Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1066 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?

Iodine.

Potassium.

Chlorine.

Bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Potassium là kim loại nhóm IA, không thuộc nhóm halogen.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là

ns2np3.

ns2np4.

ns2np5.

ns2np6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là

chất khí ở điều kiện thường.

có tính oxi hóa mạnh.

vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

phản ứng mãnh liệt với nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là có tính oxi hóa mạnh.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất dùng để phân biệt các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI là

dung dịch HCl.

quỳ tím.

dung dịch AgNO3.

dung dịch BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dùng dung dịch AgNO3.

+ Không có hiện tượng gì là dung dịch NaF.

+ Xuất hiện kết tủa màu trắng là dung dịch NaCl.

NaCl (aq) + AgNO3 (aq) index_html_b6e2a08625e99a27.gif NaNO3 (aq) + AgCl (s)

+ Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt là dung dịch NaBr.

NaBr (aq) + AgNO3 (aq) index_html_b6e2a08625e99a27.gif NaNO3 (aq) + AgBr (s)

+ Xuất hiện kết tủa màu vàng là dung dịch NaI.

NaI (aq) + AgNO3 (aq) index_html_b6e2a08625e99a27.gif NaNO3 (aq) + AgI (s)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử halogen là

liên kết hydrogen.

liên kết cộng hóa trị.

liên kết ion.

liên kết cho - nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là liên kết cộng hóa trị.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?

O2.

F2.

Cl2.

I2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chlorine (Cl2) được dùng để khử trùng nước sinh hoạt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?

I2, HI.

HI, HIO3.

KI, KIO3.

I2, AlI3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Acid nào sau đây có tính acid mạnh nhất?

HF.

HI.

HCl.

HBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ bền liên kết giảm dần từ HF đến HI ⇒ Tính acid của HI mạnh nhất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa chất nào sau đây với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

KBr.

KI.

NaCl.

NaBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.

2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn chất halogen nào sau đây thăng hoa khi đun nóng?

F2.

Cl2.

Br2.

I2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Iodine (I2) thăng hoa khi đun nóng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với acid HCl?

Fe.

Zn.

Cu.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cu không tác dụng với dung dịch HCl.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon?

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hydrogen halide được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon là: HF.

Sơ đồ quá trình sản xuất teflon:

index_html_ebf493904923ee21.gif

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối halide nào sau đây không tan trong nước?

NaF.

KCl.

AgCl.

NaI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

AgCl không tan trong nước.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?

2HCl + Fe → FeCl2 + H2

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

AgNO3 + HF → HNO3 + AgF

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

AgNO3 không phản ứng với HF.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào sau đây không phải là của muối ăn?

Cân bằng điện giải trong cơ thể sống.

Sử dụng trong quá trình sản xuất cryolite.

Dùng sản xuất nước muối sinh lí, dịch tiêm, truyền tĩnh mạch.

Nguyên liệu để sản xuất nước Javel.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một lượng đáng kể hydrogen fluoride được dùng trong sản xuất cryolite (thành phần chính Na3AlF6) đóng vai trò là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?

Fe + Cl2 → FeCl2.

F2 + H2O ⇄ HF + HFO.

2Ag + 2HCl → 2AgCl + H2.

FeO + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A sai vì 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

B sai vì 2F2 + 2H2O → 4HF + O2.

C sai vì Ag không phản ứng với HCl.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước Javel là hỗn hợp của các chất tan nào sau đây?

NaCl, NaClO.

index_html_a05ea9dc619f547.gif

HCl, HClO.

index_html_27bc80a743b89b84.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho Cl2 tác dụng với NaOH ở điều kiện thường thu được nước Javel:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Vậy, nước Javel là hỗn hợp của NaCl và NaClO.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng được dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm là

H2 + Cl2 index_html_acf939520b072f7a.gif 2HCl.

Cl2 + H2O index_html_a0efcd3cdff04bf9.gif HCl + HClO .

Cl2 + SO2 + 2H2O index_html_b6e2a08625e99a27.gif 2HCl + H2SO4.

NaClrắn + H2SO4 đặc index_html_d67ccecb206303a1.gif NaHSO4 + HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phòng thí nghiệm hydrogen chloride được điều chế bằng phản ứng:

NaClrắn + H2SO4 đặc index_html_c2e2608bdd8e0e85.gif NaHSO4 + HCl.

19. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định về các nguyên tố halogen như sau:

(a) Màu các đơn chất đậm dần theo thứ tự index_html_59badd1846a6f536.gif

(b) Nếu chẳng may làm đổ bromine lỏng xuống bàn làm thí nghiệm, có thể dùng nước vôi để loại bỏ hoàn toàn lượng bromine này.

(c) Trong phản ứng với hydrogen, khả năng phản ứng của halogen tăng dần từ index_html_b434df8867a520e7.gif đến index_html_e02a44aea392a382.gif

(d) Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Xem đáp án

(a) Đúng. F2 có màu lục nhạt, Cl2 có màu vàng lục, Br2 có màu nâu đỏ, I2 có màu đen tím.

(b) Đúng. Nước vôi có thể phản ứng với Br2 tạo thành muối, an toàn hơn.

(c) Sai. Trong phản ứng với hydrogen, khả năng phản ứng của halogen giảm dần khi đi từ F2 đến I2.

