Đề kiểm tra Học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 - Bộ Kết nối tri thức có đáp án (Đề 2)
23 câu hỏi
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
proton.
neutron.
electron.
hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là neutron.
Nguyên tố có kí hiệu hóa học Cl là
chlorine.
carbon.
copper.
calcium.
Đáp án đúng là A.
Chlorine có kí hiệu hoá học là Cl.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có đặc điểm nào sau đây?
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
Có số lớp electron bằng nhau.
Có điện tích hạt nhân bằng nhau.
Có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Đáp án đúng là: B.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần khi đi từ trái qua phải.
Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Khối lượng của phân tử carbon dioxide là
44 amu.
28 amu.
40 amu.
20 amu.
Đáp án đúng là: A.
Khối lượng phân tử của carbon dioxide là 12.1 + 16.2 = 44 (amu).
Cho các hợp chất sau: SO2, H2O, NaCl, CO. Hợp chất ion là
SO2.
H2O.
NaCl.
CO.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất ion là: NaCl
Số nguyên tử có trong phân tử MgCO3 là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: C.
Phân tử MgCO3 có 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
Số nguyên tử là 1 + 1 + 3 = 5.
Hoá trị của nitrogen trong hợp chất N2O3 là
V.
IV.
I.
III.
Đáp án đúng là: D
Hoá trị của oxygen là II, đặt hóa trị của N là a.
Theo quy tắc hóa trị ta có:
2.a = 3.II ⇒ a = III.
Hoàn thành nhận định sau: “Trong phân tử hydrogen, khi hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau, chúng …”.
góp chung proton.
chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung electron.
Đáp án đúng là: D
Trong phân tử hydrogen, khi hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau, chúng góp chung electron.
Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta xác định được thông tin nào sau đây?
Tốc độ chuyển động.
Thời gian chuyển động.
Quãng đường chuyển động.
Cả A, B và C.
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị quãng đường – thời gian ta xác định được:
+ Tốc độ chuyển động.
+ Quãng đường chuyển động.
+ Thời gian chuyển động.
Lúc 7 giờ, bạn Hà đi bộ từ nhà đến trường với tốc độ 5 km/h. Biết quãng đường từ nhà bạn Hà đến trường dài 1,5 km. Hỏi bạn Hà đến trường lúc mấy giờ?
7 h 30 min.
7 h 15 min.
7 h 18 min.
7 h 45 min.
Đáp án đúng là: C
Thời gian bạn Hà đi từ nhà đến trường là:
t=sv=1,55=0,3(h)=18(min)
Thời điểm bạn Lan đến trường là: 7h+18min=7h18min
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
Thước thẳng và đồng hồ bấm giây.
Cổng quang điện.
Đồng hồ bấm giây.
Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Đáp án đúng là: D
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ.
Bạn Nam và bạn Hà nói chuyện điện thoại với nhau, Nam nghe được tiếng của Hà trên điện thoại nhờ vào nguồn âm nào sau đây?
Màng loa trong điện thoại.
Bạn Hà.
Màn hình của điện thoại.
Nút chỉnh âm trên điện thoại.
Đáp án đúng là: A
Nam nghe được tiếng của Hà trên điện thoại nhờ vào nguồn âm là mang loa trong điện thoại dao động.
Tiếng đàn không thể truyền được trong
khí neon.
tường.
chuông đã hút chân không.
dung dịch nước đường.
Đáp án đúng là: C
Tiếng đàn sáo không thể truyền được trong chuông đã hút chân không.
Ta nghe được âm càng to khi
tần số âm càng lớn.
tần số âm càng nhỏ.
biên độ âm càng lớn.
biên độ âm càng nhỏ.
Đáp án đúng là: C
Ta nghe được âm càng to khi biên độ âm càng lớn.
Trong các hình sau đây, hình nào biểu diễn chùm sáng phân kì?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Đáp án đúng: C
A – chùm sáng song song
B – chùm sáng hội tụ
D – tia sáng
Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i = 300 thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc bao nhiêu?
i’ = 300.
i’ = 400.
i’ = 600.
i’ = 450.
Đáp án đúng: A
Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc tới bằng góc phản xạ nên khi
i = 300 thì i’ = 300.
Nguyên tử carbon có 6 proton.
a) Có bao nhiêu electron trong nguyên tử carbon?
a) Số electron = số proton ⇒ Nguyên tử carbon có 3 electron.
b) Biết hạt nhân nguyên tử carbon có 6 neutron, tính khối lượng nguyên tử của carbon theo đơn vị amu.
b) Một cách gần đúng, coi khối lượng nguyên tử là xấp xỉ bằng khối lượng hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử carbon là: 6 + 6 = 12 (amu).
a) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Si hóa trị IV và O.
a) Lập công thức hóa học của hợp chất:
Đặt công thức hóa học của hợp chất: SixOy.
Theo quy tắc hóa trị, ta có:
x.IV = y.II⇒xy=IIIV=12
Chọn x = 1 và y = 2.
Công thức hóa học của hợp chất là: SiO2.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất vừa lập ở ý a). Biết khối lượng nguyên tử Si là 28.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố:
Khối lượng phân tử SiO2: 28 + 16.2 = 60 (amu).
Phần trăm khối lượng Si trong SiO2 là:
2860.100%=46,67%
Phần trăm khối lượng O trong SiO2 là:
100% - 46,67% = 53,33%
a. Một vật chuyển động với đồ thị quãng đường – thời gian như sau. Tốc độ của vật trong 40s đầu là:

a.Tốc độ của vật trong 40s đầu là: v=st=5020=10040=2,5(m/s)
b. Trong 20 s một lá thép thực hiện được 5000 dao động. Hỏi tần số dao động của lá thép là bao nhiêu?
b.Tần số dao động của lá thép là: 5000 : 20 = 250 Hz.
c. Một người vũ công tập nhảy trước một gương phẳng. Hỏi nếu người đó di chuyển ra xa gương một khoảng 1,2 m thì ảnh của người đó.
c. Do khoảng cách giữa người và gương ra xa 1,2 m nên khoảng cách từ ảnh đến gương ra xa 1,2 m.
Vậy ảnh của người đó ra xa người đó một khoảng 2,4 m.




