Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
34 câu hỏi
Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
Nơi có các chợ và siêu thị.
Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.
Chọn đáp án C
Quặng thép.
Quặng sắt.
Gang xám.
Gang trắng.
Chọn đáp án B
Hai bờ Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Hai bờ Thái Bình Dương
Đại tây Dương và Ấn Độ Dương
Chọn đáp án D
Phân bón, thuốc trừ sâu.
Sợi hóa học, phim ảnh.
Xăng, dược phẩm.
Cao su tổng hợp, chất dẻo.
Chọn đáp án A
Nước là phụ gia không thể thiếu
Tiện để tiêu thụ sản xuất
Tiện cho các ngành này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất
Các ngành này sử dụng nhiều nước
Chọn đáp án D
XVI.
XIX.
XXI.
XX.
Chọn đáp án C
Tài nguyên không bị hao kiệt
Tài nguyên khôi phục được
Tài nguyên bị hao kiệt
Tài nguyên có thể bị hao kiệt
Chọn đáp án B
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu
Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ
Sản phẩm của ngành này phục vụ ngay cho người lao động
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ
Chọn đáp án B
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm.
Tạo ra một khối lượng của cải lớn cho xã hội.
Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa.
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất.
Chọn đáp án B
Vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, điểm công nghiệp
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp
Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp
Chọn đáp án A
Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.
Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
Chọn đáp án C
Cái Chợ
Diễn ra sự trao đổi giữa các bên
Có thể hiểu bằng cả ba cách
Nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
Chọn đáp án C
Tàu hóa.
Ô tô.
Máy bay.
Lạc đà.
Chọn đáp án D
Than đá giảm nhanh để nhường chỗ cho dầu mỏ và khí đốt
Than đá, dầu khí từng bước nhường chỗ cho thủy năng, năng lượng hạt nhân
Nguồn năng lượng Mặt Trời, nguyên tử, sức gió đang thay thế cho than đá, dầu khí
Thủy điện đang thay thế dần cho nhiệt điện
Chọn đáp án B
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp dệt.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp luyện kim.
Chọn đáp án B
Số hàng hoá và hành khách đã được luân chuyển
Tổng lượng hàng hoá và hành khách cùng vận chuyển và luân chuyển
Số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển
Số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển
Chọn đáp án C
Địa Trung Hải với Hồng Hải
Thái Bình Dương với Đại Tây Dương
Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương với Thái Bình Dương
Chọn đáp án B
Cán cân xuất nhập dương.
Xuất siêu.
Cán cân xuất nhập âm.
Nhập siêu.
Chọn đáp án D
Chưa thật đảm bảo an toàn
Đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao
Vốn đầu tư lớn nên các nước đang phát triển không thể xây dựng được
Thiếu nguồn nguyên liệu để sản xuất
Chọn đáp án A
Có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác vì cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật cho các ngành khác.
Là ngành có khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều việc làm mới tăng thu nhập.
Đây là ngành sản xuất bằng máy móc nên có một khối lượng sản phẩm lớn nhất.
Là ngành có khả năng sản xuất ra nhiếu sản phẩm mới mà không có ngành nào làm được.
Chọn đáp án A
Thông tin liên lạc
Hoạt động đoàn thể
Hành chính công
Hoạt động bán buôn, bán lẻ
Chọn đáp án D
Giá thành sản phẩm.
Đất nước xuất khẩu
Chất lượng sản phẩm.
Số lượng sản phẩm.
Chọn đáp án C
Giao thông vận tải
Bảo hiểm
Các hoạt động đoàn thể
Tài chính
Chọn đáp án C
Môi trường nhân văn
Môi trường
Môi trường tự nhiên
Môi trường địa lí
Chọn đáp án D
Tài nguyên vô tận, tài nguyên không thể phục hồi, tài nguyên có giá trị đặc biệt
Tài nguyên vô tận, tài nguyên có giá trị đặc biệt, tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên có giá trị đặc biệt
Chọn đáp án C
Môi trường nhân tạo.
Môi trường xã hội.
Môi trường địa lý.
Môi trường sống.
Chọn đáp án B
Điều kiện tự nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên.
Các nhân tố tự nhiên.
Thành phần tự nhiên.
Chọn đáp án B
Băng tan.
Mưa acid.
Hiệu ứng nhà kính.
Ô nhiễm môi trường.
Chọn đáp án C
Sự hình thành phải mất hàng triệu năm
Chỉ có một số nơi mới có khoáng sản
Khoáng sản có rất ít trên Trái Đất
Đây là nguồn tài nguyên rất ít, hiếm có
Chọn đáp án A
Mở rộng
Ổn định không thay đổi
Thu hẹp
Ngày càng cạn kiệt
Chọn đáp án A
Rất nhiều con người không thể sử dụng hết
Ở đâu cũng có và con người có thể tạo ra
Có thể tái tạo, tái sử dụng được
Thuộc về tự nhiên nên tự nhiên sẽ sản sinh ra
Chọn đáp án A
Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người.
Môi trường tự nhiên phát triển theo quy luật tự nhiên không phụ thuộc vào tác động của con người.
Môi trường tự nhiên không cung cấp đầy đủ nhu cầu của con người.
Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra nhanh hơn sự phát triển của xã hội loài người.
Chọn đáp án A
Em hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ?
- Trình độ chung của sự phát triển kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật chất có ảnh hưởng rất căn bản tới sự phát triển các ngành dịch vụ. Điều này thể hiện rõ trong quá trình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển. Năng suất lao động trong nông nghiệp, công nghiệp có cao thì mới có thể chuyển một phần lao động sang làm dịch vụ.
- Số dân, cơ cấu độ tuổi, giới tính, sức mua của dân cư... đề ra những yêu cầu về quy mô phát triển, nhịp độ tăng trưởng và cơ cấu của các ngành dịch vụ.
- Sự phân bố các ngành dịch vụ cần phải gắn với người tiêu dùng, vì vậy gắn bó mật thiết với sự phân bố dân cư.
- Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của dân cư có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức dịch vụ.
- Đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch, sự phân bố các tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Hãy so sánh những ưu điểm và nhược điểm của giao thông đường sắt và đường ô tô?
* Đường sắt:
- Ưu điểm: Vận chuyển được hoàng hóa nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ.
- Hạn chế: Chỉ hoạt động được trên những tuyến đường cố định đặt sẵn đường ray.
* Đường ô tô
- Ưu điểm:
+ Có sự tiện lợi, tính cơ động và khả năng thích nghi cao với điều kiện địa hình, có hiệu quả kinh tế cao trên các cự lí ngắn và trung bình.
+ Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng.
+ Ô tô trở thành phương tiện vận tải phối hợp được với hoạt động của các loại phương tiện khác như: đường sắt, đường thủy, đường hàng không,…
- Hạn chế:
+ Phải chi dùng nhiều sắt thép và nhiên liệu xăng dầu.
+ Gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường (ô nhiễm không khí, tiếng ồn), ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Địa lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