(d) Đúng. Liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

20. Tự luận
1 điểm

Phản ứng giữa chlorine và hydrogencần điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ xảy theo phương trình:

index_html_dbdbabb9c4373f1a.gif

(a) Chlorine là chất khí có màu nâu đỏ.

(b) Chlorine đóng vai trò là chất oxi hóa.

(c) Dung dịch HCl khi tác dụng với index_html_75d1c9b8539b8d26.gif sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng.

(d) Liên kết giữa H với Cl trong HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án

(a) Sai. Chlorine là chất khí có màu vàng lục.

(b) Đúng. index_html_337220cca32e818.gif

(c) Đúng. HCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + HNO3

(d) Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nênviệc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc cáchoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phầnthuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp index_html_487d1e12b9c1fbd9.gifindex_html_77f1e05569a54ce4.gif đặc lên lớp paraffin đó, phầnthuỷtinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoavăn trên vật dụng cần trang trí.

(a) HF là là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.

(b) Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: index_html_e67a4dfe11be7f8e.gif

(c) Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.

(d) Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.

Xem đáp án

(a) Sai. HF là acid yếu.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. Trong các hydrohalic acid chỉ có HF có khả năng ăn mòn thủy tinh, do có phản ứng: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O.

22. Tự luận
1 điểm

“Natri clorid 0,9%” là nước muối sinh lí chứa sodium chloride (NaCl), nồng độ 0,9% tương đương các dịch trong cơ thể người như máu, nước mắt, … thường được sử dụng để súc miệng, sát khuẩn, …

(a) Rót nước sạch vào cốc đến vạch thể tích mong muốn, cho muối vào, khuấy đều đến khi nếm thấy độ mặn vừa phải thì dừng lại, thu được nước muối sinh lí 0,9%.

(b) Natri chlorid 0,9% được lấy từ nước biển ngoài khơi xa ở độ sâu 500 m để đảm bảo độ tinh khiết.

(c) NaCl là hợp chất ion, dễ tan trong nước.

(d) Cách pha chế 500 mL nước muối sinh lí trên: cân 0,9 g tinh thể NaCl sạch, cho vào cốc có vạch chia thể tích 500 mL, thêm nước vào cốc đến đủ thể tích 500 mL, khuấy đều (biết index_html_f3880d2d743b7ba2.gif ).

Xem đáp án

(a) Sai. Cách pha chế này mang tính định tính, không thể xác định chuẩn nồng độ.

(b) Sai. Natri chlorid 0,9% được pha chế từ NaCl và nước tinh khiết.

(c) Đúng.

(d) Sai.

Đặt x (g) là khối lượng sodium chloride (NaCl) cần dùng.

500 mL nước ⇔ 500 g nước

Áp dụng công thức:

index_html_55156744f4ec3ebd.gifindex_html_17ed50ba295b49d8.gif ⇔ x = 4,54 gam

- Cách pha chế:

+ Cho khoảng 100 mL nước vào bình định mức có dung tích lớn hơn 500ml.

+ Cân 4,54 gam NaCl và cho vào bình định mức

+ Lắc đều hoặc khuấy cho đến khi muối tan hết

+ Tiếp tục cho nước đến vạch định mức 500 mL ta được dung dịch cần pha.

23. Tự luận
1 điểm

Hydrochloric acid (HCl) là một acid mạnh được sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất phân bón, thuốc nhuộm, ... Nó cũng được sử dụng trong các ngành công nghiệp mạ điện, chiết xuất ảnh, cao su và dệt may. Cho dung dịch acid HCl tác dụng với các chất sau: Zn, Cu, index_html_4d6e9cc2830830c9.gif FeO. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

Có 4 chất phản ứng được với dung dịch HCl là: Zn, CaCO3, AgNO3, FeO.

Phương trình hóa học minh họa:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

24. Tự luận
1 điểm

Cho 13,05 gam index_html_974ca6f54d49bdba.gif tác dụng với acid HCl đặc, dư. Khí chlorine sinh ra tác dụng vừa đủ với bao nhiêu gam sắt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,6.

Ta có: index_html_970e1cad492494e5.gif

Phương trình hóa học:

index_html_c50bee364679a2b6.gif

index_html_2cf283ba74248108.gif

25. Tự luận
1 điểm

Cho một lượng dư khí Cl2 vào 200 ml dung dịch NaBr. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,755 gam muối. Nồng độ mol/l của dung dịch NaBr là bao nhiêu M?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,15

Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

index_html_47d242ee36a48817.gif

index_html_982b778b51fdba93.gif .

26. Tự luận
1 điểm

Sục một lượng dư khí chlorine vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Số mol chlorine đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,05

Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl

Đặt 2 phản ứng trên tương đương với 1 phản ứng là:

index_html_2f8a8fa7c0ac5a9a.gif

Theo bài ra, khối lượng muối giảm 4,45 gam nên:

2x.80 – 2x.35,5 = 4,45 ⇒ x = 0,05 (mol).

27. Tự luận
1 điểm

Cho từ từ đến hết 10g dung dịch X gồm KF 1,84% và NaCl 1,17%, vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,287

nNaCl = index_html_65ef735f714d0b4d.gif

Thí nghiệm chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa AgCl (do AgF là muối tan):

index_html_596cb925d0c07b57.gif

m = 0,002.143,5 = 0,287 (g).

28. Tự luận
1 điểm

Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,4

nHCl = nNaOH= 0,2 (mol)

Vậy VddHCl = index_html_a236d93847ef4052.gif = 0,4 (lít).