
50 câu hỏi
proton, neutron và electron.
proton và neutron.
proton và electron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là: proton (p), neutron (n) và electron (e).
Proton.
Electron.
Neutron.
Neutron và proton.
Đáp án đúng là: C
Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.
29,01 amu.
38,02 amu.
39,01 amu.
32,10 amu.
Đáp án đúng là: C
Trong một nguyên tử K, số p = số e = 19.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử K = mp + mn + me
= 19×1 + 20×1 + 19×0,00055
39,01 (amu).
42 hạt.
66 hạt.
60 hạt.
55 hạt.
Đáp án đúng là: B
Phân tử CO2 được tạo nên từ 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
Nguyên tử C có: số p = số e = 6; nguyên tử O có: số p = số e = 8.
Tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO2) là:
(6 + 6 + 6) + 2×(8 + 8 + 8 ) = 66 (hạt).
có cùng số hạt proton.
có cùng số hạt neutron.
có cùng số hạt electron và neutron.
có cùng khối lượng nguyên tử.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về cùng một nguyên tố hóa học.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử Al có: số hiệu nguyên tử Z = số p = 13; số N = 14.
Số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27.
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố aluminium là:
.
9, 9, 10.
9, 10, 9.
10, 9, 9.
9, 19, 9.
Đáp án đúng là: B
Từ kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine:
, ta biết:
Số hiệu nguyên tử (Z) = 9 = Số p = Số e.
Số khối (A) = 19 = Z + N
Số neutron (N) = 19 – 9 = 10 (hạt).
Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là: 9, 10, 9.
X, Y, Z.
Y, Z, M.
Y, M, T.
X, M, T.
Đáp án đúng là: D
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có hạt nhân khác nhau về số neutron là đồng vị của nhau.
Do đó, các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton, khác nhau về số khối do có số neutron khác nhau.
Nguyên tử
(A = 16; p = 8, n = 8),
(A = 17; p = 8, n = 9),
(A = 18; p = 8, n = 10) là đồng vị của nhau vì đều có 8 proton trong hạt nhân và số khối (hay số neutron) khác nhau.
khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử.
khối lượng tương đối của một nguyên tử.
tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử.
tổng số proton và electron trong nguyên tử.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu.
Ví dụ: Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của một nguyên tử nặng 12C là 12 amu.
40,265.
38,994.
39,985.
41, 226.
Đáp án đúng là: C
% số nguyên tử 36Ar là: 100% - 99,604% - 0,063% = 0,333%.
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
.
\( - 1,602 \times {10^{ - 19}}\) C.
\( - 1\) C.
\(1,602 \times {10^{ - 19}}\) C.
\(1\) C.
Đáp án đúng là: A
Điện tích của một electron là \( - 1,602 \times {10^{ - 19}}\) C (coulomb).
Vì chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn \(1,602 \times {10^{ - 19}}\) C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là – 1.
13.
27.
+13.
+27.
Đáp án đúng là: C
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số electron (E) = 13.
Điện tích hạt nhân = + Z = + 13.
20.
19.
39.
58.
Đáp án đúng là: C
Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39.
điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó
tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
Đáp án đúng là: B
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố (Z) là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
Lớp N.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp K.
Đáp án đúng là: D
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của mỗi lớp như sau:
+ Lớp thứ nhất gọi là lớp K.
+ Lớp thứ hai gọi là lớp L.
+ Lớp thứ ba gọi là lớp M.
+ Lớp thứ tư gọi là lớp N.
…
Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.
Electron thuộc lớp K có năng lượng thấp nhất.
4.
6.
2.
8.
Đáp án đúng là: D
Số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Lớp L là lớp thứ hai (n = 2).
Số electron tối đa trên lớp L là: 2×22 = 8 (electron).
lớp vỏ electron.
orbital nguyên tử.
cấu hình nguyên tử.
trọng tâm nguyên tử.
Đáp án đúng là: B
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron ở khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử (kí hiệu AO).
AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu.
AO s hình vuông; AO p hình cầu.
AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi.
AO s hình cầu; AO p hình vuông.
Đáp án đúng là: C
Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau. Ví dụ: AO hình cầu, còn gọi là AO s; AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Descartes (Đề-các), sẽ gọi là AO px, py và pz).
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Đáp án đúng là: B
Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là cặp electron ghép đôi. Nếu AO chỉ có 1 electron, electron đó được gọi là electron độc thân. Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
1 lớp electron.
2 lớp electron.
3 lớp electron.
4 lớp electron.
Đáp án đúng là: C
Cách 1: Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n 2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Nguyên tử sodium có 11 electron được phân bố như sau;
+ Lớp thứ nhất (lớp K) có chứa tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai (lớp L) có chứ tối đa 8 electron.
+ Còn lại 1 electron phân bố vào lớp thứ ba (lớp M).
Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.
Cách 2: Viết cấu hình electron nguyên tử Na: 1s22s22p63s1.
Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.
10.
13.
11.
12.
Đáp án đúng là: D
Cách 1: Nguyên tử magnesium có 3 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 2 electron:
+ Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai (lớp L) chứa tối đa 8 electron.
+ Lớp thứ ba (lớp M) có 2 electron.
Nguyên tử magnesium có: 2 + 8 + 2 = 12 (electron).
Số p = số e = 12.
Cách 2: Viết cấu hình electron nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2
Nguyên tử magnesium có số p = số e = 12.
2 electron.
3 electron.
1 electron.
6 electron.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.
Số khối (A) = Z + N Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.
Nguyên tử X có 2 lớp electron:
+ Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
1 phân lớp, kí hiệu là 1s.
2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.
3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.
4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
Đáp án đúng là: C
Lớp electron thứ n có n phân lớp và kí hiệu lần lượt là ns, np, nd, nf, … Cụ thể:
+ Lớp K, n = 1: có 1 phân lớp, kí hiệu là 1s.
+ Lớp L, n = 2: có 2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.
+ Lớp M, n = 3: có 3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.
+ Lớp N, n = 4: có 4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
1, 3, 5, 6.
1, 3, 5, 7.
2, 4, 6, 8.
2, 3, 4, 5.
Đáp án đúng là: B
Số lượng AO trong mỗi phân lớp:
+ Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
+ Phân lớp np có 3 AO.
+ Phân lớp nd có 5 AO.
+ Phân lớp nf có 7 AO.
phân lớp 1s có 2 electron.
phân lớp 2s có 1 electron.
phân lớp 1s có 2 AO.
phân lớp 2s có 1 AO.
Đáp án đúng là: A
Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron.
1s2.
2p6.
3d8.
4f14.
Đáp án đúng là: C
Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hòa.
Phân lớp 3d8 chưa bão hòa vì phân lớp nd có thể chứa tối đa 10 electron.
[Ar]4s1.
[Ar]3d1.
[Ar]4s2.
[Ar]3d2.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.
[Ar]4s23d6.
[Ar]3d6.
[Ar]3d64s2.
[Ar]4s2.
Đáp án đúng là: C
Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.
Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p5.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1.
Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:
Na
Na+ + 1e.
Cấu hình electron của Na+ là: 1s22s22p6.
2 electron độc thân.
3 electron độc thân.
4 electron độc thân.
1 electron độc thân.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là: 1s22s22p3.
Cấu hình theo ô orbital của N như sau:
.
Nguyên tử nitrogen (N) có 3 electron độc thân.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Nước được tạo nên từ các nguyên tố H và O trong đó mỗi nguyên tố có nhiều đồng vị.
(d) Đúng.
(a) Sai. Các orbital s có dạng hình cầu.
(b) Đúng.
(c) Sai. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
(d) Đúng.
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s22p6.
(a) Sai. Tổng số electron trong các orbital s là 6.
(b) Sai. Tổng số electron trong các orbital p là 12.
(c) Đúng. Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 18.
(d) Đúng.
(a) Đúng.
(b) Sai. Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng điều đó chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
(c) Sai. Quan sát trên hình vẽ có một số hạt α bị bật ngược trở lại.
(d) Đúng.
(a) Sai. Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng. Các electron được điền theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski): 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s, …
Điền electron bão hòa phân lớp trước rồi mới điền tiếp vào phân lớp sau.
(b) Sai. Các electron được điền theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski): 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s, …
(c) Đúng.
(d) Sai.
(a) Sai. Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử, mô hình (2) là mô hình hiện đại.
(b) Sai. Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:

