Bài tập ôn tập Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1081 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử được tạo nên từ các hạt cơ bản là

proton, neutron và electron.

proton và neutron.

proton và electron.

neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là: proton (p), neutron (n) và electron (e).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện tích?

Proton.

Electron.

Neutron.

Neutron và proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố Potassium (K) có 19 proton và 20 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử K là (biết me = 0,00055 amu; mp = 1 amu; mn = 1 amu)

29,01 amu.

38,02 amu.

39,01 amu.

32,10 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một nguyên tử K, số p = số e = 19.

Khối lượng gần đúng của nguyên tử K = mp + mn + me

= 19×1 + 20×1 + 19×0,00055 index_html_e772a105e3a7fa38.gif 39,01 (amu).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO2). Biết trong phân tử này, nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron; nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron.

42 hạt.

66 hạt.

60 hạt.

55 hạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tử CO2 được tạo nên từ 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.

Nguyên tử C có: số p = số e = 6; nguyên tử O có: số p = số e = 8.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO2) là:

(6 + 6 + 6) + 2×(8 + 8 + 8 ) = 66 (hạt).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi

có cùng số hạt proton.

có cùng số hạt neutron.

có cùng số hạt electron và neutron.

có cùng khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về cùng một nguyên tố hóa học.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử aluminium (Al) có 13 proton và 14 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

index_html_35ee3cacd499ca8f.gif .

index_html_67c713f525b57266.gif .

index_html_4f3fe058716c05e8.gif .

index_html_dd49f62ca2e5ab25.gif .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử Al có: số hiệu nguyên tử Z = số p = 13; số N = 14.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27.

Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố aluminium là: index_html_dd49f62ca2e5ab25.gif .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine là index_html_52d29e5d609c0c69.gif . Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là

9, 9, 10.

9, 10, 9.

10, 9, 9.

9, 19, 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine: index_html_a25378df16106c78.gif , ta biết:

Số hiệu nguyên tử (Z) = 9 = Số p = Số e.

Số khối (A) = 19 = Z + N index_html_f13e7785b828c2d3.gif Số neutron (N) = 19 – 9 = 10 (hạt).

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là: 9, 10, 9.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử sau: index_html_ad856e8709662227.gif , index_html_a6648e0a8d034783.gif , index_html_90b8750271e4f0a7.gif , index_html_924e0efb096f67ce.gif , index_html_90de7b36392f95ec.gif . Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

X, Y, Z.

Y, Z, M.

Y, M, T.

X, M, T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có hạt nhân khác nhau về số neutron là đồng vị của nhau.

Do đó, các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton, khác nhau về số khối do có số neutron khác nhau.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Nguyên tử index_html_ad856e8709662227.gif (A = 16; p = 8, n = 8), index_html_95e5c0a19071c7ce.gif (A = 17; p = 8, n = 9), index_html_90de7b36392f95ec.gif (A = 18; p = 8, n = 10) là đồng vị của nhau vì đều có 8 proton trong hạt nhân và số khối (hay số neutron) khác nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử khối là

khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử.

khối lượng tương đối của một nguyên tử.

tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử.

tổng số proton và electron trong nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu.

Ví dụ: Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của một nguyên tử nặng 12C là 12 amu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, argon có các đồng vị là 40Ar chiếm khoảng 99,604% số nguyên tử; 38Ar chiếm khoảng 0,063% số nguyên tử và 36Ar. Nguyên tử khối trung bình của Ar là

40,265.

38,994.

39,985.

41, 226.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

% số nguyên tử 36Ar là: 100% - 99,604% - 0,063% = 0,333%.

Nguyên tử khối trung bình của Ar là:

index_html_a4d2ab0a6ab666a9.gif .

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Điện tích của một electron là

\( - 1,602 \times {10^{ - 19}}\) C.

\( - 1\) C.

\(1,602 \times {10^{ - 19}}\) C.

\(1\) C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện tích của một electron là \( - 1,602 \times {10^{ - 19}}\) C (coulomb).

Vì chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn \(1,602 \times {10^{ - 19}}\) C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là – 1.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử aluminium có 13 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là

13.

27.

+13.

+27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số electron (E) = 13.

Điện tích hạt nhân = + Z = + 13.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối nguyên tử của K là

20.

19.

39.

58.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó

số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó

tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó

tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố (Z) là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng thấp nhất?

Lớp N.

Lớp L.

Lớp M.

Lớp K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của mỗi lớp như sau:

+ Lớp thứ nhất gọi là lớp K.

+ Lớp thứ hai gọi là lớp L.

+ Lớp thứ ba gọi là lớp M.

+ Lớp thứ tư gọi là lớp N.

Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Electron thuộc lớp K có năng lượng thấp nhất.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa trên lớp L là

4.

6.

2.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

Lớp L là lớp thứ hai (n = 2).

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Số electron tối đa trên lớp L là: 2×22 = 8 (electron).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron ở khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là

lớp vỏ electron.

orbital nguyên tử.

cấu hình nguyên tử.

trọng tâm nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron ở khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử (kí hiệu AO).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng của orbital nguyên tử?

AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu.

AO s hình vuông; AO p hình cầu.

AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi.

AO s hình cầu; AO p hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau. Ví dụ: AO hình cầu, còn gọi là AO s; AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Descartes (Đề-các), sẽ gọi là AO px, py và pz).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một AO chỉ chứa tối đa

1 electron.

2 electron.

3 electron.

4 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là cặp electron ghép đôi. Nếu AO chỉ có 1 electron, electron đó được gọi là electron độc thân. Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sodium có 11 electron. Nguyên tử này có

1 lớp electron.

2 lớp electron.

3 lớp electron.

4 lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách 1: Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n 2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Nguyên tử sodium có 11 electron được phân bố như sau;

+ Lớp thứ nhất (lớp K) có chứa tối đa 2 electron.

+ Lớp thứ hai (lớp L) có chứ tối đa 8 electron.

+ Còn lại 1 electron phân bố vào lớp thứ ba (lớp M).

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.

Cách 2: Viết cấu hình electron nguyên tử Na: 1s22s22p63s1.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử magnesium có 3 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 2 electron. Số proton trong nguyên tử magnesium là

10.

13.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách 1: Nguyên tử magnesium có 3 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 2 electron:

+ Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.

+ Lớp thứ hai (lớp L) chứa tối đa 8 electron.

+ Lớp thứ ba (lớp M) có 2 electron.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Nguyên tử magnesium có: 2 + 8 + 2 = 12 (electron).

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Số p = số e = 12.

Cách 2: Viết cấu hình electron nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Nguyên tử magnesium có số p = số e = 12.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có 8 neutron và có số khối là 16. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có

2 electron.

3 electron.

1 electron.

6 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.

Số khối (A) = Z + N  Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.

Nguyên tử X có 2 lớp electron:

+ Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.

+ Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu các phân lớp này là gì?

1 phân lớp, kí hiệu là 1s.

2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.

3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp electron thứ n có n phân lớp và kí hiệu lần lượt là ns, np, nd, nf, … Cụ thể:

+ Lớp K, n = 1: có 1 phân lớp, kí hiệu là 1s.

+ Lớp L, n = 2: có 2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.

+ Lớp M, n = 3: có 3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

+ Lớp N, n = 4: có 4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng AO trong mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là

1, 3, 5, 6.

1, 3, 5, 7.

2, 4, 6, 8.

2, 3, 4, 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lượng AO trong mỗi phân lớp:

+ Phân lớp ns chỉ có 1 AO.

+ Phân lớp np có 3 AO.

+ Phân lớp nd có 5 AO.

+ Phân lớp nf có 7 AO.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu 1s2 cho biết

phân lớp 1s có 2 electron.

phân lớp 2s có 1 electron.

phân lớp 1s có 2 AO.

phân lớp 2s có 1 AO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp nào sau đây chưa bão hòa?

1s2.

2p6.

3d8.

4f14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hòa.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Phân lớp 3d8 chưa bão hòa vì phân lớp nd có thể chứa tối đa 10 electron.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là

[Ar]4s1.

[Ar]3d1.

[Ar]4s2.

[Ar]3d2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là

[Ar]4s23d6.

[Ar]3d6.

[Ar]3d64s2.

[Ar]4s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sodium (Na) có Z = 11. Cấu hình electron của Na+

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s2.

1s22s22p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1.

Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:

Na index_html_f13e7785b828c2d3.gif Na+ + 1e.

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Cấu hình electron của Na+ là: 1s22s22p6.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nitrogen (Z = 7) có

2 electron độc thân.

3 electron độc thân.

4 electron độc thân.

1 electron độc thân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là: 1s22s22p3.

Cấu hình theo ô orbital của N như sau: index_html_519686c2fb557ef.gif .

index_html_f13e7785b828c2d3.gif Nguyên tử nitrogen (N) có 3 electron độc thân.

31. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố hydrogen là một trong những nguyên tố phổ biến trong vũ trụ.

(a) Là nguyên tố có đồng vị nhẹ nhất.

(b) Là nguyên tố duy nhất có đồng vị mà hạt nhân chỉ tạo bởi các hạt p.

(c) Nước chỉ tạo nên bởi các đồng vị index_html_1fe658877bf32cd9.gif

(d) Hydrogen được xem là nguồn năng lượng xanh của tương lai.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai. Nước được tạo nên từ các nguyên tố H và O trong đó mỗi nguyên tố có nhiều đồng vị.

