Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1091 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện tích?

Proton.

Electron.

Neutron.

Neutron và proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố Potassium (K) có 19 proton và 20 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử K là (biết me = 0,00055 amu; mp = 1 amu; mn = 1 amu)

29,01 amu.

38,02 amu.

39,01 amu.

32,10 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một nguyên tử K, số p = số e = 19.

Khối lượng gần đúng của nguyên tử K = mp + mn + me

= 19×1 + 20×1 + 19×0,00055 index_html_fd5f60c2d5400fb.gif 39,01 (amu).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử aluminium (Al) có 13 proton và 14 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

index_html_35ee3cacd499ca8f.gif .

index_html_67c713f525b57266.gif .

index_html_4f3fe058716c05e8.gif .

index_html_dd49f62ca2e5ab25.gif .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử Al có: số hiệu nguyên tử Z = số p = 13; số N = 14.

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27.

Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố aluminium là: index_html_dd49f62ca2e5ab25.gif .

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine là index_html_52d29e5d609c0c69.gif . Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là

9, 9, 10.

9, 10, 9.

10, 9, 9.

9, 19, 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine: index_html_a25378df16106c78.gif , ta biết:

Số hiệu nguyên tử (Z) = 9 = Số p = Số e.

Số khối (A) = 19 = Z + N index_html_bec40ce38f5e4785.gif Số neutron (N) = 19 – 9 = 10 (hạt).

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là: 9, 10, 9.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử sau: index_html_ad856e8709662227.gif , index_html_a6648e0a8d034783.gif , index_html_90b8750271e4f0a7.gif , index_html_924e0efb096f67ce.gif , index_html_90de7b36392f95ec.gif . Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

X, Y, Z.

Y, Z, M.

Y, M, T.

X, M, T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có hạt nhân khác nhau về số neutron là đồng vị của nhau.

Do đó, các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton, khác nhau về số khối do có số neutron khác nhau.

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Nguyên tử index_html_ad856e8709662227.gif (A = 16; p = 8, n = 8), index_html_95e5c0a19071c7ce.gif (A = 17; p = 8, n = 9), index_html_90de7b36392f95ec.gif (A = 18; p = 8, n = 10) là đồng vị của nhau vì đều có 8 proton trong hạt nhân và số khối (hay số neutron) khác nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, argon có các đồng vị là 40Ar chiếm khoảng 99,604% số nguyên tử; 38Ar chiếm khoảng 0,063% số nguyên tử và 36Ar. Nguyên tử khối trung bình của Ar là

40,265.

38,994.

39,985.

41,226.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

% số nguyên tử 36Ar là: 100% - 99,604% - 0,063% = 0,333%.

Nguyên tử khối trung bình của Ar là:

index_html_a4d2ab0a6ab666a9.gif .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử aluminium có 13 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là

13.

27.

+13.

+27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số electron (E) = 13.

Điện tích hạt nhân = + Z = + 13.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối nguyên tử của K là

20.

19.

39.

58.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng thấp nhất?

Lớp N.

Lớp L.

Lớp M.

Lớp K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của mỗi lớp như sau:

+ Lớp thứ nhất gọi là lớp K.

+ Lớp thứ hai gọi là lớp L.

+ Lớp thứ ba gọi là lớp M.

+ Lớp thứ tư gọi là lớp N.

Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Electron thuộc lớp K có năng lượng thấp nhất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa trên lớp L là

4.

6.

2.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

Lớp L là lớp thứ hai (n = 2).

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Số electron tối đa trên lớp L là: 2×22 = 8 (electron).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng của orbital nguyên tử?

AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu.

AO s hình vuông; AO p hình cầu.

AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi.

AO s hình cầu; AO p hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau. Ví dụ: AO hình cầu, còn gọi là AO s; AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Descartes (Đề-các), sẽ gọi là AO px, py và pz).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu các phân lớp này là gì?

1 phân lớp, kí hiệu là 1s.

2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.

3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp electron thứ n có n phân lớp và kí hiệu lần lượt là ns, np, nd, nf, … Cụ thể:

+ Lớp K, n = 1: có 1 phân lớp, kí hiệu là 1s.

+ Lớp L, n = 2: có 2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.

+ Lớp M, n = 3: có 3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

+ Lớp N, n = 4: có 4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp nào sau đây chưa bão hòa?

1s2.

2p6.

3d8.

4f14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hòa.

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Phân lớp 3d8 chưa bão hòa vì phân lớp nd có thể chứa tối đa 10 electron.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là

[Ar]4s1.

[Ar]3d1.

[Ar]4s2.

[Ar]3d2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là

[Ar]4s23d6.

[Ar]3d6.

[Ar]3d64s2.

[Ar]4s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sodium (Na) có Z = 11. Cấu hình electron của Na+

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s2.

1s22s22p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1.

Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:

Na index_html_bec40ce38f5e4785.gif Na+ + 1e.

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Cấu hình electron của Na+ là: 1s22s22p6.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nitrogen (Z = 7) có

2 electron độc thân.

3 electron độc thân.

4 electron độc thân.

1 electron độc thân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là: 1s22s22p3.

Cấu hình theo ô orbital của N như sau: index_html_519686c2fb557ef.gif .

index_html_bec40ce38f5e4785.gif Nguyên tử nitrogen (N) có 3 electron độc thân.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên hydrogen có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxygen có 3 đồng vị 16­­­­O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

3.

16.

