

Phương trình đường thẳng \(IM:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = 1 + 2t\\x + 2y + 2z + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t =  - 1\\x = 1\\y =  - 1\\z =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {1; - 1; - 1} \right)\).

Vậy \({x_0} + {y_0} + {z_0} =  - 1.\)