Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Nhóm halogen ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
Nhóm IA.
Nhóm VIIA.
Nhóm IIA.
Nhóm VIA.
Đáp án đúng là: B
Nhóm halogen ở nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố halogen nào sau đây là nguyên tố phóng xạ?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Astatine.
Đáp án đúng là: D
Astatine là nguyên tố phóng xạ.
Quặng/ khoáng vật nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
Quặng fluorite.
Quặng cryolite.
Quặng fluorapatite.
Khoáng vật carnallite.
Đáp án đúng là: D
Khoáng vật carnallite có thành phần chính là KCl.MgCl2.6H2O.
Halogen nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường, bromine ở thể lỏng.
Trong các đơn chất: F2, Cl2, Br2, I2, chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là: D
Từ F2 đến I2:
+ Kích thước phân tử tăng dần.
+ Tương tác van der Waals giữa các phân tử mạnh dần.
Vậy nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất tăng dần khi đi từ F2 đến I2 hay I2 có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất.
Trong nhóm halogen, khả năng oxi hóa của các đơn chất biến đổi theo chiều
tăng dần từ fluorine đến iodine.
giảm dần từ fluorine đến iodine.
không thay đổi khi đi từ fluorine đến iodine.
tăng dần từ chlorine đến iodine.
Đáp án đúng là: B
Trong nhóm halogen, khả năng oxi hóa của các đơn chất biến đổi theo chiềugiảm dần từ fluorine đến iodine.
Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là
-1.
+3.
+5.
+7.
Đáp án đúng là: A
Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là -1.
Cho phản ứng hóa học sau:
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chlorine chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa.
Chlorine chỉ đóng vai trò là chất khử.
Chlorine vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử.
Nước đóng vai trò là chất khử.
Đáp án đúng là: C

Vậy chlorine vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phân tử halogen tồn tại ở dạng phân tử X2.
Trong hợp chất, các halogen luôn có số oxi hóa là -1.
Các nguyên tố halogen có độ âm điện tương đối lớn.
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu B không đúng vì: trong hợp chất fluorine luôn có số oxi hóa là -1, còn chlorine, bromine và iodine ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7.
Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là
Iodine có bán kính nguyên tử lớn hơn bromine.
Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa.
Fluorine có tính oxi hoá yếu hơn chlorine.
Acid HBr có tính acid yếu hơn acid HCl.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu B sai vì AgF không kết tủa.
Phát biểu C sai vì fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine.
Phát biểu D sai vì HBr có tính axit mạnh hơn HCl.
Cho phản ứng: X2 + 2NaBr(aq) → 2NaX(aq) + Br2. X có thể là chất nào sau đây?
Cl2.
I2.
F2.
O2.
Đáp án đúng là: A
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Cho phương trình hóa học sau:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Nhận xét nào sau đây đúng?
Chlorine là chất oxi hóa.
Chlorine có tính oxi hóa yếu hơn bromine.
Chlorine khử được anion bromide trong muối.
Bromine sinh ra ở dạng rắn, màu nâu đỏ.
Đáp án đúng là: A

Số oxi hóa của chlorine giảm từ 0 xuống -1, vậy chlorine đóng vai trò là chất oxi hóa.
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra?
KI và Br2.
AgNO3 và HCl.
AgNO3 và NaF.
KI và Cl2.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng giữa AgNO3 và NaF không xảy ra do AgF là muối tan.
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng giữa đơn chất fluorine (F2) với hydrogen (H2) diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp.
Liên kết trong hợp chất hydrogen halide là
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cho – nhận.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Đáp án đúng là: A
Liên kết trong hợp chất hydrogen halide là liên kết cộng hóa trị có cực do sự chênh lệch đọ âm điện giữa nguyên tử hydrogen với các nguyên tử halogen. Sự phân cực được biểu diễn như sau: H+ :X-.
Hydrohalic acid nào sau đây không được bảo quản trong lọ thủy tinh?
HCl.
HF.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: B
Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:
SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O
Do đó không bảo quản dung dịch này trong lọ thủy tinh.
Halogen không có tính khử là
iodine.
bromine.
fluorine.
chlorine.
Đáp án đúng là: C
Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.
Ion nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
F-.
Cl-.
Br-.
I-.
Đáp án đúng là: D
I- có tính khử mạnh nhất.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chlorine từ MnO2 và dung dịch HCl:

