Đề kiểm tra Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1095 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho\(\Delta ABC\)\(a = 4\), \(c = 5\), \(\widehat B = 150^\circ \). Tính diện tích tam giác ABC            

\(S = 10\).

\(S = 10\sqrt 3 \).

\(S = 5\).

\(S = 5\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích tam giác \[ABC\]là \(S = \frac{1}{2}ac\sin \widehat B\)\( = \frac{1}{2}.4.5\sin 150^\circ \)\( = 5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]\[a = 2\]; \[b = 6\]; \[\widehat {C\,} = 135^\circ \]. Diện tích của tam giác là              

\[6\sqrt 2 \].

\[3\sqrt 2 \].

\[4\sqrt 3 \].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có. \[S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}.2.6.sin135^\circ  = 3\sqrt 2 \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có\[AB = 5\];\[BC = 7\]; \[AC = 8\]. Số đo góc \[A\] bằng              

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[AB = 5\];\[BC = 7\]; \[AC = 8\].

Từ đó suy ra \(\cos A = \frac{{A{C^2} + A{B^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} = \frac{{{8^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2.8.5}} = \frac{1}{2} \Rightarrow A = 60^\circ \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\Delta ABC\)\(AB = 4\); \(AC = 6\); \(\widehat A = 120^\circ \). Độ dài cạnh BC là              

\(\sqrt {19} \).

\(3\sqrt {19} \).

\(2\sqrt {19} \).

\(2\sqrt 7 \).

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng Định lí Côsin ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos A\)

\( \Rightarrow BC = \sqrt {{4^2} + {6^2} - 2.4.6.\cos 120^\circ }  = 2\sqrt {19} \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat B = {60^0},AB = 10,BC = 6\). Tính độ dài cạnh \(AC\):              

\(2\sqrt {19} \).

\(6\sqrt 2 \).

\(14\).

\(76\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos B = 76\)\( \Rightarrow AC = 2\sqrt {19} \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(\widehat {A\;} = 120^\circ \)thì câu nào sau đây đúng              

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2ab.\cos A = {b^2} + {c^2} - 2ab.\cos 120^\circ  = {b^2} + {c^2} + ab\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có a=4 ; b=3 C= 60 độ  .Tính độ dài cạnh c .

c=5 .

c=13.

c=25+123 .

c=13.

Xem đáp án

Chọn B

Theo định lí côsin ta có:

Cho tam giác ABC có a=4 ; b=3 C= 60   .Tính độ dài cạnh c .    (ảnh 1)

Vậy Cho tam giác ABC có a=4 ; b=3 C= 60   .Tính độ dài cạnh c .    (ảnh 2)     

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \[AB = 5,\,BC = 7,\,CA = 8\]. Số đo góc \[A\] bằng              

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[\cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {BAC} = 60^\circ \].

Vậy số đo góc \[A\] bằng \[60^\circ \].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \[BC = 10\] và góc\[A = {30^0}\]. Bán kính \[R\] của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng              

\[\frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\].

\[5\].

\[10\sqrt 3 \].

\[10\].

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng định lý sin trong tam giác \[ABC\] ta có 2R=BCsinA=10sin300=1012 ⇒R=10

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác đều cạnh\(a\) nội tiếp trong đường tròn bán kính \(R\) bằng              

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\].

Xem đáp án

Chọn B

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh \(a\): \(R = \frac{2}{3}h = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có góc \(A = {30^0}\), góc \(B = {45^0}\). Tính \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}}\).              

\(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{1}{2}\).

\(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).

\(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \sqrt 2 \).

\(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(S = \frac{1}{2}a.{h_a} = \frac{1}{2}b.{h_b} \Rightarrow \frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{b}{a}\).

Theo định lý sin có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} \Rightarrow \frac{b}{a} = \frac{{\sin B}}{{\sin A}} = \frac{{\sin {{45}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \frac{{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}}{{\frac{1}{2}}} = \sqrt 2 \).

