Bài tập ôn tập Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1078 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố halogen?

Nitrogen.

Bromine.

Oxygen.

Carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhóm halogen gồm các nguyên tố: fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể khí màu lục nhạt?

index_html_36280d53b5cb187b.gif

index_html_31f5fe99cf9afb9f.gif

index_html_2f8e43a928d380cc.gif

index_html_9e243abca791acf7.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn chất (X 2 ) Trạng thái Màu sắc
Fluorine (F2) Khí Lục nhạt
Chlorine (Cl2) Khí Vàng lục
Bromine (Br2) Lỏng Nâu đỏ
Iodine (I2) Rắn Tím đen
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen có dạng

index_html_982738a2485b242f.gif

index_html_60a733610116c8e4.gif

index_html_abd5722fe804bafe.gif

index_html_ef887d25b73071d8.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen: index_html_3f3a2b4ce2d7909e.gif ⇒ dễ nhận hoặc góp chung 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là

index_html_4094f763f8592c6d.gif

index_html_77ad6e41d63b84e3.gif

index_html_2f8e43a928d380cc.gif

index_html_9e243abca791acf7.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

index_html_11f40dcdee1ede83.gif có khả năng thăng hoa (chuyển từ trạng thái rắn sang khí không qua trạng thái lỏng).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn chất halogen nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

Iodine.

Bromine.

Chlorine.

Fluorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn chất (X 2 ) Trạng thái
Fluorine (F2) Khí
Chlorine (Cl2) Khí
Bromine (Br2) Lỏng
Iodine (I2) Rắn
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong đơn chất halogen là liên kết

cộng hóa trị khôngphân cực.

hydrogen.

ion.

cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết trong đơn chất halogen được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau nên là liên kết cộng hóa trị khôngphân cực.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan khí index_html_3aa802964776bff1.gif vào dung dịch KOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất

index_html_98ae6a179eac20b2.gif

index_html_bc80093a2ff11fc8.gif

index_html_8705fd2cd705d849.gif

index_html_ec6cdd708b7233c7.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học:

Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

index_html_b458e36cfe8c7538.gif

index_html_2925476fd07b72c.gif

index_html_14720014e6ada6a0.gif

index_html_ffdd54fec25f7c55.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

I2 hoạt động hóa học yếu hơn Br2 nên không đẩy được Br ra khỏi muối.

Các trường hợp còn lại:

2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2

2NaI + Br2 → 2NaBr + I2

2H2O + 2F2 → 4HF + O2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng tổng quát sau: index_html_8aa1117e37eac11e.gif

X có thể là chất nào sau đây?

index_html_2c80688026e8c2af.gif

index_html_aadb2132f8375d45.gif

index_html_9a31053d2388b96.gif

index_html_9e243abca791acf7.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học: Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 2 luồng khí chlorine đi qua 2 ống nghiệm đựng dung dịch KOH. Ống nghiệm thứ nhất đựng dung dịch KOH loãng và nguội, ống nghiệm thứ 2 đựng dung dịch KOH đậm đặc và đun nóng ở index_html_dd8826324f6c988.gif Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí Cl2 qua dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ 2 tương ứng là

1 : 3.

5 : 3.

4 : 4.

2 : 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Ống nghiệm thứ nhất:

Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

a ← a mol

+ Ống nghiệm thứ hai:

3Cl2 + 6KOH index_html_fd92a6805117d791.gif 5KCl + KClO3 + 3H2O

index_html_76bb37789f8b671.gif a mol

⇒ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí Cl2 qua dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ 2 tương ứng là 5 : 3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng là

index_html_b9b104561ad7b3b.gif

index_html_83aa7d5d548e16b8.gif

index_html_60260586531903a5.gif

index_html_d1bba61f84762f07.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong công nghiệp, chlorine được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.

index_html_67c1394055fa69c9.gif

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất vật lý của đơn chất halogen?

Fluorine là chất khí màu lục nhạt.

Chlorine là chất khí màu vàng lục.

Iodine dễ bị thăng hoa.

Bromine là chất lỏng không màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bromine là chất lỏng có màu nâu đỏ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, halogen

chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

tồn tại ở dạng đơn chất hoặc hợp chất.

chỉ tồn tại trong cơ thể người và động vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm qua phương trình:

index_html_3497f94e71c5dcb8.gif

Với a, b, c, d, e là các số nguyên tối giản, giá trị a + b là

4.