(a) Đúng.
(b) Đúng. Số khối A = Z + N = 17 + 18 = 35.
(c) Đúng. Cấu hình electron nguyên tử R là 
⇒ R có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(d) Sai. Ở trạng thái cơ bản R có 1 electron độc thân.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.
(a) Đúng. Số hiệu nguyên tử Z = số p = số e = 17.
(b) Sai. X có tổng số electron trong các orbital s là 6.
(c) Sai. Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 4 AO bao gồm 1 AOs và 4 AOp.
(d) Sai. Tổng số electron trong các orbital p của X là 11.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Các lớp electron khác nhau có số lượng orbital là khác nhau.
Cấu hình electron của Fe: [Ar]3d64s2.
(a) Sai. Nguyên tử của nguyên tố Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Đúng. N = A – Z = 56 – 30 = 26.
(c) Sai. Fe là nguyên tố kim loại.
(d) Sai. Fe là nguyên tố khối d.
Đáp án đúng là: 27.
Gọi các hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N, E. Trong đó P = E.
Vì X có tổng số hạt là 40
P + N + E = 40 hay 2P + N = 40 (1)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
(P + E) – N = 12 hay 2P – N = 12 (2)
Từ (1) (2) ta có hệ phương trình: 
Vậy X có 13 proton; 13 electron và 14 neutron.
Số khối của nguyên tử X: A = Z + N = 13 + 14 = 27.
Đáp án đúng là: +17.
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:
P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vậy trong X có 17 proton; 17 electron và 18 neutron.
Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +17.
Đáp án đúng là: 0,03.
Cách 1:
Ta có: me = 0,00055 amu; mn ≈ mp ≈ 1amu. Vậy %me = 
Cách 2:
Ta có: me = 9,109.10−31 kg; mn = 1,675.10−27 kg; mp = 1,673.10−27 kg.
Vậy %me = 
Đáp án đúng là: 1,96.
Theo bài ra: d = 1,55 g/cm3, H% = 74%, MCa = 40 (amu).
Áp dụng công thức, ta có:

Đáp án đúng là: 74,5.
Theo bài ra ta có:
d = 7,87 g/cm3 và M = 55,847 amu.
Áp dụng công thức: 

Đáp án đúng là: 20.
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của M. Trong đó P = E.
Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58 nên:
P + N + E = 58 hay 2P + N = 58 (1)
Trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt nên: P + 1 = N (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được P = 19 và N = 20.
Vậy M có 20 neutron.
Đáp án đúng là: 91,3.
Nguyên tử khối trung bình của zirconium là

Đáp án đúng là: 100.
Gọi a, b (%) lần lượt là thành phần phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị bền
và 
Ta có hệ phương trình: 
Vậy phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị bền
và
lần lượt là 75% và 25%.
Áp dụng:

Ta có:

Số nguyên tử đồng vị 
Đáp án đúng là: 2 .
Cấu hình electron theo ô orbital:

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron độc thân.
Đáp án đúng là: 3.
Cấu hình electron theo orbital của nguyên tố X có thể là

Vậy X có thể là Z = 3 (Li) hoặc Z = 5 (B) hoặc Z = 9 (F).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
. Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là
,
,
, 
, kí hiệu là α) của Rutherford như sau:


.
và khối lượng nguyên tử là 55,847 amu. Biết khối lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm3, xác định phần trăm thể tích nguyên tử Fe trong tinh thể (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho biết số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản?
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