(d) Đúng.

32. Tự luận
1 điểm

Orbital nguyên tử (kí hiệu AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

(a) Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạnh hình số tám nổi.

(b) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2s.

(c) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn nhiều so với năng lượng của electron thuộc AO 2p.

(d) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần bằng năng lượng của electron thuộc AO 2p.

Xem đáp án

(a) Sai. Các orbital s có dạng hình cầu.

(b) Đúng.

(c) Sai. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

(d) Đúng.

33. Tự luận
1 điểm

Một nguyên tử của một nguyên tố có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3. Đối với nguyên tử này, mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

(a) Tổng số electron trong các orbital s là 2.

(b) Tổng số electron trong các orbital p là 6.

(c) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là 18.

(d) Không thể xác định được số lượng neutron trong hạt nhân nguyên tử này.

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s22p6.

(a) Sai. Tổng số electron trong các orbital s là 6.

(b) Sai. Tổng số electron trong các orbital p là 12.

(c) Đúng. Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 18.

(d) Đúng.

34. Tự luận
1 điểm

Cho thí nghiệm bắn phá lá vàng bằng các hạt alpha (ion index_html_1a87735197d356f6.gif , kí hiệu là α) của Rutherford như sau:

index_html_25276aae06f8d126.png

(a) Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.

(b) Nguyên tử hầu như đặc khít.

(c) Không có hạt α nào bị bật ngược trở lại.

(d) Hạt nhân nguyên tử cùng điện tích dương như hạt α.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Sai. Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng điều đó chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.

(c) Sai. Quan sát trên hình vẽ có một số hạt α bị bật ngược trở lại.

(d) Đúng.

35. Tự luận
1 điểm

Khi điền electron vào các lớp và phân lớp trong nguyên tử, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

(a) Electron được điền đầy hết các lớp bên trong rồi mới tới những lớp bên ngoài.

(b) Thứ tự điền electron theo đúng thứ tự các lớp electron trong nguyên tử.

(c) Mỗi orbital nguyên tử chỉ điền được tối đa 2 electron.

(d) Số lượng electron tối đa có thể điền vào mỗi phân lớp là 2.

Xem đáp án

(a) Sai. Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng. Các electron được điền theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski): 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s, …

Điền electron bão hòa phân lớp trước rồi mới điền tiếp vào phân lớp sau.

(b) Sai. Các electron được điền theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski): 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s, …

(c) Đúng.

(d) Sai.

36. Tự luận
1 điểm

Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bord) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

Picture 1

(a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.

(b) Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.

(c) Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.

(d) Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.

Xem đáp án

(a) Sai. Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử, mô hình (2) là mô hình hiện đại.

(b) Sai. Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.

(c) Đúng.

(d) Đúng.

37. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm

(a)Cấu hình electron nguyên tử R là index_html_f3a9a5fdf23bec62.gif

(b) R có số khối là 35.

(c) Nguyên tử R có 7 electron lớp ngoài cùng.

(d) Nguyên tố R là phi kim và có 5 electron độc thân.

Xem đáp án

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

index_html_4bdd17a4a1b60ab5.gif

(a) Đúng.

(b) Đúng. Số khối A = Z + N = 17 + 18 = 35.

(c) Đúng. Cấu hình electron nguyên tử R là index_html_d2e7ba6ca5f30c01.gif

⇒ R có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

(d) Sai. Ở trạng thái cơ bản R có 1 electron độc thân.

38. Tự luận
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của một nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai và 7 electron ở lớp thứ 3.

(a) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 17.

(b) X có tổng số electron trong các orbital s là 4.

(c) Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 5 AO.

(d) Tổng số electron trong các orbital p của X là 8.

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.

(a) Đúng. Số hiệu nguyên tử Z = số p = số e = 17.

(b) Sai. X có tổng số electron trong các orbital s là 6.

(c) Sai. Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 4 AO bao gồm 1 AOs và 4 AOp.

(d) Sai. Tổng số electron trong các orbital p của X là 11.

39. Tự luận
1 điểm

Orbital nguyên tử kí hiệu là AO (viết tắt của cụm từ tiếng anh: Atomic Orbital) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

(a) Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa hai electron.

(b) Orbital 1s, 2s và 3s đều có dạng hình cầu.

(c) Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.

(d) Các lớp electron khác nhau có cùng một số lượng orbital.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. Các lớp electron khác nhau có số lượng orbital là khác nhau.

40. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử Fe có kí hiệu nguyên tử index_html_c40f177310846c1f.gif .

(a) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

(b) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.

(c) Fe là một phi kim.

(d) Fe là nguyên tố khối s.

Xem đáp án

Cấu hình electron của Fe: [Ar]3d64s2.

