
50 câu hỏi
6.
8.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vinyl: − CH = CH2;
Formate: HCOO –
Þ Vinyl formate: HCOOCH=CH2.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là 4.
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
− CH3: methyl;
HCOO −: formate
Þ Tên gọi của ester HCOOCH3 là: methyl formate.
CH3OH.
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Propionic acid: C2H5COOH ⟹ ester X có dạng: C2H5COOR
Mà CTPT của X là C4H8O2 ⟹ R là −CH3
Vậy Y là CH3OH.
3.
2.
1.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOCH2CH2OH với hỗn hợp CH3COOH và C2H5COOH thu được tối đa 3 ester hai chức: (CH3COO)2C2H4, (C2H5COO)2C2H4, CH3COOCH2 – CH2OCOC2H5
CH3OH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Vậy sản phẩm hữu cơ thu được là CH3COONa và C6H5ONa.
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Hydrogen hóa (xt, to, p).
Làm lạnh.
Phản ứng xà phòng hóa.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, giúp thuận lợi cho việc vận chuyển và bảo quản để sản xuất xà phòng và bơ nhân tạo.
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3CHO.
HCOOCH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đối với các chất có phân tử khối tương đương, nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: Ester, aldehyde, alcohol, acid.
Þ CH3COOH có nhiệt độ sôi lớn nhất trong 4 chất đề bài cho.
C2H5COOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức của oleic acid là C17H33COOH.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH – CH3.
HCOOCH=CH2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Z là aldehyde chuyển hóa thành Y ⇒ Y và Z có cùng số carbon.
Þ X là CH3COOCH=CH2 thoả mãn.
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phát biểu B sai vì phân tử methyl methacrylate có hai liên kết π trong phân tử (trong đó có 1 ℼC=C và 1pCOO).
Vinyl acetate.
Allyl propionate.
Ethyl acrylate.
Methyl methacrylate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xà phòng hóa vinyl acetate thu được sản phẩm có aldehyde, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, có mạch carbon dài và không phân nhánh.
Vậy (CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo.
ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.
ít tan trong nước và nặng hơn nước.
dễ tan trong nước và nặng hơn nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tính chất vật lí chung của chất béo là ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
glycerol và ethylene glycol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng.
gây hại cho da tay.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
Cho chất béo tác dụng với acid.
Cho chất béo tác dụng với dung dịch kiềm đặc, đun nóng.
Cho chất béo tác dụng với muối.
Cho chất béo tác dụng với ammonia.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xà phòng được sản xuất bằng cách cho chất béo (dầu, mỡ,...) tác dụng với dung dịch kiềm đặc (KOH hoặc NaOH), đun nóng.
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có thể điều chế chất giặt rửa tổng hợp từ dầu mỏ.
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hòa tan trong nước.
+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.
C2H5COONa.
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thành phần của chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối sodium như sodium alkylsulfate (R−OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R−SO3Na).
Vậy CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
C17H35COONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
C15H31COONa.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng hóa học:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH C3H5(OH)3 + 3C15H31COONa.
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid
Phản ứng cộng hydrogen.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) để điều chế xà phòng.
Phương trình phản ứng hóa học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. Sai vì chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng. Khi nhỏ NaCl bão hòa, hỗn hợp sẽ tăng tính phân cực làm cho xà phòng kém tan và dễ tách ra hơn, đồng thời làm tăng tỉ khối hỗn hợp giúp xà phòng nổi lên trên.
Sodium chloride.
Potassium hydroxide.
Magnesium hydroxide.
Barium chloride.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia.
CH3[CH2]10SO3Na.
CH3[CH2]5COONa.
CH3[CH2]14COOK.
CH3[CH2]14OSO3Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia.
Þ CH3[CH2]14COOK là xà phòng do là muối của potassium và acid béo (C15H31COOH, palmitic acid).
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
Þ CH3[CH2]15SO3Na là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Không tan trong nước.
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Là muối sulfonate hoặc sunfate của acid béo.
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các chất có thể là thành phần chính của xà phòng gồm \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_7}{\rm{CH}} = {\rm{CH}}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_7}{\rm{COONa}}\), \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{14}}{\rm{COOK}}\), \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]_{10}}{\rm{COOK}}\).
Hướng dẫn giải
Dựa vào phổ khối lượng, ta thấy peak ion M+ có giá trị là 60 m/z.
Ester X có khối lượng phân tử 60 amu chỉ có một công thức là HCOOCH3 là thỏa mãn.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Muối thu được là HCOONa.
d. Sai. Nhiệt độ sôi của X thấp hơn ethyl alcohol và acetic acid do X không tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía trên có thành phần chính là ethyl propionate (do ester nhẹ).
c. Đúng.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải

a. Đúng.
b. Sai vì trong một phân tử aspirin có 3 liên kết pi (3pC=C và 2ℼCOO).
c. Sai vì công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là HO – C6H4 – COOH.
d. Sai vì thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.
CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
d. Sai vì chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.
Hướng dẫn giải
Số C = \[\frac{{74.48,65}}{{12.100}} = 3.\]
Số H = \[\frac{{74.8,116}}{{1.100}} = 6.\]
Số O = \[\frac{{74.43,24}}{{16.100}} = 2.\]
Vậy E có công thức phân tử là C3H6O2.
Y có nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol → Y là CH3OH.
Cấu tạo của E là CH3COOCH3; X là CH3COOH.
a. Sai. Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự X > Y > E.
b. Sai. Chất được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học là C2H5OH.
c. Đúng. CH3COONa có môi trường base do: CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH-.
d. Đúng. CH3COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ CH3COOCH3 + H2O.
