
28 câu hỏi
Alcohol.
Amine.
Ester.
Phenol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ethyl acetate là hợp chất hữu cơ thuộc loại ester.
Glycogen.
Triolein.
Methyl acetate.
Glycerol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo.
\(C{H_3}COO{C_2}{H_5}.\)
\({C_2}{H_5}COO{C_6}{H_5}.\)
\({C_2}{H_3}COO{C_2}{H_5}.\)
\({C_2}{H_5}COO{C_2}{H_5}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ethyl: -C2H5.
Propionate: C2H5COO-
Công thức của ethyl propionate là C2H5COOC2H5.
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{16}}{\rm{COONa}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{16}}{\rm{COOH}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OH}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia.
Vậy CH3[CH2]16Na là thành phần chủ yếu của xà phòng.
Nước quả dâu.
Nước quả bồ kết.
Nước quả cam.
Nước quả chanh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nước quả bồ kết là chất giặt rửa tự nhiên.
\(C{H_3}COOC{H_3}.\)
\(HCOO{C_2}{H_5}.\)
\(C{H_2} = CH - COOC{H_3}.\)
\(HCOOC{H_3}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Muối sodium acetate: CH3COONa.
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số ester no, đơn chức mạch hở: \({2^{n - 2}} = {2^{4 - 2}} = 4\)(với n là số carbon, n < 5).
Ester no, đơn chức.
Ester có một nối đôi.
Ester no, hai chức.
Ester no, ba chức.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức của ester X có dạng: CxHyOz.
Ta có: x : y : z = \(\frac{{40}}{{12}}:\frac{{6,67}}{1}:\frac{{100 - 40 - 6,67}}{{16}} = \)3,33 : 6,67 : 3,33 = 1 : 2 : 1
Vậy X thuộc dãy đồng đẳng ester no, đơn chức.
isopropyl formate.
ethyl acetate.
methyl propionate.
propyl formate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
X là ester no, đơn chức, mạch hở. Giả sử X có dạng RCOOR’.
Ta có: \({n_X} = \frac{{8,8}}{{88}} = 0,1\,\,mol\)
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,1 → 0,1 mol
⇒ MR + 67 = \(\frac{{8,2}}{{0,1}}\) → MR = 15
⇒ R là gốc -CH3.
⇒ Công thức của X là CH3COOC2H5.
Vậy X là ethyl acetate.
Glycerol.
Ethanol.
Propan-2-ol.
Ethylene glycol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
Vậy khi xà phòng hóa hoàn toàn chất béo, thu được alcohol là glycerol.
Chất béo bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường base.
Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo là đồng đẳng với dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ.
Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chất béo là triester có chứa các nguyên tố C, H, O.
Dầu mỡ bôi trơn động cơ là các hydrocarbon có chứa các nguyên tố C, H.
Vậy chất béo không là đồng đẳng với dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ.
Sodium stearate.
Sodium palmitate.
Sodium oleate.
Sodium acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng điều chế methyl salicylate, salicylic acid đóng vai trò là carboxylic acid, tác dụng với methyl alcohol đóng vai trò là alcohol.
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
Salicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Methyl salicylate phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là 2: 1.
X là ester no, đơn chức có công thức phân tử là \({C_5}{H_{10}}{O_2}.\)
X là carboxylic acid no, đơn chức, có công thức phân tử là \({C_5}{H_{10}}{O_2}.\)
Ở điều kiện thường, X phản ứng với NaOH với tỉ lệ mol là 1: 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có MX = 102. Giả sử công thức phân tử của X có dạng CxHyOz.
% H = 100% – 58,82% – 31,38% = 9,8%
Ta có: \(\frac{{{M_X}}}{{100}} = \frac{{12x}}{{\% C}} = \frac{y}{{\% H}} = \frac{{16z}}{{\% O}}\)
⇒ \(x = \frac{{102.58,82}}{{12.100}} = 5;\,y = \frac{{102.9,8}}{{1.100}} = 10;\,z = \frac{{102.31,38}}{{16.100}} = 2\)
Vậy, công thức phân tử của X là \({C_5}{H_{10}}{O_2}.\)
Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở \(1740\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) nên X có chứa nhóm chức ester.
⇒ X là ester no, đơn chức, mạch hở.
72,27%.
66,67%.
60,78%.
29,30%.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số mol acetic acid là: \({n_{acetic\,\,acid}} = \frac{{12.1,05}}{{60}} = 0,21\,\,mol\)
Số mol pentyl alcohol là: \({n_{pentyl\,\,alcohol}} = \frac{{11.0,81}}{{88}} = 0,10125\,\,mol\)
⇒ Lượng sản phẩm theo lý thuyết và hiệu suất phản ứng tính theo alcohol.
Khối lượng ester tạo thành tính theo lí thuyết là: \({m_{ester}} = 0,10125.130 = 13,1625\,\,gam.\)
Hiệu suất phản ứng ester là: \(H = \frac{8}{{13,1625}}.100\% = 60,78\% .\)
Stearic acid có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn oleic acid.
Stearic acid là chất béo no, oleic acid là chất béo không no.
Muối sodium hoặc potassium của hai acid trên đều là thành phần chính của xà phòng.
