Đề kiểm tra Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Ethyl acetate là hợp chất hữu cơ thuộc loại nào sau đây?
Alcohol.
Amine.
Ester.
Phenol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ethyl acetate là hợp chất hữu cơ thuộc loại ester.
Glycogen.
Triolein.
Methyl acetate.
Glycerol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo.
Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là
\(C{H_3}COO{C_2}{H_5}.\)
\({C_2}{H_5}COO{C_6}{H_5}.\)
\({C_2}{H_3}COO{C_2}{H_5}.\)
\({C_2}{H_5}COO{C_2}{H_5}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ethyl: -C2H5.
Propionate: C2H5COO-
Công thức của ethyl propionate là C2H5COOC2H5.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{16}}{\rm{COONa}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{16}}{\rm{COOH}}.\)
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OH}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia.
Vậy CH3[CH2]16Na là thành phần chủ yếu của xà phòng.
Nước quả dâu.
Nước quả bồ kết.
Nước quả cam.
Nước quả chanh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nước quả bồ kết là chất giặt rửa tự nhiên.
Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được muối sodium acetate?
\(C{H_3}COOC{H_3}.\)
\(HCOO{C_2}{H_5}.\)
\(C{H_2} = CH - COOC{H_3}.\)
\(HCOOC{H_3}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Muối sodium acetate: CH3COONa.
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số ester no, đơn chức mạch hở: \({2^{n - 2}} = {2^{4 - 2}} = 4\)(với n là số carbon, n < 5).
Ester no, đơn chức.
Ester có một nối đôi.
Ester no, hai chức.
Ester no, ba chức.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức của ester X có dạng: CxHyOz.
Ta có: x : y : z = \(\frac{{40}}{{12}}:\frac{{6,67}}{1}:\frac{{100 - 40 - 6,67}}{{16}} = \)3,33 : 6,67 : 3,33 = 1 : 2 : 1
Vậy X thuộc dãy đồng đẳng ester no, đơn chức.
isopropyl formate.
ethyl acetate.
methyl propionate.
propyl formate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
X là ester no, đơn chức, mạch hở. Giả sử X có dạng RCOOR’.
Ta có: \({n_X} = \frac{{8,8}}{{88}} = 0,1\,\,mol\)
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,1 → 0,1 mol
⇒ MR + 67 = \(\frac{{8,2}}{{0,1}}\) → MR = 15
⇒ R là gốc -CH3.
⇒ Công thức của X là CH3COOC2H5.
Vậy X là ethyl acetate.
Glycerol.
Ethanol.
Propan-2-ol.
Ethylene glycol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
Vậy khi xà phòng hóa hoàn toàn chất béo, thu được alcohol là glycerol.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chất béo?
Chất béo bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường base.
Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo là đồng đẳng với dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ.
Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chất béo là triester có chứa các nguyên tố C, H, O.
Dầu mỡ bôi trơn động cơ là các hydrocarbon có chứa các nguyên tố C, H.
Vậy chất béo không là đồng đẳng với dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ.
Sodium stearate.
Sodium palmitate.
Sodium oleate.
Sodium acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Từ salicylic acid, người ta điều chế được methyl salicylate - một loại thuốc xoa bóp giảm đau phổ biến.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng điều chế methyl salicylate, salicylic acid đóng vai trò là carboxylic acid, tác dụng với methyl alcohol đóng vai trò là alcohol.
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
Salicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Methyl salicylate phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Hợp chất hữu cơ đơn chức X có mùi thơm của quả dứa chín và được sử dụng trong tổng hợp dược phẩm,... Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có %C = 58,82%, %O = 31,38% (về khối lượng), còn lại là hydrogen. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z = 102. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở \(1740\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}.\) Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là 2: 1.
X là ester no, đơn chức có công thức phân tử là \({C_5}{H_{10}}{O_2}.\)
X là carboxylic acid no, đơn chức, có công thức phân tử là \({C_5}{H_{10}}{O_2}.\)
Ở điều kiện thường, X phản ứng với NaOH với tỉ lệ mol là 1: 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có MX = 102. Giả sử công thức phân tử của X có dạng CxHyOz.
% H = 100% – 58,82% – 31,38% = 9,8%
Ta có: \(\frac{{{M_X}}}{{100}} = \frac{{12x}}{{\% C}} = \frac{y}{{\% H}} = \frac{{16z}}{{\% O}}\)
⇒ \(x = \frac{{102.58,82}}{{12.100}} = 5;\,y = \frac{{102.9,8}}{{1.100}} = 10;\,z = \frac{{102.31,38}}{{16.100}} = 2\)
Vậy, công thức phân tử của X là \({C_5}{H_{10}}{O_2}.\)
Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở \(1740\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) nên X có chứa nhóm chức ester.
⇒ X là ester no, đơn chức, mạch hở.
Thực hiện thí nghiệm sau:
Đun nóng hỗn hợp các chất trong bình cầu chứa 12 mL acetic acid (D = 1,05 g/mL), 11 mL pentyl alcohol (D = 0,81 g/mL) và 4 mL dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc cùng một ít đá bọt trong 20 phút. Khối lượng ester thu được sau khi tách khỏi hỗn hợp và làm sạch là 8 gam. Hiệu suất của phản ứng ester hóa đạt
72,27%.
66,67%.
60,78%.
29,30%.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số mol acetic acid là: \({n_{acetic\,\,acid}} = \frac{{12.1,05}}{{60}} = 0,21\,\,mol\)
Số mol pentyl alcohol là: \({n_{pentyl\,\,alcohol}} = \frac{{11.0,81}}{{88}} = 0,10125\,\,mol\)
⇒ Lượng sản phẩm theo lý thuyết và hiệu suất phản ứng tính theo alcohol.
Khối lượng ester tạo thành tính theo lí thuyết là: \({m_{ester}} = 0,10125.130 = 13,1625\,\,gam.\)
Hiệu suất phản ứng ester là: \(H = \frac{8}{{13,1625}}.100\% = 60,78\% .\)
Cho cấu tạo của stearic acid và oleic acid như sau:

Phát biểu không đúng về hai acid trên là
Stearic acid có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn oleic acid.
Stearic acid là chất béo no, oleic acid là chất béo không no.
Muối sodium hoặc potassium của hai acid trên đều là thành phần chính của xà phòng.
Hydrogen hóa oleic acid thu được stearic acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Stearic acid có nhiệt độ nóng chảy cao hơn oleic acid.
Cho các phát biểu sau:
a) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.
b) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.
c) Xà phòng mất khả năng giặt rửa khi dùng chung với giấm.
d) Xà phòng được sản xuất từ nguồn hydrocarbon trong dầu mỏ là chất giặt rửa tổng hợp; xà phòng được sản xuất từ dầu dừa, mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.
Số phát biểu không đúng là
4.
3.
2.
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu không đúng là b và d.
Theo nguồn gốc, chất giặt rửa được chia thành hai loại: chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có phần ưu nước là nhóm sulfate, sulfonate và phần này có thể hoàn tan được trong nước.
Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân huỷ sinh học bởi các vi sinh vật hơn xà phòng.
Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xà phòng dễ bị phân huỷ sinh học bởi các vi sinh vật hơn chất giặt rửa tổng hợp.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phổ khối lượng của ester X như sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. X là ester của methyl alcohol.
b. Ester X có khối lượng phân tử là 60 amu.
c. Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức là CH3COONa.
d. Nhiệt độ sôi của X cao hơn ethyl alcohol và acetic acid.
Hướng dẫn giải
Dựa vào phổ khối lượng, ta thấy peak ion M+ có giá trị là 60 m/z.
Ester X có khối lượng phân tử 60 amu chỉ có một công thức là HCOOCH3 là thỏa mãn.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Muối thu được là HCOONa.
d. Sai. Nhiệt độ sôi của X thấp hơn ethyl alcohol và acetic acid do X không tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl propionate (có mùi dứa) theo thứ tự các bước sau:

Bước 1. Cho 3 mL ethyl alcohol, 4 mL propionic acid và \(5\;{\rm{mL}}\,\,{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7 - 8 phút.
Bước 2. Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Vai trò của \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc là chất xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
b. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là ethyl propionate.
c. Phản ứng điều chế ethyl propionate trong thí nghiệm trên là phản ứng ester hoá.
d. Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách ethyl propionate dễ dàng hơn.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía trên có thành phần chính là ethyl propionate.
c. Đúng.
d. Đúng.
Cho công thức cấu tạo của các chất sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều có đầu ưu nước gắn với đuôi kị nước.
b. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều là thành phần chính của xà phòng.
c. Sodium laurysulfate có đầu ưa nước là nhóm sulfate.
d. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Sodium laurysulfate là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
c. Đúng.
d. Sai. Chỉ sodium palmitate tạo muối khó tan trong nước cứng.
Khi phân tích thành phần nguyên tố của ester X thấy trong phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử C và H tương ứng là 1: 2. Thuỷ phân X trong môi trường acid được alcohol Y (có \({\rm{M}} = 46)\) và carboxylic acid Z (có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử carbon trong phân tử Y).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Phân tử X có 50% carbon về khối lượng.
b. Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z bằng xúc tác enzyme.
c. Khả năng tan trong nước của X là kém hơn Y và Z.
d. Ứng với công thức phân tử của X có 5 ester là đồng phân cấu tạo của nhau.
Hướng dẫn giải
- Ester X có tỉ lệ số nguyên tử C và H là 1 : 2 nên là ester no, có 1 chức -COO-, mạch hở.
- Alcohol Y có M = 46 nên Y là C2H5OH.
- Z có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử carbon trong phân tử Y nên Z là CH3COOH.
⇒ X là CH3COOC2H5.
a. Sai. \(\% {C_{(X)}} = \frac{{12.4}}{{88}}.100\% \approx 54,55\% \)
b. Đúng. C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
c. Đúng. X là ester nên khả năng tan trong nước của X sẽ kém hơn so với Y (alcohol) và Z (acid).
d. Sai. Có 4 đồng phân:
(1) HCOOCH2CH2CH3; (2) HCOOCH(CH3)2; (3) CH3COOC2H5; (4) CH3CH2COOCH3.
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Cho công thức cấu tạo của linoleic acid như sau:

Phân tử linoleic acid có tổng số nguyên tử carbon và hydrogen là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 50.
Công thức phân tử của linoleic acid là \({C_{17}}{H_{31}}COOH\)
⇒ Tổng số nguyên tử carbon và hydrogen là 18 + 32 = 50.
Số triglyceride thỏa mãn khi xà phòng hóa hoàn toàn thu được glycerol cùng hỗn hợp chỉ gồm muối của palmitic acid và stearic acid?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
Giả sử kí hiệu palmitic acid và stearic acid lần lượt là R1COOH và R2COOH.
Các triglyceride thỏa mãn là:

Một carboxylic acid Y có hàm lượng các nguyên tố carbon và hydrogen lần lượt là 40,7% và 5,1% về khối lượng. Cho phổ khối lượng của Y như sau:

Tổng số nguyên tử carbon và oxygen trong phân tử Y là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 8
Dựa vào phổ khối lượng của X, ta thấy X có khối lượng phân tử là 118.
%O = 100% - 40,7% - 5,1% = 54,2%
Gọi công thức phân tử của X có dạng CxHyOz.
Ta có: \(\frac{{{M_X}}}{{100\% }} = \frac{{12x}}{{\% C}} = \frac{y}{{\% H}} = \frac{{16z}}{{\% O}}\)
⇒ \(x = \frac{{118.40,7}}{{12.100}} = 4;y = \frac{{118.5,1}}{{100}} = 6;z = \frac{{118.54,2}}{{16.100}} = 4\)
⇒ Công thức phân tử của X là \({C_4}{H_6}{O_4}.\)
⇒ Tổng số nguyên tử carbon và oxygen trong Y là 8.
Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng 4,0 gam acetic acid với 5,0 gam isoamylic alcohol có \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc làm xúc tác, thu được 3,63 gam isoamyl acetate với hiệu suất phản ứng là x%. Hãy xác định giá trị của x. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 49,1
Phương trình hóa học:
Ta có: \[{n_{acid}} = \frac{{4,0}}{{60}} \approx 0,067\,mol < {n_{ester}} = \frac{{5,0}}{{88}} \approx 0,057\,mol\]
⇒ Khối lượng sản phẩm lý thuyết và hiệu suất phản ứng tính theo alcohol.
Khối lượng ester tính theo lí thuyết là: \(\frac{{5,0}}{{88}}.130 \approx 7,39({\rm{gam}})\)
⇒ \(H = \frac{{3,63}}{{7,39}} \cdot 100\% \approx 49,1\% .\)
Xà phòng hóa hoàn toàn 300 gam chất béo A với lượng vừa đủ dung dịch chứa 1 mol KOH. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm muối carboxylate và 29,44 gam glycerol. Sau khi thêm các chất phụ gia cần thiết thì thu được xà phòng (các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 60% khối lượng xà phòng). Biết mỗi bánh xà phòng có trọng lượng là 90g, số bánh xà phòng sản xuất được là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6
Ta có: \({n_{KOH}} = 1\,\,mol;\,\,{n_{glycerol}} = 0,32\,\,mol\)
Nhận thấy: \({n_{KOH}} > 3.{n_{glycerol}}\) nên chất béo A gồm các triglyceride có lẫn các acid béo.
⇒ nacid béo = 1 – 3.0,32 = 0,04 mol
⇒ \({n_{{H_2}O}} = {n_{acid}} = 0,04\,\,mol\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
⇒ mmuối = 300 + 1.56 – 29,44 – 0,04.18 = 325,84 gam.
Khối lượng xà phòng thu được là: \(m = \frac{{325,84}}{{0,6}} = 543,1\,\,gam.\)
Số bánh xà phòng thu được là: \(\frac{{543,1}}{{90}} \approx 6,03 = 6\) (bánh xà phòng).
Chỉ số ester hóa của chất béo là số miligam KOH dùng để xà phòng hóa hết lượng triglycerid có trong 1 gam chất béo đó. Chỉ số ester hóa của một loại chất béo chứa 23% triolein và 65% tristearin là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 166,32
Giả sử lấy 1 gam chất béo có 0,65 gam tristearin và 0,23 gam triolein.
\(\begin{array}{l}{n_{KOH}} = 3.({n_{tristearin}} + {n_{triolein}}) = 3.\left( {\frac{{0,65}}{{890}} + \frac{{0,23}}{{884}}} \right) = 2,{97.10^{ - 3}}\,\,mol\\{m_{KOH}} = 2,{97.10^{ - 3}}.56 = 0,16632\,gam = 166,32\,\,mg.\end{array}\)


