Đề kiểm tra giữa kì 2 Địa lí 6 có đáp án (Đề 2)
22 câu hỏi
Phạm vi lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu lạc là khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn A.
sản xuất thủ công nghiệp.
nghề nông trồng lúa nước.
buôn bán qua đường biển.
nghề khai thác lâm sản.
Chọn B.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ?
Có tục làm bánh chưng, bánh giày dịp lễ, tết.
Cư dân đi lại chủ yếu bằng thuyền, ở nhà sàn.
Trong ngày lễ hội, cư dân thích vui chơi, đấu vật…
Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây.
Chọn B.
Câu truyện truyền thuyết nào dưới đây phản ánh về hoạt động làm thủy lợi, phòng chống thiên tai (bão, lũ) của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?
Sự tích “Trầu cau”.
Truyền thuyết “An Dương Vương xây thành Cổ Loa”.
Sự tích “Bánh chưng, bánh giày”.
Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh”.
Chọn D.
An Đông đô hộ phủ.
An Tây đô hộ phủ.
An Nam đô hộ phủ.
An Bắc đô hộ phủ.
Chọn C.
Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của chính quyền phong kiến phương Bắc khi thực hiện chính sách đồng hóa văn hóa đối với người Việt?
Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài, ở lẫn với người Việt.
Tìm cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.
Bắt người Việt tuân theo các lễ nghi của Trung Hoa.
Dạy chữ Hán để khai hóa văn minh cho người Việt.
Chọn D.
Nghề thủ công mới nào mới xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
Làm gốm.
Khảm xà cừ.
Rèn sắt.
Đúc đồng.
Chọn B.
nhân dân Việt Nam với chính quyền đô hộ.
nông dân Việt Nam với quý tộc người Việt.
quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.
nông dân người Việt với địa chủ người Hán.
Chọn A.
động đất, núi lửa, sóng thần.
hoạt động vận động kiến tạo.
năng lượng bức xạ Mặt Trời.
sự di chuyển vật chất ở manti.
Chọn C.
Nội lực tạo ra hiện tượng nào sau đây?
Động đất, núi lửa.
Sóng thần, xoáy nước.
Lũ lụt, sạt lở đất.
Phong hóa, xâm thực.
Chọn A.
Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là
bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
thích hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực.
có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.
độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển.
Chọn A.
18km.
14km.
16km.
20km.
Chọn C.
Nằm phía trên tầng đối lưu.
Các tầng không khí cực loãng.
Có lớp ô dôn hấp thụ tia tử ngoại.
Ảnh hưởng trực tiếp đến con người.
Chọn B.
Lớp Ô-dôn có tác dụng nào sau đây?
Hấp thụ tia cực tím từ Mặt Trời.
Chống tác nhân phá hủy Trái Đất.
Bảo vệ sự sống cho loài người.
Phản hồi sóng vô tuyến, điện từ.
Chọn A.
con người đốt nóng.
ánh sáng từ Mặt Trời.
các hoạt động công nghiệp.
sự đốt nóng của Sao Hỏa.
Chọn B.
Ẩm kế.
Áp kế.
Nhiệt kế.
Vũ kế.
Chọn A.
Các chất khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính là
H2O, CH4, CFC.
N2O, O2, H2, CH4.
CO2, N2O, O2.
CO2, CH4, CFC.
Chọn D.
tiết kiệm điện, nước.
trồng nhiều cây xanh.
giảm thiểu chất thải.
khai thác tài nguyên.
Chọn D.
Tây ôn đới.
Gió mùa.
Tín phong.
Đông cực.
Chọn C.
Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng
cao nguyên.
đồng bằng.
đồi.
núi.
Chọn B.
| Nước Văn Lang | Nước Âu Lạc |
Thời gian ra đời |
|
|
Đứng đầu nhà nước |
|
|
Kinh đô |
|
|
Quốc phòng |
|
|
* Nhà nước Văn Lang:
- Thời gian ra đời: thế kỉ VII TCN.
- Đứng đầu nhà nước: Hùng vương (vua Hùng).
- Kinh đô: Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ hiện nay).
- Quốc phòng: chưa có quân đội; khi có chiến tranh, nhà nước huy động thanh niên ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu.* Nhà nước Âu Lạc:
- Thời gian ra đời: thế kỉ III TCN.
- Đứng đầu nhà nước: An Dương Vương.
- Kinh đô: Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội ngày nay).
- Quốc phòng: có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.Cho hình sau:
Dựa vào hình trên kết hợp kiến thức đã học, em hãy:
- Kể tên một số dạng địa hình phổ biến.
- Nêu một số đặc điểm của dạng địa hình núi.
- Cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng.
- Một số dạng địa hình phổ biến: đồng bằng, đồi, cao nguyên và núi.
- Đặc điểm của dạng địa hình núi: nhô cao rõ rệt trên mặt đất (trên 500m so với mực nước biển), gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi.- Sự khác nhau của các dạng địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng và đồi.
Dạng địa hình | Độ cao | Hình thái |
Núi | Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên. | Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc. |
Đồi | Không quá 200m so với vùng đất xung quanh. | Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải. |
Cao nguyên | Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên. | Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách. |
Đồng bằng | Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500m. | Là dạng địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. |