9

5.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_8e5a6fb1f06e2221.gif

Vậy a + b = 1 + 4 = 5.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ mô tả cách thu khí chlorine sau đây, hình vẽ nào mô tả đúng cách thu khí chlorine trong phòng thí nghiệm?

index_html_d138c01a5a582ac3.png

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Loại B do Cl2 nặng hơn không khí.

Loại C do Cl2 tác dụng với nước.

Loại D do Cl2 tác dụng với NaOH.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng chất nào?

HF đặc.

HBr đặc.

HI đặc.

HCl đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thành phần chính của thủy tinh là SiO2.

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Do đó, để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng HF.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là

index_html_858c6db9bdabc4d5.gif

Quỳ tím.

NaOH.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thuốc thử: index_html_dbc3f6cfe004f27c.gif Hiện tượng: AgCl↓ trắng, AgBr↓ vàng nhạt, AgI↓ vàng.

Ví dụ:

NaF + AgNO3 → không phản ứng

NaCl + index_html_6625a8cc00971087.gif → AgCl↓ trắng + index_html_bd0c18e8d47d0c11.gif

NaBr + index_html_ae13b3e364f50f66.gif → AgBr↓ vàng nhạt + index_html_bf7b813b58a83ffa.gif

NaI + index_html_6d83a77d646f7d34.gif → AgI↓ vàng + index_html_83fe7d9932ffe273.gif

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước Javel là hỗn hợp của các chất tan nào sau đây?

NaCl, NaClO.

index_html_a05ea9dc619f547.gif

HCl, HClO.

index_html_27bc80a743b89b84.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho Cl2 tác dụng với NaOH ở điều kiện thường thu được nước Javel:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Vậy, nước Javel là hỗn hợp của NaCl và NaClO.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng được dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm là

H2 + Cl2 index_html_acf939520b072f7a.gif 2HCl.

Cl2 + H2O index_html_a0efcd3cdff04bf9.gif HCl + HClO .

Cl2 + SO2 + 2H2O index_html_50566db7675ef1c1.gif 2HCl + H2SO4.

NaClrắn + H2SO4 đặc index_html_d67ccecb206303a1.gif NaHSO4 + HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phòng thí nghiệm hydrogen chloride được điều chế bằng phản ứng:

NaClrắn + H2SO4 đặc index_html_c2e2608bdd8e0e85.gif NaHSO4 + HCl.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở áp suất thường, hydrogen halide (HX) nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử, nên ở áp suất thường HF có nhiệt độ sôi cao nhất.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây liên quan đến halogen halide (HX) là không đúng?

Các halogen halide dễ tan trong nước phân li hoàn toàn thanh index_html_98d3b5559f3e1028.gifindex_html_a726b54e590fa90e.gif

Liên kết H – I kém bền nhất trong các liên kết H – X.

Tính acid của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.

Liên kết trong phân tử hydrogen halide là liên kết công hóa trị không phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do liên kết trong phân tử hydrogen halide là liên kết công hóa trị phân cực.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do

tương tác vander Waals tăng dần.

phân tử khối tăng dần.

độ bền liên kết giảm dần.

độ phân cực liên kết giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ HCl đến HI nhiệt độ sôi tăng dần do khối lượng phân tử tăng và lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch index_html_e816fbb29c3886dc.gif đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?

KBr.

KI.

NaCl.

NaBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học: NaClrắn + H2SO4 đặc index_html_e32c062516f829e6.gif NaHSO4 + HCl.

Các trường hợp KBr, KI, NaBr đều có tính khử mạnh nên khi tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:

index_html_fd01b127b39fe0fe.gif

index_html_d09aba04447bb463.gif

index_html_26fb9f39c4f27b10.gif

index_html_2ca004b47184c81d.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: index_html_f838cce72d46f240.gif

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do

fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.

năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi.

các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

fluorine là phi kim mạnh nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

•••H – F ••• H – F ••• H – F •••

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: 3Cl2 + 6KOHindex_html_4c8c53a8fd3d7e97.gif 5KCl + KClO3 + H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

3: 1.

1: 3.

5: 1.