Vậy \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{b}{a} = \sqrt 2 \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được AB = 24m, \(\widehat {CAD} = {63^0}\); \(\widehat {CBD} = {48^0}\). Chiều cao h của khối tháp gần với giá trị nào sau đây?              

61,4 m.

18,5 m.

60 m.

18 m.

Xem đáp án

Vậy \[CD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}.\sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24.\sin {{117}^0}.sin{{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}} = 61,4m\]. (ảnh 1)

  Ta có \(\widehat {CAD} = {63^0} \Rightarrow \widehat {BAD} = {117^0} \Rightarrow \widehat {ADB} = {180^0} - \left( {{{117}^0} + {{48}^0}} \right) = {15^0}\)

Áp dụng định lý sin trong tam giác ABD ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} \Rightarrow BD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}}}{{\sin \widehat {ADB}}}\)

Tam giác BCD vuông tại C nên có: \(\sin \widehat {CBD} = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow CD = BD.\sin \widehat {CBD}\)

Vậy \[CD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}.\sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24.\sin {{117}^0}.sin{{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}} = 61,4m\].

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho tam giác ABC có các cạnh \(a = 6\;m,b = 8\;m,c = 10\;m\). Khi đó:

a) \(p = 16\,(cm)\)

b) \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \)

c) \(S = 24\left( {\;c{m^2}} \right)\)

d) \(r = 4(\;cm)\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có \(p = (6 + 8 + 10):2 = 12(\;cm)\).

Áp dụng công thức Heron trong tam giác, ta có:

\(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \) hay \(S = \sqrt {12 \cdot (12 - 6) \cdot (12 - 8) \cdot (12 - 10)}  = 24\left( {\;c{m^2}} \right)\).

Mà \(S = p \cdot r\) nên \(r = S:p = 24:12 = 2(\;cm)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có các cạnh \(a = 3\;cm,b = 4\;cm,c = 5\;cm\). Khi đó:

a) \(p = 12(\;cm)\)

b) \({S_{ABC}} = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \)

c) \({S_{ABC}} = 6\left( {\;c{m^2}} \right).\)

d) \[R = 3,5(\;cm)\]

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Ta có \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{3 + 4 + 5}}{2} = 6(\;cm)\). Áp dụng công thức Heron ta có:

\({S_{ABC}} = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)}  = \sqrt {6 \cdot (6 - 3) \cdot (6 - 4) \cdot (6 - 5)}  = 6\left( {\;c{m^2}} \right).\)

Áp dụng công thức tính diện tích \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\), suy ra \(R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{3.4 \cdot 5}}{{4.6}} = 2,5(\;cm)\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC biết cạnh a=137,5 cm,B^=830,C^=57°. Khi đó:

a) \(\hat A = 40^\circ \)

b) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = R\)

c) \(R \approx 106,96\;cm\)

d) \[b \approx 179,4\;cm\]

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: A^=180°−(B^+C^)=180°−83°+57°=40°

Theo định lí \(\sin :\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

Suy ra: R=a2sinA=137,52sin40°≈106,96 cm

b=asinBsinA=137,5⋅sin83°sin40°≈212,32 cm;c=asinCsinA=137,5⋅sin57°sin40°≈179,4 cm.

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = \sqrt 6 ,CA = 2,AB = 1 + \sqrt 3 \). Khi đó:

a) A^=30°

b) B^=35°

c) \(S = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2}\)

d) \(R = \sqrt 2 .\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

cosA=b2+c2−a22bc=12⇒A^=60°;cosB=a2+c2−b22ac=22⇒B^=45°

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{2};S = \frac{1}{2}BC \cdot AH \Rightarrow AH = \frac{{2S}}{{BC}};S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \sqrt 2 .\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình bình hành ABCD có A^=60° và \(AB = 5,AD = 8\). Tính độ dài đường chéo \(AC\).