Hướng dẫn giải
Gọi công thức phân tử của E là: CxHyOz
⟹ x : y : z = \[\frac{{40,68\% }}{{12}}:\frac{{5,08\% }}{1}:\frac{{54,24\% }}{{16}} = 3,39:5,08:3,39 = 2:3:2\, \Rightarrow {({C_2}{H_3}{O_2})_n}\]
ME = 118 ⟹ n = 2 ⟹ CTPT của E: C4H6O4
Theo (2), (3) ⟹ X, Y là muối; Z là alcohol đơn chức nên E có dạng: RCOOR’COOR’’
⟹ E: HCOOCH2COOCH3
(1) HCOOCH2COOCH3 (E) + 2NaOH HCOONa (X) + HOCH2COONa (Y) + CH3OH (Z)
(2) HCOONa + HCl → HCOOH (F) + NaCl
(3) HOCH2COONa + HCl → HOCH2COOH (T) + NaCl
a. Đúng vì Y (HOCH2COONa) có số O = số H = 3.
b. Đúng vì F (HCOOH) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Sai vì Z là CH3OH có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol (C2H5OH).
d. Sai vì T là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.
b. Đúng.
c. Sai vì đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì cả ba chất đều tan được trong nước.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì thành phần chất giặt rửa tự nhiên không phải muối sodium, potassium của các acid béo.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có thành phần khác nhau. Xà phòng có đầu ưa nước là nhóm carboxylate, chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Sodium laurysulfate là thành phần của chất giặt rửa tổng hợp.
c. Đúng.
d. Sai. Sodium laurysulfate tan được trong nước cứng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
Bao gồm: allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6.
C4H8O2 tác dụng với NaOH: acid (2 đồng phân) và ester (4 đồng phân).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4.
X là ester của phenol: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân ở vị trí o-, m-, p-) và CH3COOC6H5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,38.
\({n_{NaOH}} = \frac{{150}}{{40}} = 3,75\,kmol.\)
Phương trình hóa học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Theo PTHH có: \({n_{Glycerol}} = \frac{1}{3}{n_{NaOH}} = 1,25\,kmol.\)
Bảo toàn khối lượng: mchất béo + mNaOH = mmuối + mglycerol
⇒ 1000 + 150 = 0,75m + 1,25.92 ⇒ m = 1380kg = 1,38 tấn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6.
Ta có: \({n_{KOH}} = 1\,\,mol;\,\,{n_{glycerol}} = 0,32\,\,mol\)
Nhận thấy: \({n_{KOH}} > 3.{n_{glycerol}}\) nên chất béo A gồm các triglyceride có lẫn các acid béo.
⇒ nacid béo = 1 – 3.0,32 = 0,04 mol
⇒ \({n_{{H_2}O}} = {n_{acid}} = 0,04\,\,mol\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
⇒ mmuối = 300 + 1.56 – 29,44 – 0,04.18 = 325,84 gam.
Khối lượng xà phòng thu được là: \(m = \frac{{325,84}}{{0,6}} = 543,1\,\,gam.\)
Số bánh xà phòng thu được là: \(\frac{{543,1}}{{90}} \approx 6,03 = 6\) (bánh xà phòng).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 166,3.
Giả sử lấy 1 gam chất béo có 0,65 gam tristearin và 0,23 gam triolein.
\(\begin{array}{l}{n_{KOH}} = 3.({n_{tristearin}} + {n_{triolein}}) = 3.\left( {\frac{{0,65}}{{890}} + \frac{{0,23}}{{884}}} \right) = 2,{97.10^{ - 3}}\,\,mol\\{m_{KOH}} = 2,{97.10^{ - 3}}.56 = 0,16632\,gam = 166,3\,\,mg.\end{array}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3.
+ Bao gồm: tristearin, sodium hydroxide, sodium chloride.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng giữa ester và dung dịch kiềm ⟹ tristearin và sodium hydroxide là 2 chất tham gia phản ứng xà phòng hóa. Sodium chloride được thêm vào ở bước cuối cùng để giúp cho việc thu xà phòng trở nên dễ dàng hơn.
+ Palmitic acid không tham gia phản ứng xà phòng hóa, phản ứng giữa palmitic acid với dung dịch kiềm là phản ứng acid – base.
+ Chlohidric acid không được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa.
+ Glycerol là sản phẩm của quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, không phải chất tham gia.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 668.
mglycerol = 9,2.106.6 = 55,2.106 gam = 55,2 tấn.
PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
890 g → 92 g
mtristearin\[ = \frac{{55,2.890}}{{92}} = 534\]tấn ← 55,2 tấn
⟹ mchất béo = \(\frac{{534}}{{80\% }}\)= 667,5 tấn \[ \approx \] 668 tấn
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 362.
msodium stearate = 4.103.70 = 280.103 g = 280 kg.
PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
890 g → 918 g
mtristearin = \[\frac{{280.890}}{{918}}\]=271,46 kg ← 280 kg
⟹ mchất béo = \(\frac{{271,46}}{{75\% }}\)= 361,9 kg \[ \approx \] 362 kg.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 89
Giải thích:
Mtristearin = 890 gam/mol
Ta có nNaOH = 12/40 = 0,3 mol
\( \Rightarrow \)ntristearin = \(\frac{1}{3} \cdot {n_{NaOH}} = 0,1\,mol\)\( \Rightarrow \)mtristearin = 0,1.890 = 89 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