18.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các loại phân tử nước khác nhau được tạo thành là:

1H1H16O, 1H2H16O, 1H3H16O, 2H2H16O, 2H3H16O, 3H3H16O;

1H1H17O, 1H2H17O, 1H3H17O, 2H2H17O, 2H3H17O, 3H3H17O;

1H1H18O, 1H2H18O, 1H3H18O, 2H2H18O, 2H3H18O, 3H3H18O;

Vậy có 18 loại phân tử nước khác nhau được tạo thành.

19. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19C.Biết điện tích của 1 electron là -1,602.10-19 C.

(a) Nguyên tử R trung hòa về điện.

(b) Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.

(c) Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.

(d) Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.

Xem đáp án

(a) Đúng. Nguyên tử trung hòa về điện.

(b) Đúng. Vì số e = index_html_28b49bd91e496f9f.gif .

(c) Đúng. Vì trong nguyên tử, số electron = số proton.

(d) Sai. Vì số neutron không suy ra được từ số electron.

20. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có 4 lớp electron, có mức năng lượng cao nhất ở phân lớp 3d, phân lớp ngoài cùng đã bão hòa electron.

(a) X có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

(b) Tổng số electron s và electron p của X là 20.

(c) Có 8 cấu hình electron thỏa mãn đặc điểm của X.

(d) Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s2.

Xem đáp án

Cấu hình e của X có dạng: 1s22s22p63s23p63d a4s2

(a) Đúng. Lớp ngoài cùng là 4s2.

(b) Đúng. Tổng electron s và p là 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 2 = 20.

(c) Đúng. a nhận các giá trị 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 10.

(d) Sai. Vì cấu hình không có phân lớp d.

21. Tự luận
1 điểm

Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Biết khối lượng của neutron index_html_737962fb6f0dc476.gif 1 amu, khối lượng proton index_html_2f47e65a8b0cf302.gif 1 amu, khối lượng của electron index_html_140079471a3abe98.gif 0,00055 amu.

(a) Kích thước của hạt nhân nguyên tử gần bằng kích thước nguyên tử.

(b) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.

(c) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.

(d) Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.

Xem đáp án

(a) Sai. Hạt nhân nguyên tử có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử.

(b) Đúng.

(c) Sai. Vì mH = 1 + 0,00055 = 1,00055 amu index_html_ca4c74e44c61913b.gif 1amu.

(d) Đúng. Vì index_html_74eb37e08d800033.gif .

22. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử Fe có kí hiệu nguyên tử index_html_c40f177310846c1f.gif .

(a) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

(b) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.

(c) Fe là một phi kim.

(d) Fe là nguyên tố khối s.

Xem đáp án

Cấu hình electron của Fe: [Ar]3d64s2.

(a) Sai. Nguyên tử của nguyên tố Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

(b) Đúng. N = A – Z = 56 – 30 = 26.

(c) Sai. Fe là nguyên tố kim loại.

(d) Sai. Fe là nguyên tố khối d.

23. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tử sau: index_html_61a5c8c01ac4d98b.gif ; index_html_557f22ea0be03b7b.gif ; index_html_531af565d3557af1.gif ; index_html_da7493f9dbc6930e.gif ; index_html_3ec4081726feb3da.gif ; index_html_bfae00872ea5acea.gif . Có bao nhiêu nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố oxygen (Z = 8)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Có 2 nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố oxygen là: index_html_557f22ea0be03b7b.gif ; index_html_3ec4081726feb3da.gif .

24. Tự luận
1 điểm

Đồng vị F918 là một đồng vị phóng xạ được sử dụng trong kĩ thuật chụp PET/CT để phát hiện tế bào ung thư. Số hạt neutron trong một nguyên tử F918 ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 9

Dựa vào kí hiệu hóa học xác định được F có: số khối A = 18; số hiệu nguyên tử Z = 9.

Ta có A = Z + N N = A – Z = 18 – 9 = 9.

25. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số khối của nguyên tử X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 27.

Gọi các hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N, E. Trong đó P = E.

Vì X có tổng số hạt là 40 index_html_bec40ce38f5e4785.gif P + N + E = 40 hay 2P + N = 40 (1)

Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.

index_html_bec40ce38f5e4785.gif (P + E) – N = 12 hay 2P – N = 12 (2)

Từ (1) (2) ta có hệ phương trình: index_html_7c3a202014455306.gif

Vậy X có 13 proton; 13 electron và 14 neutron.

Số khối của nguyên tử X: A = Z + N = 13 + 14 = 27.

26. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 9. Số electron lớp ngoài cùng của X là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3.

Vậy X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

27. Tự luận
1 điểm

Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng nguyên tử calcium là 40 amu. Tính bán kính nguyên tử calcium theo đơn vị angstrom (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,96.

Theo bài ra: d = 1,55 g/cm3, H% = 74%, MCa = 40 (amu).

Áp dụng công thức, ta có:

index_html_ffc8ee0d43ab2d26.gif

28. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên potassium (kí hiệu là: K) có hai đồng vị index_html_9a9c54bf6d175147.gif và index_html_9157094196cf87f6.gif . Thành phần phần trăm về khối lượng của index_html_a9414c1e9dbb483d.gif có trong KClO4 là bao nhiêu? (biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,13; O là 16 và Cl là 35,5; làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 26,3.

Gọi % số nguyên tử của đồng vị index_html_9633bfbe3b77bd44.gif là x (%)

⇒ % số nguyên tử của đồng vị là index_html_43aa9547496a6bf4.gif là (100 - x) %

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:

index_html_9807a8d76269273f.gif

Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của index_html_bbdbffb2be12301e.gifindex_html_a760efccea70acc0.gif mol

Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của index_html_68b024b4568b0aa0.gif có trong KClO4

index_html_d0d62602ee62d773.gif