1: 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_8c2ef74a61ab3a96.gif

⇒ Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là 5 : 1.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch muối của sodium. Cho vài giọt dung dịch index_html_6625a8cc00971087.gif  vào ống thứ nhất, thu được kết tủa. Nhỏ vài giọt nước index_html_424505b16240438a.gif  vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, lớp benzene từ không màu chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức của muối sodium là

NaBr.

NaF.

NaCl.

NaI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức của muối sodium là NaBr, do:

NaBr + AgNO3 → NaNO3 + AgBr

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt hai dung dịch NaF và NaCl?

HCl.

HF.

index_html_23348f7f12b402a9.gif

index_html_a9e19bd8a29c8b03.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng dung dịch AgNO3:

+) NaF + AgNO3 → không phản ứng.

+) NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrochloric acid thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây?

Fe.

index_html_329585b4b648d4fc.gif

index_html_6ebf1f67edfccf65.gif

index_html_8fd5503a3e74bdfa.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_154c2e76cc88381.gif

Như vậy, hydrochloric acid thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe.

30. Tự luận
1 điểm

Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tạo dạng phân tử index_html_8cbbdddfc2018cb.gif giữa các phân tử index_html_1a4870fcee331f5d.gif thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết index_html_8c83be7371cdbb48.gif ở bảng sau:

Liên kết F - F Cl - Cl Br - Br I - I
Năng lượng liên kết (index_html_f9dfacb980a256ba.gif )

index_html_4b66c51ff429cb18.gif và 1 bar

159 243 193 151

Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.

(a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng index_html_bf94d3a4172b8656.gif

(b) Liên kết giữa các nguyên tử trong index_html_5af855bda6df6463.gif là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

(c) Tương tác giữa các phân tử index_html_1a4870fcee331f5d.gif là tương tác van der Waals.

(d) Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

Xem đáp án

(a) Đúng. Do các nguyên tử nhóm halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

(b) Đúng. Liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

(c) Đúng.

(d) Sai. Do nguyên tử F có bán kính nhỏ nhất trong dãy các halogen.

31. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định về các nguyên tố halogen như sau:

(a)Màu các đơn chất đậm dần theo thứ tự index_html_59badd1846a6f536.gif

(b)Nếu chẳng may làm đổ bromine lỏng xuống bàn làm thí nghiệm, có thể dùng nước vôi để loại bỏ hoàn toàn lượng bromine này.

(c)Trong phản ứng với hydrogen, khả năng phản ứng của halogen tăng dần từ index_html_b434df8867a520e7.gif đến index_html_e02a44aea392a382.gif

(d)Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Xem đáp án

(a) Đúng. F2 có màu lục nhạt, Cl2 có màu vàng lục, Br2 có màu nâu đỏ, I2 có màu đen tím.

(b) Đúng. Nước vôi có thể phản ứng với Br2 tạo thành muối, an toàn hơn.

(c) Sai. Trong phản ứng với hydrogen, khả năng phản ứng của halogen giảm dần khi đi từ F2 đến I2.

(d) Đúng. Liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

32. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chlorine từ MnO2 và dung dịch HCl:

index_html_e6814e07a5cf4e85.jpg

(a) Để thu được khí chlorine khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.

(b) Bông tẩm dung dịch NaOH dùng để ngăn không cho khí chlorine thoát ra ngoài.

(c) Có thể thay acid HCl đặc bằng acid H2SO4 đặc.

(d) Có thể thu khí chlorine bằng phương pháp đẩy nước.

Xem đáp án

(a) Đúng. Qua bình (1) khí hydrogen chloride được hấp thụ, qua bình (2) Cl2 được làm khô.

(b) Đúng.

(c) Sai. Không thể, do nếu thay HCl bằng H2SO4 đặc sẽ không sinh ra khí Cl2.

(d) Sai. Chlorine tác dụng được với nước nên không được thu bằng cách đẩy nước.

33. Tự luận
1 điểm

Javel là chất oxi hóa mạnh nên nó có khả năng phân hủy phân tử hữu cơ hiệu quả, tất cả các loại vi trùng nguy hại và chất có mùi khó ngửi như urea, ammonia. Chính vì vậy, Javel thường được dùng trong việc tẩy quần áo, vệ sinh nhà cửa ... Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong thùng điện phân không có màng ngăn. Giai đoạn index_html_8d45493dd73b6dbf.gif tác dụng với dung dịch NaOH tạo nước Javel theo phương trình sau:

index_html_fceca45b7f48c1e3.gif

(a) NaClO là chất giúp nước Javel có tính oxi hóa.