(a) Sai. Nguyên tử của nguyên tố Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

(b) Đúng. N = A – Z = 56 – 30 = 26.

(c) Sai. Fe là nguyên tố kim loại.

(d) Sai. Fe là nguyên tố khối d.

41. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số khối của nguyên tử X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 27.

Gọi các hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N, E. Trong đó P = E.

Vì X có tổng số hạt là 40 index_html_9f17188288372365.gif P + N + E = 40 hay 2P + N = 40 (1)

Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.

index_html_9f17188288372365.gif (P + E) – N = 12 hay 2P – N = 12 (2)

Từ (1) (2) ta có hệ phương trình: index_html_7c3a202014455306.gif

Vậy X có 13 proton; 13 electron và 14 neutron.

Số khối của nguyên tử X: A = Z + N = 13 + 14 = 27.

42. Tự luận
1 điểm

X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của muối ăn. Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: +17.

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.

Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:

P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)

Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:

(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:index_html_6396adff06d9944a.gif

Vậy trong X có 17 proton; 17 electron và 18 neutron.

Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +17.

43. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,03.

Cách 1:

Ta có: me = 0,00055 amu; mn ≈ mp ≈ 1amu. Vậy %me = index_html_29b3651a2410aff6.gif

Cách 2:

Ta có: me = 9,109.10−31 kg; mn = 1,675.10−27 kg; mp = 1,673.10−27 kg.

Vậy %me = index_html_1a98a809cc733eb5.gif

44. Tự luận
1 điểm

Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng nguyên tử calcium là 40 amu. Tính bán kính nguyên tử calcium theo đơn vị angstrom (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,96.

Theo bài ra: d = 1,55 g/cm3, H% = 74%, MCa = 40 (amu).

Áp dụng công thức, ta có:

index_html_ffc8ee0d43ab2d26.gif

45. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử Fe có bán kính nguyên tử là index_html_474d117a1cafc8e3.gif và khối lượng nguyên tử là 55,847 amu. Biết khối lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm3, xác định phần trăm thể tích nguyên tử Fe trong tinh thể (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 74,5.

Theo bài ra ta có: index_html_999d8d4d4dc470d4.gif d = 7,87 g/cm3 và M = 55,847 amu.

Áp dụng công thức: index_html_47807389d759eb40.gif

index_html_a9704ed5694f4d95.gif

46. Tự luận
1 điểm

Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58. Biết trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Số hạt neutron có trong M là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 20.

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của M. Trong đó P = E.

Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58 nên:

P + N + E = 58 hay 2P + N = 58 (1)

Trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt nên: P + 1 = N (2)

Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được P = 19 và N = 20.

Vậy M có 20 neutron.

47. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên zirconium (kí hiệu Zr) có các đồng vị được thể hiện qua biểu đồ và bảng sau:

Picture 1

Khối lượng nguyên tử (amu) 90 91 92 94 96
% đồng vị 51,45 11,22 17,15 17,38 2,8

Xác định nguyên tử khối trung bình của zirconium. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 91,3.

Nguyên tử khối trung bình của zirconium là

index_html_5205984ea63bab1d.gif

48. Tự luận
1 điểm

Chlorine có hai đồng vị bền index_html_8593e0ebc6393aa6.gifindex_html_e96f2f9ac997c7e6.gif . Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Nếu có 300 nguyên tử index_html_8593e0ebc6393aa6.gif thì số lượng nguyên tử index_html_e96f2f9ac997c7e6.gif là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 100.

Gọi a, b (%) lần lượt là thành phần phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị bền index_html_8593e0ebc6393aa6.gifindex_html_555163353ef893a.gif

Ta có hệ phương trình: index_html_cfa9d93b1e0d7acc.gif

Vậy phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị bền index_html_8593e0ebc6393aa6.gifindex_html_e96f2f9ac997c7e6.gif lần lượt là 75% và 25%.

Áp dụng:

index_html_7fc9ca97725a4b95.gif

Ta có:

index_html_b3e9e8c5c624b3c5.gif

index_html_9f17188288372365.gif Số nguyên tử đồng vị index_html_f1d97914c9abafc1.gif

49. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là: index_html_9f64ad3eb7fa1376.gif Cho biết số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2 .

Cấu hình electron theo ô orbital:

Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là:  Cho biết số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản? (ảnh 1)

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron độc thân.

50. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Có bao nhiêu nguyên tố phù hợp với X?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Cấu hình electron theo orbital của nguyên tố X có thể là

Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Có bao nhiêu nguyên tố phù hợp với X? (ảnh 1)
blobid1-1761022696.dat
blobid2-1761022702.dat

Vậy X có thể là Z = 3 (Li) hoặc Z = 5 (B) hoặc Z = 9 (F).