Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Iodine.
Potassium.
Chlorine.
Bromine.
Đáp án đúng là: B
Potassium là kim loại nhóm IA, không thuộc nhóm halogen.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np3.
ns2np4.
ns2np5.
ns2np6.
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là
chất khí ở điều kiện thường.
có tính oxi hóa mạnh.
vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
phản ứng mãnh liệt với nước.
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là có tính oxi hóa mạnh.
Hóa chất dùng để phân biệt các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI là
dung dịch HCl.
quỳ tím.
dung dịch AgNO3.
dung dịch BaCl2.
Đáp án đúng là: C
Dùng dung dịch AgNO3.
+ Không có hiện tượng gì là dung dịch NaF.
+ Xuất hiện kết tủa màu trắng là dung dịch NaCl.
NaCl (aq) + AgNO3 (aq)
NaNO3 (aq) + AgCl (s)
+ Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt là dung dịch NaBr.
NaBr (aq) + AgNO3 (aq)
NaNO3 (aq) + AgBr (s)
+ Xuất hiện kết tủa màu vàng là dung dịch NaI.
NaI (aq) + AgNO3 (aq)
NaNO3 (aq) + AgI (s)
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử halogen là
liên kết hydrogen.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết cho - nhận.
Đáp án đúng là: B
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là liên kết cộng hóa trị.
Chất nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
O2.
F2.
Cl2.
I2.
Đáp án đúng là: C
Chlorine (Cl2) được dùng để khử trùng nước sinh hoạt.
Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?
I2, HI.
HI, HIO3.
KI, KIO3.
I2, AlI3.
Đáp án đúng là: C
KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine.
Acid nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
HF.
HI.
HCl.
HBr.
Đáp án đúng là: B
Độ bền liên kết giảm dần từ HF đến HI ⇒ Tính acid của HI mạnh nhất.
Phản ứng giữa chất nào sau đây với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
KBr.
KI.
NaCl.
NaBr.
Đáp án đúng là: C
NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.
Đơn chất halogen nào sau đây thăng hoa khi đun nóng?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là: D
Iodine (I2) thăng hoa khi đun nóng.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với acid HCl?
Fe.
Zn.
Cu.
Mg.
Đáp án đúng là: C
Cu không tác dụng với dung dịch HCl.
Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Hydrogen halide được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon là: HF.
Sơ đồ quá trình sản xuất teflon:

Muối halide nào sau đây không tan trong nước?
NaF.
KCl.
AgCl.
NaI.
Đáp án đúng là: C
AgCl không tan trong nước.
Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?
2HCl + Fe → FeCl2 + H2
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
AgNO3 + HF → HNO3 + AgF
Đáp án đúng là: D
AgNO3 không phản ứng với HF.
Vai trò nào sau đây không phải là của muối ăn?
Cân bằng điện giải trong cơ thể sống.
Sử dụng trong quá trình sản xuất cryolite.
Dùng sản xuất nước muối sinh lí, dịch tiêm, truyền tĩnh mạch.
Nguyên liệu để sản xuất nước Javel.
Đáp án đúng là: B
Một lượng đáng kể hydrogen fluoride được dùng trong sản xuất cryolite (thành phần chính Na3AlF6) đóng vai trò là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm.
Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?
Fe + Cl2 → FeCl2.
F2 + H2O ⇄ HF + HFO.
2Ag + 2HCl → 2AgCl + H2.
FeO + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.
Đáp án đúng là: D
A sai vì 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
B sai vì 2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
C sai vì Ag không phản ứng với HCl.
Nước Javel là hỗn hợp của các chất tan nào sau đây?
NaCl, NaClO.

HCl, HClO.

Đáp án đúng là: A
Cho Cl2 tác dụng với NaOH ở điều kiện thường thu được nước Javel:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Vậy, nước Javel là hỗn hợp của NaCl và NaClO.
Phản ứng được dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm là
H2 + Cl2
2HCl.
Cl2 + H2O
HCl + HClO .
Cl2 + SO2 + 2H2O
2HCl + H2SO4.
NaClrắn + H2SO4 đặc
NaHSO4 + HCl.
Đáp án đúng là: D
Trong phòng thí nghiệm hydrogen chloride được điều chế bằng phản ứng:
NaClrắn + H2SO4 đặc
NaHSO4 + HCl.
Cho các nhận định về các nguyên tố halogen như sau:
(a) Màu các đơn chất đậm dần theo thứ tự 
(b) Nếu chẳng may làm đổ bromine lỏng xuống bàn làm thí nghiệm, có thể dùng nước vôi để loại bỏ hoàn toàn lượng bromine này.
(c) Trong phản ứng với hydrogen, khả năng phản ứng của halogen tăng dần từ
đến 
(d) Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
(a) Đúng. F2 có màu lục nhạt, Cl2 có màu vàng lục, Br2 có màu nâu đỏ, I2 có màu đen tím.
(b) Đúng. Nước vôi có thể phản ứng với Br2 tạo thành muối, an toàn hơn.
(c) Sai. Trong phản ứng với hydrogen, khả năng phản ứng của halogen giảm dần khi đi từ F2 đến I2.
(d) Đúng. Liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Phản ứng giữa chlorine và hydrogencần điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ xảy theo phương trình:

(a) Chlorine là chất khí có màu nâu đỏ.
(b) Chlorine đóng vai trò là chất oxi hóa.
(c) Dung dịch HCl khi tác dụng với
sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng.
(d) Liên kết giữa H với Cl trong HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực.
(a) Sai. Chlorine là chất khí có màu vàng lục.
(b) Đúng. 
(c) Đúng. HCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + HNO3
(d) Đúng.
Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nênviệc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc cáchoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phầnthuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp
và
đặc lên lớp paraffin đó, phầnthuỷtinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoavăn trên vật dụng cần trang trí.
(a) HF là là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.
(b) Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 
(c) Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.
(d) Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.
(a) Sai. HF là acid yếu.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Trong các hydrohalic acid chỉ có HF có khả năng ăn mòn thủy tinh, do có phản ứng: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O.
“Natri clorid 0,9%” là nước muối sinh lí chứa sodium chloride (NaCl), nồng độ 0,9% tương đương các dịch trong cơ thể người như máu, nước mắt, … thường được sử dụng để súc miệng, sát khuẩn, …
(a) Rót nước sạch vào cốc đến vạch thể tích mong muốn, cho muối vào, khuấy đều đến khi nếm thấy độ mặn vừa phải thì dừng lại, thu được nước muối sinh lí 0,9%.
(b) Natri chlorid 0,9% được lấy từ nước biển ngoài khơi xa ở độ sâu 500 m để đảm bảo độ tinh khiết.
(c) NaCl là hợp chất ion, dễ tan trong nước.
(d) Cách pha chế 500 mL nước muối sinh lí trên: cân 0,9 g tinh thể NaCl sạch, cho vào cốc có vạch chia thể tích 500 mL, thêm nước vào cốc đến đủ thể tích 500 mL, khuấy đều (biết
).
(a) Sai. Cách pha chế này mang tính định tính, không thể xác định chuẩn nồng độ.
(b) Sai. Natri chlorid 0,9% được pha chế từ NaCl và nước tinh khiết.
(c) Đúng.
(d) Sai.
Đặt x (g) là khối lượng sodium chloride (NaCl) cần dùng.
500 mL nước ⇔ 500 g nước
Áp dụng công thức:
⇔
⇔ x = 4,54 gam
- Cách pha chế:
+ Cho khoảng 100 mL nước vào bình định mức có dung tích lớn hơn 500ml.
+ Cân 4,54 gam NaCl và cho vào bình định mức
+ Lắc đều hoặc khuấy cho đến khi muối tan hết
+ Tiếp tục cho nước đến vạch định mức 500 mL ta được dung dịch cần pha.
Hydrochloric acid (HCl) là một acid mạnh được sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất phân bón, thuốc nhuộm, ... Nó cũng được sử dụng trong các ngành công nghiệp mạ điện, chiết xuất ảnh, cao su và dệt may. Cho dung dịch acid HCl tác dụng với các chất sau: Zn, Cu,
FeO. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Có 4 chất phản ứng được với dung dịch HCl là: Zn, CaCO3, AgNO3, FeO.
Phương trình hóa học minh họa:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Cho 13,05 gam
tác dụng với acid HCl đặc, dư. Khí chlorine sinh ra tác dụng vừa đủ với bao nhiêu gam sắt?
Đáp án đúng là: 5,6.
Ta có: 
Phương trình hóa học:

⇒
Cho một lượng dư khí Cl2 vào 200 ml dung dịch NaBr. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,755 gam muối. Nồng độ mol/l của dung dịch NaBr là bao nhiêu M?
Đáp án đúng là: 0,15
Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

.
Sục một lượng dư khí chlorine vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Số mol chlorine đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là bao nhiêu mol?
Đáp án đúng là: 0,05
Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl
Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl
Đặt 2 phản ứng trên tương đương với 1 phản ứng là:

Theo bài ra, khối lượng muối giảm 4,45 gam nên:
2x.80 – 2x.35,5 = 4,45 ⇒ x = 0,05 (mol).
Cho từ từ đến hết 10g dung dịch X gồm KF 1,84% và NaCl 1,17%, vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 0,287
nNaCl = 
Thí nghiệm chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa AgCl (do AgF là muối tan):

m = 0,002.143,5 = 0,287 (g).
Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu lít?
Đáp án đúng là: 0,4
nHCl = nNaOH= 0,2 (mol)
Vậy VddHCl =
= 0,4 (lít).


