Đề kiểm tra Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Tên gọi của ester HCOOCH3 là
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
− CH3: methyl;
HCOO −: formate
Þ Tên gọi của ester HCOOCH3 là: methyl formate.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm propionic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
CH3OH.
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Propionic acid: C2H5COOH ⟹ ester X có dạng: C2H5COOR
Mà CTPT của X là C4H8O2 ⟹ R là −CH3
Vậy Y là CH3OH.
ĐunnóngesterCH3COOC6H5 (phenylacetate)vớilượngdưdungdịchNaOH,thuđượccác sản phẩmhữu cơ là
CH3OHvàC6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CH3COOC6H5 + 2NaOH →to CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Vậy sản phẩm hữu cơ thu được là CH3COONa và C6H5ONa.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là
6.
8.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vinyl: − CH = CH2;
Formate: HCOO –
Þ Vinyl formate: HCOOCH=CH2.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là 4.
Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
Công thức của oleic acid là
C2H5COOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức của oleic acid là C17H33COOH.
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây?
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Hydrogen hóa (xt, to, p).
Làm lạnh.
Phản ứng xà phòng hóa.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, giúp thuận lợi cho việc vận chuyển và bảo quản để sản xuất xà phòng và bơ nhân tạo.
Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH – CH3.
HCOOCH=CH2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Z là aldehyde chuyển hóa thành Y ⇒ Y và Z có cùng số carbon.
Þ X là CH3COOCH=CH2 thoả mãn.
CH3COOCH=CH2→+NaOHCH3COONa⏟Y CH3CHO⏟Z→+AgNO3/NH3CH3COONH4⏟T→+NaOHCH3COONa ⏟Y
Xà phòng hóa ester nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
Vinyl acetate.
Allyl propionate.
Ethyl acrylate.
Methyl methacrylate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xà phòng hóa vinyl acetate thu được sản phẩm có aldehyde, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CH3COOCH=CH2 + NaOH →to CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 →to CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Tính chất vật lí chung của chất béo là
ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.
ít tan trong nước và nặng hơn nước.
dễ tan trong nước và nặng hơn nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tính chất vật lí chung của chất béo làít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
glycerol và ethylene glycol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 5,525 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được một số lượng bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Số bánh xà phòng thu được là
80.
70.
60.
90.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
mtriolein = 5,525.80% = 4,42 kg.
PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH →to 3C17H33COOK + C3H5(OH)3
884 g → 960 g
4,42 kg → \[m = \frac{{4,42.960}}{{884}} = 4,8\,kg\]= 480g.
\[ \Rightarrow \] Số bánh xà phòng là \[\frac{{4800}}{{60}}\]= 80 bánh.
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid
Phản ứng cộng hydrogen.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.
Phương trình phản ứng hóa học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. Sai vì chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng. Khi nhỏ NaCl bão hòa, hỗn hợp sẽ tăng tính phân cực làm cho xà phòng kém tan và dễ tách ra hơn, đồng thời làm tăng tỉ khối hỗn hợp giúp xà phòng nổi lên trên.
Có thể dùng chất nào thay thế cho sodium hydroxide trong phản ứng điều chế xà phòng?
Sodium chloride.
Potassium hydroxide.
Magnesium hydroxide.
Barium chloride.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia.
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]10SO3Na.
CH3[CH2]5COONa.
CH3[CH2]14COOK.
CH3[CH2]14OSO3Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia.
Þ CH3[CH2]14COOK là xà phòng do là muối của potassium và acid béo (C15H31COOH, palmitic acid).
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
Þ CH3[CH2]15SO3Na là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:

Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
a. Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
b. Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.
c. Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
d. Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.
Hướng dẫn giải

a. Đúng.
b. Sai vì trong một phân tử aspirin có 3 liên kết pi (3pC=C và 2ℼCOO).
c. Sai vì công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là HO – C6H4 – COOH.
d. Sai vì thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.
CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.
a. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
b. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
c. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …
d. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
d. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.
Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:

Bước 1: Cho 10 mL C2H5OH (D = 0,78 g/cm3) cùng với 10 mL CH3COOH (D = 1,05 g/cm3), vài giọt dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều bình cầu.
Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70oC trong khoảng từ 5 đến 6 phút.
Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
a.Sau bước 1, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau:
CH3COOH + HOCH2CH3 ⇌H2SO4 d, toCH3COOCH2CH3 + H2O
b. Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
c. Sau bước 2, các chất C2H5OH và CH3COOH vẫn còn trong bình cầu.
d. Đun nóng 6 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là 8,8 gam.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì khi chưa đun nóng phản ứng ester hóa chưa xảy ra.
b. Sai vì việc thêm NaCl bão hòa để tách được ester ra.
c. Đúng.
d. Sai.
CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O660=0,1 646=0,13→ 0,1 mol
Vậy \({m_{ester}} = 0,1.88.0,8 = 7,04\,gam\).
Linoleic acid là một acid béo. Chất béo được tạo nên từ linoleic acid và glycerol là trilinolein.
a. Công thức linoleic acid có thể viết gọn là C17H33COOH.
b. Trong phân tử linoleic acid có chứa 2 liên kết đôi C=C đều ở dạng cis.
c.Hydrogen hóa hoàn toàn 17,68 gam trilinolein cần vừa đủ 1,12 lít H2 ở điều kiện chuẩn.
d.Xà phòng hóa hoàn toàn 17,68 gam trilinolein cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì công thức của linoleic accid là C17H31COOH.
b. Đúng. Trong phân tử linoleic acid có chứa 2 liên kết đôi C=C đều ở dạng cis.
c. Sai vì:
Invalid <m:msub> elementC3H5Invalid <m:msub> element+6H2→Ni,toC3H517,68884=0,02 → 0,12 mol
Vậy \({V_{{H_2}}} = 0,12.24,79 = 2,9748\,(L).\)
d. Đúng vì:
Invalid <m:msub> elementC3H5+3NaOH→to3C17H31CInvalid <m:msub> elementOONa+C3H517,68884=0,02 → 0,06 mol
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Cho các chất:CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3COONa, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của xà phòng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2
Bao gồm: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]16COOK.
Số triglyceride thỏa mãn khi xà phòng hóa hoàn toàn thu được glycerol cùng hỗn hợp chỉ gồm muối của palmitic acid và stearic acid?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
Giả sử kí hiệu palmitic acid và stearic acid lần lượt là R1COOH và R2COOH.
Các triglyceride thỏa mãn là:

Ester X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
X là ester của phenol: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân ở vị trí o-, m-, p-) và CH3COOC6H5
Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m (Làm tròn kết quả đến phần trăm).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,38
\({n_{NaOH}} = \frac{{150}}{{40}} = 3,75\,kmol.\)
Phương trình hóa học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Theo phương trình hóa học có: \({n_{Glycerol}} = \frac{1}{3}{n_{NaOH}} = 1,25\,kmol.\)
Bảo toàn khối lượng: mchất béo + mNaOH = mmuối + mglycerol
⇒ 1000 + 150 = 0,75m + 1,25.92 ⇒ m = 1380kg = 1,38 tấn.
Nếu dùng 12 g NaOH rắn thì có thể xà phòng hóa tối đa được bao nhiêu gam tristearin?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 89
Mtristearin = 890 gam/mol
Ta có nNaOH = 12/40 = 0,3 mol
\( \Rightarrow \)ntristearin = \(\frac{1}{3} \cdot {n_{NaOH}} = 0,1\,mol\)\( \Rightarrow \)mtristearin = 0,1.890 = 89 gam.
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp 16,2g acetic acid và 14,96g isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được 15,6 g dầu chuối. Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là bao nhiêu %? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 70,59
\[{n_{acetic\,acid}} = \frac{{16,2}}{{60}} = 0,27\,mol;\,{n_{isoamyl\,alcohol}} = \frac{{14,96}}{{88}} = 0,17\,mol;\,{n_{ester}} = \frac{{15,6}}{{130}} = 0,12\,mol\]
Phương trình hóa học:
CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH ⇋ CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O
0,27 0,17 → 0,17 mol
Ta có: \(\frac{{{n_{acid}}}}{1} > \frac{{{n_{alcohol}}}}{1}\)nên sau phản ứng acid dư, lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết tính theo alcohol.
Hiệu suất phản ứng là: H% = \[\frac{{0,12}}{{0,17}}.100\% = 70,59\% \].


