Bài tập ôn tập Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án
50 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là
6.
8.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vinyl: − CH = CH2;
Formate: HCOO –
Þ Vinyl formate: HCOOCH=CH2.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là 4.
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
− CH3: methyl;
HCOO −: formate
Þ Tên gọi của ester HCOOCH3 là: methyl formate.
CH3OH.
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Propionic acid: C2H5COOH ⟹ ester X có dạng: C2H5COOR
Mà CTPT của X là C4H8O2 ⟹ R là −CH3
Vậy Y là CH3OH.
3.
2.
1.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa 3 ester hai chức: (CH3COO)2C2H4, (C2H5COO)2C2H4, CH3COOCH2 – CH2OCOC2H5
CH3OHvàC6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Vậy sản phẩm hữu cơ thu được là CH3COONa và C6H5ONa.
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Hydrogen hóa (xt, to, p).
Làm lạnh.
Phản ứng xà phòng hóa.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, giúp thuận lợi cho việc vận chuyển và bảo quản để sản xuất xà phòng và bơ nhân tạo.
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3CHO.
HCOOCH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đối với các chất có phân tử khối tương đương, nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: Ester, aldehyde, alcohol, acid.
Þ CH3COOH có nhiệt độ sôi lớn nhất trong 4 chất đề bài cho.
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
C2H5COOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức của oleic acid là C17H33COOH.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH – CH3.
HCOOCH=CH2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Z là aldehyde chuyển hóa thành Y ⇒ Y và Z có cùng số carbon.
Þ X là CH3COOCH=CH2 thoả mãn.
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phát biểu B sai vì phân tử methyl methacrylate có hai liên kết π trong phân tử (trong đó có 1 ℼC=C và 1pCOO).
Vinyl acetate.
Allyl propionate.
Ethyl acrylate.
Methyl methacrylate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xà phòng hóa vinyl acetate thu được sản phẩm có aldehyde, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, có mạch carbon dài và không phân nhánh.
Vậy (CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo.
ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.
ít tan trong nước và nặng hơn nước.
dễ tan trong nước và nặng hơn nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tính chất vật lí chung của chất béo làít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
glycerol và ethylene glycol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng.
gây hại cho da tay.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
Cho chất béo tác dụng với acid.
Cho chất béo tác dụng với dung dịch kiềm đặc, đun nóng.
Cho chất béo tác dụng với muối.
Cho chất béo tác dụng với ammonia.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xà phòng được sản xuất bằng cách cho chất béo (dầu, mỡ,...) tác dụng với dung dịch kiềm đặc (KOH hoặc NaOH), đun nóng.
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có thể điều chế chất giặt rửa tổng hợp từ dầu mỏ.
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hòa tan trong nước.
+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.
C2H5COONa.
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần của chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối sodium như sodium alkylsulfate (R−OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R−SO3Na).
Vậy CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
C17H35COONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
C15H31COONa.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng hóa học:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH C3H5(OH)3 + 3C15H31COONa.
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid
Phản ứng cộng hydrogen.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.
Phương trình phản ứng hóa học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. Sai vì chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng. Khi nhỏ NaCl bão hòa, hỗn hợp sẽ tăng tính phân cực làm cho xà phòng kém tan và dễ tách ra hơn, đồng thời làm tăng tỉ khối hỗn hợp giúp xà phòng nổi lên trên.
Sodium chloride.
Potassium hydroxide.
Magnesium hydroxide.
Barium chloride.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia.
CH3[CH2]10SO3Na.
CH3[CH2]5COONa.
CH3[CH2]14COOK.
CH3[CH2]14OSO3Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia.
Þ CH3[CH2]14COOK là xà phòng do là muối của potassium và acid béo (C15H31COOH, palmitic acid).
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
Þ CH3[CH2]15SO3Na là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Không tan trong nước.
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Là muối sulfonate hoặc sunfate của acid béo.
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
Cho các chất sau: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_7}{\rm{CH}} = {\rm{CH}}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_7}{\rm{COONa}}\), \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{14}}{\rm{COOK}}\), \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{10}}{\rm{COOK}}\) và \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COONa}}\). Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các chất có thể là thành phần chính của xà phòng gồm \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_7}{\rm{CH}} = {\rm{CH}}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_7}{\rm{COONa}}\), \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{14}}{\rm{COOK}}\), \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{10}}{\rm{COOK}}\).
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phổ khối lượng của ester X như sau:

a. X là ester của methyl alcohol.
b. Ester X có khối lượng phân tử là 60 amu.
c. Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức là CH3COONa.
d. Nhiệt độ sôi của X cao hơn ethyl alcohol và acetic acid.
Hướng dẫn giải
Dựa vào phổ khối lượng, ta thấy peak ion M+ có giá trị là 60 m/z.
Ester X có khối lượng phân tử 60 amu chỉ có một công thức là HCOOCH3 là thỏa mãn.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Muối thu được là HCOONa.
d. Sai. Nhiệt độ sôi của X thấp hơn ethyl alcohol và acetic acid do X không tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl propionate (có mùi dứa) theo thứ tự các bước sau:

Bước 1. Cho 3 mL ethyl alcohol, 4 mL propionic acid và \(5\;{\rm{mL}}\,\,{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7 - 8 phút.
Bước 2. Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được.
a. Vai trò của \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc là chất xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
b. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là ethyl propionate.
c. Phản ứng điều chế ethyl propionate trong thí nghiệm trên là phản ứng ester hoá.
d. Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách ethyl propionate dễ dàng hơn.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía trên có thành phần chính là ethyl propionate (do ester nhẹ).
c. Đúng.
d. Đúng.
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:

Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
a. Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
b. Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.
c. Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
d. Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.
Hướng dẫn giải

a. Đúng.
b. Sai vì trong một phân tử aspirin có 3 liên kết pi (3pC=C và 2ℼCOO).
c. Sai vì công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là HO – C6H4 – COOH.
d. Sai vì thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.
CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.
a. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
b. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
c. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …
d. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
d. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 48,65%; 8,11% và 43,24%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 74. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm-1) nhưng lại chứa nhóm C=O (peak có số sóng 1748 cm-1). Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 bar).
a. Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X > E > Y.
b. Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
c. Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường base.
d. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với ethanoic acid.
Hướng dẫn giải
Số C = \[\frac{{74.48,65}}{{12.100}} = 3.\]
Số H = \[\frac{{74.8,116}}{{1.100}} = 6.\]
Số O = \[\frac{{74.43,24}}{{16.100}} = 2.\]
Vậy E có công thức phân tử là C3H6O2.
Y có nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol → Y là CH3OH.
Cấu tạo của E là CH3COOCH3; X là CH3COOH.
a. Sai. Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự X > Y > E.
b. Sai. Chất được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học là C2H5OH.
c. Đúng. CH3COONa có môi trường base do:CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH-.
d. Đúng. CH3COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ CH3COOCH3 + H2O.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) E + 2NaOH X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl → T + NaCl
Biết Z là alcohol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT.
a. Trong Y, số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.
b. Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
d. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Hướng dẫn giải
Gọi công thức phân tử của E là: CxHyOz
⟹ x : y : z = \[\frac{{40,68\% }}{{12}}:\frac{{5,08\% }}{1}:\frac{{54,24\% }}{{16}} = 3,39:5,08:3,39 = 2:3:2\, \Rightarrow {({C_2}{H_3}{O_2})_n}\]
ME = 118 ⟹ n = 2 ⟹ CTPT của E: C4H6O4
Theo (2), (3) ⟹X, Y là muối; Z là alcohol đơn chức nên E có dạng: RCOOR’COOR’’
⟹E: HCOOCH2COOCH3
(1) HCOOCH2COOCH3 (E) + 2NaOH HCOONa (X) + HOCH2COONa (Y) + CH3OH (Z)
(2) HCOONa + HCl → HCOOH (F) + NaCl
(3) HOCH2COONa + HCl → HOCH2COOH(T) + NaCl
a. Đúng vì Y (HOCH2COONa) có số O= số H = 3.
b. Đúng vì F (HCOOH) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Sai vì Z là CH3OH có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol (C2H5OH).
d. Sai vì T là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Xà phòng và chất giặt rửa có cấu tạo phổ biến gồm hai phần: Phần phân cực (đầu ưa nước) và phần không phân cực (đuôi kị nước).
a. Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
b. Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.
c. Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.
d. Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.
b. Đúng.
c. Sai vì đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.
d. Đúng.
Cho các chất: (1) CH3[CH2]14COONa, (2) CH3[CH2]10CH2OSO3Na, (3) CH3[CH2]11C6H4SO3Na
a. Chất số (1) là xà phòng.
b. Chất số (2), (3) là chất giặt rửa.
c. Cả ba chất trên đều có khả năng giặt rửa, làm sạch vết bẩn.
d. Cả ba chất trên đều không tan trong nước.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì cả ba chất đều tan được trong nước.
Chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp cũng có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
a. Thành phần của chất giặt rửa tự nhiên là muối sodium, potassium của các acid béo.
b. Thành phần của chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối sodium như sodium alkylsulfate (R−OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R−SO3Na), …
c. Nước bồ hòn, bồ kết là các chất giặt rửa tự nhiên.
d. Xà phòng cũng là một loại chất giặt rửa tổng hợp.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì thành phần chất giặt rửa tự nhiên không phải muối sodium, potassium của các acid béo.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có thành phần khác nhau. Xà phòng có đầu ưa nước là nhóm carboxylate, chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.
Cho công thức cấu tạo của các chất sau:

a. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều có đầu ưu nước gắn với đuôi kị nước.
b. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều là thành phần chính của xà phòng.
c. Sodium laurysulfate có đầu ưa nước là nhóm sulfate.
d. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Sodium laurysulfate là thành phần của chất giặt rửa tổng hợp.
c. Đúng.
d. Sai. Sodium laurysulfate tan được trong nước cứng.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
Bao gồm: allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin.
Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6.
C4H8O2 tác dụng với NaOH: acid (2 đồng phân) và ester (4 đồng phân).
Ester X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
X là ester của phenol: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân ở vị trí o-, m-, p-) và CH3COOC6H5
Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m (Làm tròn kết quả đến phần trăm)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,38.
\({n_{NaOH}} = \frac{{150}}{{40}} = 3,75\,kmol.\)
Phương trình hóa học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Theo PTHH có: \({n_{Glycerol}} = \frac{1}{3}{n_{NaOH}} = 1,25\,kmol.\)
Bảo toàn khối lượng: mchất béo + mNaOH = mmuối + mglycerol
⇒ 1000 + 150 = 0,75m + 1,25.92 ⇒ m = 1380kg = 1,38 tấn.
Xà phòng hóa hoàn toàn 300 gam chất béo A với lượng vừa đủ dung dịch chứa 1 mol KOH. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm muối carboxylate và 29,44 gam glycerol. Sau khi thêm các chất phụ gia cần thiết thì thu được xà phòng (các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 60% khối lượng xà phòng). Biết mỗi bánh xà phòng có trọng lượng là 90g, số bánh xà phòng sản xuất được là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6.
Ta có: \({n_{KOH}} = 1\,\,mol;\,\,{n_{glycerol}} = 0,32\,\,mol\)
Nhận thấy: \({n_{KOH}} > 3.{n_{glycerol}}\) nên chất béo A gồm các triglyceride có lẫn các acid béo.
⇒ nacid béo = 1 – 3.0,32 = 0,04 mol
⇒\({n_{{H_2}O}} = {n_{acid}} = 0,04\,\,mol\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
⇒ mmuối = 300 + 1.56 – 29,44 – 0,04.18 = 325,84 gam.
Khối lượng xà phòng thu được là: \(m = \frac{{325,84}}{{0,6}} = 543,1\,\,gam.\)
Số bánh xà phòng thu được là: \(\frac{{543,1}}{{90}} \approx 6,03 = 6\) (bánh xà phòng).
Chỉ số ester hóa của chất béo là số miligam KOH dùng để xà phòng hóa hết lượng triglycerid có trong 1 gam chất béo đó. Chỉ số ester hóa của một loại chất béo chứa 23% triolein và 65% tristearin là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 166,3.
Giả sử lấy 1 gam chất béo có 0,65 gam tristearin và 0,23 gam triolein.
\(\begin{array}{l}{n_{KOH}} = 3.({n_{tristearin}} + {n_{triolein}}) = 3.\left( {\frac{{0,65}}{{890}} + \frac{{0,23}}{{884}}} \right) = 2,{97.10^{ - 3}}\,\,mol\\{m_{KOH}} = 2,{97.10^{ - 3}}.56 = 0,16632\,gam = 166,3\,\,mg.\end{array}\)
Cho các chất: palmitic acid, tristearin, sodium hydroxide, chlohidric acid, sodium chloride, glycerol. Số hóa chất được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3.
+ Bao gồm: tristearin, sodium hydroxide, sodium chloride.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng giữa ester và dung dịch kiềm ⟹ tristearin và sodium hydroxide là 2 chất tham gia phản ứng xà phòng hóa. Sodium chloride được thêm vào ở bước cuối cùng để giúp cho việc thu xà phòng trở nên dễ dàng hơn.
+ Palmitic acid không tham gia phản ứng xà phòng hóa, phản ứng giữa palmitic acid với dung dịch kiềm là phản ứng acid – base.
+ Chlohidric acid không được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa.
+ Glycerol là sản phẩm của quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, không phải chất tham gia.
Một loại chất béo có chứa 80% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 9,2 triệu chai nước rửa tay (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol. Giá trị của x là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 668.
mglycerol = 9,2.106.6 = 55,2.106 gam = 55,2 tấn.
PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
890 g → 92 g
mtristearin\[ = \frac{{55,2.890}}{{92}} = 534\]tấn ← 55,2 tấn
⟹ mchất béo = \(\frac{{534}}{{80\% }}\)= 667,5 tấn \[ \approx \] 668 tấn
Một loại chất béo có chứa 75% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 4 nghìn bánh xà phòng cần dùng tối thiểu x kg loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 70 gam sodium stearate. Tìm x. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 362.
msodium stearate = 4.103.70 = 280.103 g = 280 kg.
PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
890 g → 918 g
mtristearin =\[\frac{{280.890}}{{918}}\]=271,46 kg ← 280 kg
⟹ mchất béo = \(\frac{{271,46}}{{75\% }}\)= 361,9 kg \[ \approx \] 362 kg.
Nếu dùng 12 g NaOH rắn thì có thể xà phòng hóa tối đa được bao nhiêu gam tristearin?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 89
Giải thích:
Mtristearin = 890 gam/mol
Ta có nNaOH = 12/40 = 0,3 mol
\( \Rightarrow \)ntristearin = \(\frac{1}{3} \cdot {n_{NaOH}} = 0,1\,mol\)\( \Rightarrow \)mtristearin = 0,1.890 = 89 gam.


