Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Đáp án đúng là: B
Hạt nhân nguyên tử gồm: proton mang điện tích dương và neutron không mang điện.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A sai, do khối lượng của hạt proton là xấp xỉ 1 amu.
- Phát biểu C sai, do khối lượng của hạt electron là xấp xỉ 0,00055 amu.
- Phát biểu D sai, do proton mang điện tích dương.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số neutron.
số proton.
số neutron và số proton.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là
13 và 14.
13 và 15.
12 và 14.
13 và 13.
Đáp án đúng là: A
Kí hiệu nguyên tử được biểu diễn: 
Vậy nguyên tử aluminium có:
+ Số proton = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.
+ Số neutron = A – Z = 27 – 13 = 14.
Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của M là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Kí hiệu nguyên tử được biểu diễn: 
Xét nguyên tử M:
+ Số khối A = 39.
+ Số hiệu nguyên tử Z = A – Z = 39 – 20 = 19.
Vậy kí hiệu nguyên tử M là:
.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
,
,
.
,
,
.
,
,
.
,
, 
Đáp án đúng là: C
Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số neutron do đó số khối của chúng là khác nhau.
Vậy, các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
,
,
.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Đáp án đúng là: B
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron.
Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)?
1s22s22p3.
1s22s22p4.
1s22s32p4.
1s22s22p5.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử F (Z = 9) là: 1s22s22p5.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Đáp án đúng là: A
- Phát biểu B sai vì: càng xa hạt nhân electron có mức năng lượng càng cao.
- Phát biểu C sai vì: electron ở orbital 3p có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 3s.
- Phát biểu D sai vì: các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Biểu diễn cấu hình electron của P theo ô orbital:

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là3.
Trong trường hợp nào dưới đây, A không phải là khí hiếm?
ZA = 2.
ZA = 8.
ZA = 10.
ZA = 18.
Đáp án đúng là: B
| Z | 2 | 8 | 10 | 18 |
| Nguyên tử | He | O | Ne | Ar |
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Đáp án đúng là: A
Có 1 đồng vị hydrogen không có neutron là 
Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
và
, nhận xét nào sau đây không đúng?
Cả hai là đồng vị của nguyên tố uranium.
Mỗi nguyên tử đều có 92 neutron.
Hai nguyên tử có cùng số electron.
Hai nguyên tử có số khối khác nhau.
Đáp án đúng là: B
và
đều là đồng vị của nguyên tố uranium. Chúng có số proton = số electron = 92 nhưng có số neutron và số khối là khác nhau.
Oxygen có ba đồng vị (
,
và
), carbon có hai đồng vị (
và
). Số loại phân tử CO2 có thể được tạo thành từ các đồng vị trên là
6.
9.
12.
18.
Đáp án đúng là: C
Có thể tạo thành 12 phân tử như sau:


Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
24.
25.
27.
29.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử cobalts là: [Ne] 3d74s2.
Vậy số hiệu nguyên tử của cobalt là 27.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu 3, 5 đúng.
(1) Sai vì có trường hợp đặc biệt như hạt nhân nguyên tử H chỉ có proton.
(2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
(4) Sai vì trong hạt nhân, hạt mang điện là proton.
Nguyên tử Fe có cấu hình
. Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
(3) Fe là một phi kim.
(4) Fe là nguyên tố d.
Trong các phát biểu trên, phát biểu nào là đúng
(1), (2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(2) và (4).
(2), (3) và (4).
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2.
(1) Sai vì Fe có 2e ở lớp ngoài cùng (lớp 4), có 8e hóa trị.
(2) Đúng vì Fe có số neutron = A – Z = 56 – 26 = 30.
(3) Sai vì Fe là kim loại.
(4) Đúng.
Nguyên tố boron (B) có nguyên tử khối trung bình là 10,81. Trong tự nhiên, boron có hai đồng vị là
và
. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị
là
81 %.
19 %.
0,19 %.
0,81 %.
Đáp án đúng là: B
Gọi phần trăm tổng số nguyên tử của 10B là x% thì của 11B là 100 – x (%).
Ta có : 
Một nguyên tử của một nguyên tố có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3. Đối với nguyên tử này, mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
(a) Tổng số electron trong các orbital s là 2.
(b) Tổng số electron trong các orbital p là 6.
(c) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là 18.
(d) Không thể xác định được số lượng neutron trong hạt nhân nguyên tử này.
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s22p6.
(a) Sai. Tổng số electron trong các orbital s là 6.
(b) Sai. Tổng số electron trong các orbital p là 12.
(c) Đúng. Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 18.
(d) Đúng.
Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm
(a) Cấu hình electron nguyên tử R là 
(b) R có số khối là 35.
(c) Nguyên tử R có 7 electron lớp ngoài cùng.
(d) Nguyên tố R là phi kim và có 5 electron độc thân.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:

(a) Đúng.
(b) Đúng. Số khối A = Z + N = 17 + 18 = 35.
(c) Đúng. Cấu hình electron nguyên tử R là 
⇒ R có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(d) Sai. Ở trạng thái cơ bản R có 1 electron độc thân.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của một nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai và 7 electron ở lớp thứ 3.
(a) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 17.
(b) X có tổng số electron trong các orbital s là 4.
(c) Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 5 AO.
(d) Tổng số electron trong các orbital p của X là 8.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.
(a) Đúng. Số hiệu nguyên tử Z = số p = số e = 17.
(b) Sai. X có tổng số electron trong các orbital s là 6.
(c) Sai. Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 4 AO bao gồm 1 AOs và 4 AOp.
(d) Sai. Tổng số electron trong các orbital p của X là 11.
Orbital nguyên tử kí hiệu là AO (viết tắt của cụm từ tiếng anh: Atomic Orbital) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
(a) Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa hai electron.
(b) Orbital 1s, 2s và 3s đều có dạng hình cầu.
(c) Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.
(d) Các lớp electron khác nhau có cùng một số lượng orbital.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Các lớp electron khác nhau có số lượng orbital là khác nhau.
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là:
Cho biết số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản?
Đáp án đúng là: 2 .
Cấu hình electron theo ô orbital:

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron độc thân.
Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng là: 0,03.
Cách 1:
Ta có: me = 0,00055 amu; mn ≈ mp ≈ 1amu. Vậy %me = 
Cách 2:
Ta có: me = 9,109.10−31 kg; mn = 1,675.10−27 kg; mp = 1,673.10−27 kg.
Vậy %me = 
Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng nguyên tử calcium là 40 amu. Tính bán kính nguyên tử calcium theo đơn vị angstrom (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: 1,96.
Theo bài ra: d = 1,55 g/cm3, H% = 74%, MCa = 40 (amu).
Áp dụng công thức, ta có:

Cho phổ khối của nguyên tố R như sau:

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 91,32
Theo phổ khối của R ta có bảng sau:
| Số khối | 90 | 91 | 92 | 94 | 96 |
| % số nguyên tử | 50 | 12 | 18 | 18 | 2 |
Nguyên tử khối trung bình của R là:

Nguyên tử X chứa 9 electron và có số khối là19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử X là?
Đáp án đúng là: 28
Giải thích:
Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử X là:
S = P + E + N = E + (P + N) = E + A = 9 + 19 = 28.
Nguyên tử X có 25 electron ở lớp vỏ. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là?
Đáp án đúng là: +25
Giải thích:
Số đơn vị điện tích hạt nhân của X = số electron = 25.
⇒ Điện tích hạt nhân nguyên tử X là +25.