(b) Số oxi hóa của Cl trong NaClO là +2

(c) Ứng dụng của nước Javel dùng để tẩy trùng, tẩy trắng...

(d) Trong phản ứng trên index_html_ae3f5d562d57efb1.gif vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Sai. Số oxi hóa của Cl trong NaClO là +1.

(c) Đúng.

(d) Đúng. index_html_3fab50bdc61d2749.gif

34. Tự luận
1 điểm

Theo nghiên cứu của Đại học Harvard vào năm 2013, trẻ em sinh sống tại những khu vực có nguồn nước bị nhiễmfluorine có chỉ số IQ trung bình sẽ thấp hơn so với những trẻ em sống tại vùng khác. Anion F (fluoride) có độc tính mạnh với hệ thần kinh. Với lượng tương đối thấp: 0,2 gam ion F trên cơ thể có trọng lượng 70 kg có thể gây tử vong. Tuy nhiên, sự có mặt của anion fluoride lại giúp men răng chắc khỏe và chống chọi các bệnh về sâu răng, vì vậy anion fluoride được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ 1mg ion F trên 1L nước và bổ sung một lượng nhỏ dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) trong kem đánh răng.

(a) NaF là hợp chất cộng hóa trị phân cực và tan tốt trong nước.

(b) Trong tinh thể NaF, mỗi ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion F gần nhất.

(c) Muối sodium fluoride giúp bảo vệ răng chắc khỏe và chống sâu răng.

(d) Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, một người trưởng thành nên bổ sung 3,0 mg index_html_2742f0fd5e06d91.gif mỗi ngày dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) để ngăn ngừa sâu răng. Lượng NaF không gây độc cho cơ thể khi ở mức index_html_8fe163931b4f715b.gif gam/1kg cơ thể. Một mẫu kem đánh răng chứa 0,28% NaF, một người nặng 75 kg nếu vô tình nuốt phải 50 gam kem đánh răng có thể bị ngộ độc.

Xem đáp án

(a) Sai. NaF là hợp chất ion (hợp chất được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. Lượng NaF mà người đánh răng vô tình nuốt phải là:

index_html_1b65beab45596b18.gif gam/1 kg cơ thể; chưa đạt ngưỡng bị ngộ độc.

35. Tự luận
1 điểm

Phản ứng giữa chlorine và hydrogencần điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ xảy theo phương trình:

index_html_dbdbabb9c4373f1a.gif

(a)Chlorine là chất khí có màu nâu đỏ.

(b)Chlorine đóng vai trò là chất oxi hóa.

(c) Dung dịch HCl khi tác dụng với index_html_75d1c9b8539b8d26.gif sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng.

(d) Liên kết giữa H với Cl trong HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án

(a) Sai. Chlorine là chất khí có màu vàng lục.

(b) Đúng. index_html_337220cca32e818.gif

(c) Đúng. HCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + HNO3

(d) Đúng.

36. Tự luận
1 điểm

Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng index_html_72496d5128c22521.gif đếnindex_html_961eb0b8ecafbe17.gif mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.

(a) X là hydrochloric acid.

(b) Dung dịch hydrohalic acid X làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

(c) Hydrohalic acid X được dùng để tẩy rửa gỉ sét trên bề mặt gang, thép.

(d) Hydrohalic acid X là một acid yếu.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. X là hydrochloric acid và là một acid mạnh.

37. Tự luận
1 điểm

Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nênviệc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc cáchoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phầnthuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp index_html_487d1e12b9c1fbd9.gifindex_html_77f1e05569a54ce4.gif đặc lên lớp paraffin đó, phầnthuỷtinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoavăn trên vật dụng cần trang trí.

(a) HF là là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.

(b) Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: index_html_e67a4dfe11be7f8e.gif

(c) Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.

(d) Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.

Xem đáp án

(a) Sai. HF là acid yếu.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. Trong các hydrohalic acid chỉ có HF có khả năng ăn mòn thủy tinh, do có phản ứng: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O.

38. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được biểu diễn qua đồ thị sau:

index_html_1f7516767892a007.png

(a) Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại.

(b) Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do lực tương tác van der Waals của HF lớn hơn.

(c) Nhiệt độ sôi tăng dần từ HF đến HI do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Waals tăng.

(d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến liên kết hydrogen liên phân tử tăng dần.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Sai. Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử.

(c) Sai. HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy.

(d) Sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Walls giữa các phân tử tăng dần.

39. Tự luận
1 điểm

“Natri clorid 0,9%” là nước muối sinh lí chứa sodium chloride (NaCl), nồng độ 0,9% tương đương các dịch trong cơ thể người như máu, nước mắt, … thường được sử dụng để súc miệng, sát khuẩn, …

(a)Rót nước sạch vào cốc đến vạch thể tích mong muốn, cho muối vào, khuấy đều đến khi nếm thấy độ mặn vừa phải thì dừng lại, thu được nước muối sinh lí 0,9%.

(b) Natri chlorid 0,9% được lấy từ nước biển ngoài khơi xa ở độ sâu 500 m để đảm bảo độ tinh khiết.

(c) NaCl là hợp chất ion, dễ tan trong nước.

(d)Cách pha chế 500 mL nước muối sinh lí trên: cân 0,9 g tinh thể NaCl sạch, cho vào cốc có vạch chia thể tích 500 mL, thêm nước vào cốc đến đủ thể tích 500 mL, khuấy đều (biết index_html_f3880d2d743b7ba2.gif ).

Xem đáp án

(a) Sai. Cách pha chế này mang tính định tính, không thể xác định chuẩn nồng độ.

(b) Sai. Natri chlorid 0,9% được pha chế từ NaCl và nước tinh khiết.

(c) Đúng.

(d) Sai.

Đặt x (g) là khối lượng sodium chloride (NaCl) cần dùng.

500 mL nước ⇔ 500 g nước

Áp dụng công thức:

index_html_55156744f4ec3ebd.gifindex_html_17ed50ba295b49d8.gif ⇔ x = 4,54 gam

- Cách pha chế:

+ Cho khoảng 100 mL nước vào bình định mức có dung tích lớn hơn 500ml.

+ Cân 4,54 gam NaCl và cho vào bình định mức

+ Lắc đều hoặc khuấy cho đến khi muối tan hết

+ Tiếp tục cho nước đến vạch định mức 500 mL ta được dung dịch cần pha.

40. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) index_html_6e8ae4f39ad297f9.gif index_html_6e50b8418656b75b.gif

(b) Dung dịchindex_html_f3c95c7997ace5af.gif

(c) Dung dịch index_html_a291778a62da73cb.gif index_html_6e50b8418656b75b.gif

(d) Dung dịch index_html_63ab6679d8acfd16.gif index_html_6e50b8418656b75b.gif

Ở điều kiện thích hợp, có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2.

2H2O + 2F2 → 4HF + O2

6NaOH + 3Cl2 index_html_7ccf18fcd7aeb3cc.gif 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

NaBr + I2 index_html_12cf6f002c9ea0c.gif

2NaI + Cl2 → I2 + 2NaCl

⇒ Có 2 phản ứng sinh ra đơn chất.

41. Tự luận
1 điểm

Hydrochloric acid (HCl) là một acid mạnh được sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất phân bón, thuốc nhuộm, ... Nó cũng được sử dụng trong các ngành công nghiệp mạ điện, chiết xuất ảnh, cao su và dệt may. Cho dung dịch acid HCl tác dụng với các chất sau: Zn, Cu, index_html_4d6e9cc2830830c9.gif FeO. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

Có 4 chất phản ứng được với dung dịch HCl là: Zn, CaCO3, AgNO3, FeO.

Phương trình hóa học minh họa:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

42. Tự luận
1 điểm

Cho các phương trình phản ứng sau:

(a) index_html_e9d70a6c6501045f.gif

(b) index_html_ecfe889a09874109.gif

(c) index_html_52081a80c7c0c40b.gif

(d) index_html_44aead3459a67b3d.gif

(e) index_html_7f23aa22dd6d6a75.gif

Số phản ứng trong đó Cl2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

a) index_html_f46f0d43b85964b7.gif

b) index_html_f1bb9de9a0bbeadf.gif

c) index_html_8e75f66da4d12b95.gif

d) index_html_84706856df2575c6.gif

e) index_html_adb479d5d142ee62.gif

Các phản ứng mà trong đó Cl2 đóng vai trò là chất oxi hóa là (b), (d) và (e).