Xem đáp án

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên ta có: BC=AD=8,ABC^=180°−60°=120°

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có: AC2=AB2+BC2−2AB⋅BC⋅cosABC^=52+82−2⋅5⋅8⋅cos120°=129 ⇒AC=129

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC thỏa mãn \({h_a} = \sqrt {p(p - a)} \), trong đó \(a,b,c\) là ba cạnh, \({h_a}\) là chiều cao ứng với cạnh \(a\) của tam giác và \(p\) là nửa chu vi tam giác đó. Tam giác \(ABC\) là tam giác gì?

Xem đáp án

Ta có: \({h_a} = \sqrt {p(p - a)}  \Leftrightarrow \frac{{2S}}{a} = \sqrt {p(p - a)} \)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} }}{a} = \sqrt {p(p - a)}  \Leftrightarrow 4(p - b)(p - c) = {a^2} \Leftrightarrow (a + c - b)(a + b - c) = {a^2}\\ \Leftrightarrow {a^2} - {(b - c)^2} = {a^2} \Leftrightarrow {(b - c)^2} = 0 \Leftrightarrow b = c.\end{array}\)

Vậy tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng \(a\). Góc BAD^=30°. Tính diện tích hình thoi ABCD.

Xem đáp án

Ta có: SABCD=2⋅SABD=2⋅12⋅AB⋅AD⋅sinBAD^=a⋅a⋅sin30°=12a2

20. Tự luận
1 điểm

Để đo đường kính một hồ hình tròn, người ta làm như sau: Lấy ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ, sao cho \(AB = 8,5m;AC = 11,5m;\widehat {BAC} = 141^\circ \). Hãy tính đường kính của hồ nước đó.

Để đo đường kính một hồ hình tròn, người ta làm như sau: Lấy ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ, sao cho \(AB = 8,5m;AC = 11,5m;\widehat {BAC} = 141^\circ \). Hãy tính đường kính của hồ nước đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\) ta có:

BC=AB2+AC2−2AB⋅AC⋅cosA=8,52+11,52−2⋅8,5⋅11,5⋅cos141°≈18,88( m).

Ta lại có: BCsinA=2R⇒R=BC2sinA≈18,882⋅sin141°≈15( m)

Do đó, \(d = 2R \approx 15 \cdot 2 = 30(\;m)\).

Vậy đường kính của hồ nước khoảng \(30\;m\).

21. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ vị trí \(A\) trên bờ sông đến vị trí \(B\) của con tàu bị mắc cạn gần một cù lao giữa sông, bạn Minh đi dọc bờ sông từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) cách \(A\) một khoảng bằng \(50\;m\) và đo các góc BAC^=70°,BCA^=50°. (Hình). Tính khoảng cách \(AB\) theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Để đo khoảng cách từ vị trí \(A\) trên bờ sông đến vị trí \(B\) của con tàu bị mắc cạn (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\), ta có: ABC^=180°−70°−50°=60°

Áp dụng định lí sin, ta có: ABsinC=ACsinB⇒AB=ACsinCsinB=50sin50°sin60°≈44( m)

22. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy \(P\) và \(Q\) cách nhau \(100\;m\). Từ \(P\) và \(Q\) thẳng hàng với chân \(A\) của tháp hải đăng \(AB\) ở trên bờ biển người ra nhìn chiêu cao \(AB\) của tháp dưới các góc BPA^=15° và BQA^=22°. Tính chiều cao \(AB\) của tháp?

Hai chiếc tàu thủy \(P\) và \(Q\) cách nhau \(100\;m\). (ảnh 1)

Xem đáp án

\(\Delta ABP\) và \(\Delta ABQ\) vuông tại \(A\) nên AP=AB⋅cot15°,AQ=AB⋅cot22°

Suy ra: PQ=AP−AQ=AB⋅cot15°−AB⋅cot22°=ABcot15°−cot22°

⇒AB=PQcot15°−cot22°=100cot15°−cot22°≈79,56 m. 

Vậy tháp hải đăng có chiều cao xấp xỉ \(79,56\;m\).