Hydrogen hóa oleic acid thu được stearic acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Stearic acid có nhiệt độ nóng chảy cao hơn oleic acid.
4.
3.
2.
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu không đúng là b và d.
Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có phần ưu nước là nhóm sulfate, sulfonate và phần này có thể hoàn tan được trong nước.
Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân huỷ sinh học bởi các vi sinh vật hơn xà phòng.
Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xà phòng dễ bị phân huỷ sinh học bởi các vi sinh vật hơn chất giặt rửa tổng hợp.
Hướng dẫn giải
Dựa vào phổ khối lượng, ta thấy peak ion M+ có giá trị là 60 m/z.
Ester X có khối lượng phân tử 60 amu chỉ có một công thức là HCOOCH3 là thỏa mãn.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Muối thu được là HCOONa.
d. Sai. Nhiệt độ sôi của X thấp hơn ethyl alcohol và acetic acid do X không tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía trên có thành phần chính là ethyl propionate.
c. Đúng.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Sodium laurysulfate là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
c. Đúng.
d. Sai. Chỉ sodium palmitate tạo muối khó tan trong nước cứng.
Hướng dẫn giải
- Ester X có tỉ lệ số nguyên tử C và H là 1 : 2 nên là ester no, có 1 chức -COO-, mạch hở.
- Alcohol Y có M = 46 nên Y là C2H5OH.
- Z có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử carbon trong phân tử Y nên Z là CH3COOH.
⇒ X là CH3COOC2H5.
a. Sai. \(\% {C_{(X)}} = \frac{{12.4}}{{88}}.100\% \approx 54,55\% \)
b. Đúng. C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
c. Đúng. X là ester nên khả năng tan trong nước của X sẽ kém hơn so với Y (alcohol) và Z (acid).
d. Sai. Có 4 đồng phân:
(1) HCOOCH2CH2CH3; (2) HCOOCH(CH3)2; (3) CH3COOC2H5; (4) CH3CH2COOCH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 50.
Công thức phân tử của linoleic acid là \({C_{17}}{H_{31}}COOH\)
⇒ Tổng số nguyên tử carbon và hydrogen là 18 + 32 = 50.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
Giả sử kí hiệu palmitic acid và stearic acid lần lượt là R1COOH và R2COOH.
Các triglyceride thỏa mãn là:

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 8
Dựa vào phổ khối lượng của X, ta thấy X có khối lượng phân tử là 118.
%O = 100% - 40,7% - 5,1% = 54,2%
Gọi công thức phân tử của X có dạng CxHyOz.
Ta có: \(\frac{{{M_X}}}{{100\% }} = \frac{{12x}}{{\% C}} = \frac{y}{{\% H}} = \frac{{16z}}{{\% O}}\)
⇒ \(x = \frac{{118.40,7}}{{12.100}} = 4;y = \frac{{118.5,1}}{{100}} = 6;z = \frac{{118.54,2}}{{16.100}} = 4\)
⇒ Công thức phân tử của X là \({C_4}{H_6}{O_4}.\)
⇒ Tổng số nguyên tử carbon và oxygen trong Y là 8.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 49,1
Phương trình hóa học:
Ta có: \[{n_{acid}} = \frac{{4,0}}{{60}} \approx 0,067\,mol < {n_{ester}} = \frac{{5,0}}{{88}} \approx 0,057\,mol\]
⇒ Khối lượng sản phẩm lý thuyết và hiệu suất phản ứng tính theo alcohol.
Khối lượng ester tính theo lí thuyết là: \(\frac{{5,0}}{{88}}.130 \approx 7,39({\rm{gam}})\)
⇒ \(H = \frac{{3,63}}{{7,39}} \cdot 100\% \approx 49,1\% .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6
Ta có: \({n_{KOH}} = 1\,\,mol;\,\,{n_{glycerol}} = 0,32\,\,mol\)
Nhận thấy: \({n_{KOH}} > 3.{n_{glycerol}}\) nên chất béo A gồm các triglyceride có lẫn các acid béo.
⇒ nacid béo = 1 – 3.0,32 = 0,04 mol
⇒ \({n_{{H_2}O}} = {n_{acid}} = 0,04\,\,mol\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
⇒ mmuối = 300 + 1.56 – 29,44 – 0,04.18 = 325,84 gam.
Khối lượng xà phòng thu được là: \(m = \frac{{325,84}}{{0,6}} = 543,1\,\,gam.\)
Số bánh xà phòng thu được là: \(\frac{{543,1}}{{90}} \approx 6,03 = 6\) (bánh xà phòng).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 166,32
Giả sử lấy 1 gam chất béo có 0,65 gam tristearin và 0,23 gam triolein.
\(\begin{array}{l}{n_{KOH}} = 3.({n_{tristearin}} + {n_{triolein}}) = 3.\left( {\frac{{0,65}}{{890}} + \frac{{0,23}}{{884}}} \right) = 2,{97.10^{ - 3}}\,\,mol\\{m_{KOH}} = 2,{97.10^{ - 3}}.56 = 0,16632\,gam = 166,32\,\,mg.\end{array}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