(a) Để thu được khí chlorine khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH dùng để ngăn không cho khí chlorine thoát ra ngoài.
(c) Có thể thay acid HCl đặc bằng acid H2SO4 đặc.
(d) Có thể thu khí chlorine bằng phương pháp đẩy nước.
(a) Đúng. Qua bình (1) khí hydrogen chloride được hấp thụ, qua bình (2) Cl2 được làm khô.
(b) Đúng.
(c) Sai. Không thể, do nếu thay HCl bằng H2SO4 đặc sẽ không sinh ra khí Cl2.
(d) Sai. Chlorine tác dụng được với nước nên không được thu bằng cách đẩy nước.
Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng
đến
mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.
(a) X là hydrochloric acid.
(b) Dung dịch hydrohalic acid X làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
(c) Hydrohalic acid X được dùng để tẩy rửa gỉ sét trên bề mặt gang, thép.
(d) Hydrohalic acid X là một acid yếu.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. X là hydrochloric acid và là một acid mạnh.
Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được biểu diễn qua đồ thị sau:

(a) Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại.
(b) Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do lực tương tác van der Waals của HF lớn hơn.
(c) Nhiệt độ sôi tăng dần từ HF đến HI do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Waals tăng.
(d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến liên kết hydrogen liên phân tử tăng dần.
(a) Đúng.
(b) Sai. Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử.
(c) Sai. HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy.
(d) Sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Walls giữa các phân tử tăng dần.
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tạo dạng phân tử
giữa các phân tử
thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết
ở bảng sau:
| Liên kết | F - F | Cl - Cl | Br - Br | I - I |
Năng lượng liên kết ( )ở | 159 | 243 | 193 | 151 |
Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.
(a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng 
(b) Liên kết giữa các nguyên tử trong
là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
(c) Tương tác giữa các phân tử
là tương tác van der Waals.
(d) Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
(a) Đúng. Do các nguyên tử nhóm halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Đúng. Liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
(c) Đúng.
(d) Sai. Do nguyên tử F có bán kính nhỏ nhất trong dãy các halogen.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a)
→
(b) Dung dịch
(c) Dung dịch
→
(d) Dung dịch
→
Ở điều kiện thích hợp, có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất?
Đáp án đúng là: 2.
2H2O + 2F2 → 4HF + O2
6NaOH + 3Cl2
5NaCl + NaClO3 + 3H2O
NaBr + I2 
2NaI + Cl2 → I2 + 2NaCl
⇒ Có 2 phản ứng sinh ra đơn chất.
“Muối i-ốt” có thành phần chính là sodium chloride (NaCl) có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide (KI) nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, nhằm ngăn bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và phát triển, … Trong 100 g “muối i-ốt” có chứa hàm lượng ion iodide 2 200
g; lượng iodide cần thiết cho một người trưởng thành khoảng 88
g/ngày. Trung bình, một người trưởng thành cần bao nhiêu gam “muối i-ốt” trong một ngày?
Đáp án đúng là: 4.
Lượng muối I - ốt một người trưởng thành cần trong một ngày là: 
Đốt 2,88 gam kim loại R (hóa trị II) trong khí Cl2 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,4 gam muối chloride của kim loại R. Khối lượng mol của R có giá trị bằng bao nhiêu? (Biết nguyên tử khối của Cl = 35,5)
Đáp án đúng là: 24.

Bảo toàn khối lượng: 
Bảo toàn electron: 
Cho phản ứng sau:
H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu kJ?
Đáp án đúng là: -185.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

Biết 0,02 mol Br2 phản ứng vừa đủ với V mL dung dịch chứa NaI 0,1M. Giá trị của V là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 200
Br2 + 2NaI → I2 + 2NaBr


Cho dung dịch A chứa 1,17g NaCl tác dụng với dung dịch B chứa 5,1g AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 2,87


(Do AgNO3 dư, nên tính theo NaCl)
mAgCl = 0,02.(108 + 35,5) = 2,87 (g).

)
và 1 bar