43. Tự luận
1 điểm

Cho 13,05 gam index_html_974ca6f54d49bdba.gif tác dụng với acid HCl đặc, dư. Khí chlorine sinh ra tác dụng vừa đủ với bao nhiêu gam sắt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,6.

Ta có: index_html_970e1cad492494e5.gif

Phương trình hóa học:

index_html_c50bee364679a2b6.gif

index_html_2cf283ba74248108.gif

44. Tự luận
1 điểm

“Muối i-ốt” có thành phần chính là sodium chloride (NaCl) có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide (KI) nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, nhằm ngăn bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và phát triển, … Trong 100 g “muối i-ốt” có chứa hàm lượng ion iodide 2 200 index_html_6fa3168eee8d148e.gif g; lượng iodide cần thiết cho một người trưởng thành khoảng 88 index_html_6fa3168eee8d148e.gif g/ngày. Trung bình, một người trưởng thành cần bao nhiêu gam “muối i-ốt” trong một ngày?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

Lượng muối I - ốt một người trưởng thành cần trong một ngày là: index_html_c6678cb9db548dee.gif

45. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch muối ăn (nồng độ từ 15 – 20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn. Loại nước Javel dùng để tẩy vết bẩn quần áo trên thị trường thường được đóng vào chai dung tích 1 lít có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 6% và 5% (khối lượng riêng của dung dịch nước Javel D = 1,1 g/mL). Cần bao nhiêu kg NaCl nguyên chất để sản xuất 1000 chai nước Javel nói trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 106,8.

Tính trong 1 chai nước Javel có dung tích 1L.

Khối lượng dung dịch trong 1 chai nước Javel là: index_html_1634468a315c6055.gif

index_html_8fa674cd3738dc07.gif

⇒ Tổng số mol NaCl nguyên chất cần để sản xuất 1 chai nước Javel là:

index_html_8598d8cf33cd83d6.gif

index_html_9dce7b2e3e170986.gif

Khối lượng NaCl nguyên chất cần dùng để sản xuất 1000 chai nước Javel là:

index_html_98d7dc46b065d5fd.gif

46. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine (sơ đồ minh hoạ). Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.

index_html_5467f2bb816096ec.png

Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g mL-1 index_html_83e61bcc92c36617.gif ). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 237,4.

Phương trình hóa học:

(1) 2NaCl + 2H2O index_html_7375dd7f9de6e121.gif 2NaOH + Cl2 + H2

(2) H2 + Cl2 → 2HCl

index_html_8634a828f3ca7b37.gif

index_html_bb4dde445f672b22.gif

47. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy nước sử dụng 4 mg Cl2 để khử trùng 1 L nước sinh hoạt. Tính khối lượng (kg) Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 60000 m3 nước sinh hoạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 240.

Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng là: index_html_604396741fdfa22.gif

48. Tự luận
1 điểm

Đốt 2,88 gam kim loại R (hóa trị II) trong khí Cl2 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,4 gam muối chloride của kim loại R. Khối lượng mol của R có giá trị bằng bao nhiêu? (Biết nguyên tử khối của Cl = 35,5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 24.

index_html_d96d78724c8a8398.gif

Bảo toàn khối lượng: index_html_6282b826c8214af9.gif

Bảo toàn electron: index_html_6b1f6894ae5148dd.gif

49. Tự luận
1 điểm

Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

index_html_5e652c79f1f6422e.gif

Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn index_html_2149257bc18d243f.gif (kJ mol-1) trong bảng dưới đây:

Br - (aq) Cl - (aq) Br 2 (aq) Cl 2 (aq)
-121,55 -167,16 -2,16 -17,30

Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên (đơn vị: kJ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: -76,08.

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

index_html_756c84db94bda908.gif

index_html_73d6ac9f6a883287.gif

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào độ âm điện, liên kết nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

H – F.

H – Cl.

H – Br.

H – I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ âm điện giảm dần từ F đến I, do đó dựa vào độ âm điện, liên kết H – F có độ âm điện lớn nhất.