Đề kiểm tra giữa kì 2 Địa lí 6 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 2 Địa lí 6 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Địa lýLớp 685 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phạm vi lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu lạc là khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cư dân Văn Lang, Âu Lạc chủ yếu sống bằng

sản xuất thủ công nghiệp.

nghề nông trồng lúa nước.

buôn bán qua đường biển.

nghề khai thác lâm sản.

Xem đáp án

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ?

Có tục làm bánh chưng, bánh giày dịp lễ, tết.

Cư dân đi lại chủ yếu bằng thuyền, ở nhà sàn.

Trong ngày lễ hội, cư dân thích vui chơi, đấu vật…

Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây.

Xem đáp án

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu truyện truyền thuyết nào dưới đây phản ánh về hoạt động làm thủy lợi, phòng chống thiên tai (bão, lũ) của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

Sự tích “Trầu cau”.

Truyền thuyết “An Dương Vương xây thành Cổ Loa”.

Sự tích “Bánh chưng, bánh giày”.

Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh”.

Xem đáp án

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành

An Đông đô hộ phủ.

An Tây đô hộ phủ.

An Nam đô hộ phủ.

An Bắc đô hộ phủ.

Xem đáp án

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của chính quyền phong kiến phương Bắc khi thực hiện chính sách đồng hóa văn hóa đối với người Việt?

Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài, ở lẫn với người Việt.

Tìm cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.

Bắt người Việt tuân theo các lễ nghi của Trung Hoa.

Dạy chữ Hán để khai hóa văn minh cho người Việt.

Xem đáp án

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghề thủ công mới nào mới xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?

Làm gốm.

Khảm xà cừ.

Rèn sắt.

Đúc đồng.

Xem đáp án

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Bao trùm trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa

nhân dân Việt Nam với chính quyền đô hộ.

nông dân Việt Nam với quý tộc người Việt.

quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.

nông dân người Việt với địa chủ người Hán.

Xem đáp án

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là do

động đất, núi lửa, sóng thần.

hoạt động vận động kiến tạo.

năng lượng bức xạ Mặt Trời.

sự di chuyển vật chất ở manti.

Xem đáp án

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội lực tạo ra hiện tượng nào sau đây?

Động đất, núi lửa.

Sóng thần, xoáy nước.

Lũ lụt, sạt lở đất.

Phong hóa, xâm thực.

Xem đáp án

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là

bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.

thích hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực.

có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.

độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển.

Xem đáp án

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng

18km.

14km.

16km.

20km.

Xem đáp án

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Các tầng cao của khí quyển có đặc điểm nào sau đây?

Nằm phía trên tầng đối lưu.

Các tầng không khí cực loãng.

Có lớp ô dôn hấp thụ tia tử ngoại.

Ảnh hưởng trực tiếp đến con người.

Xem đáp án

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp Ô-dôn có tác dụng nào sau đây?

Hấp thụ tia cực tím từ Mặt Trời.

Chống tác nhân phá hủy Trái Đất.

Bảo vệ sự sống cho loài người.

Phản hồi sóng vô tuyến, điện từ.

Xem đáp án

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất là

con người đốt nóng.

ánh sáng từ Mặt Trời.

các hoạt động công nghiệp.

sự đốt nóng của Sao Hỏa.

Xem đáp án

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí?

Ẩm kế.

Áp kế.

Nhiệt kế.

Vũ kế.

Xem đáp án

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính là

H2O, CH4, CFC.

N2O, O2, H2, CH4.

CO2, N2O, O2.

CO2, CH4, CFC.

Xem đáp án

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu không phải là

tiết kiệm điện, nước.

trồng nhiều cây xanh.

giảm thiểu chất thải.

khai thác tài nguyên.

Xem đáp án

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên trong khu vực đới nóng?

Tây ôn đới.

Gió mùa.

Tín phong.

Đông cực.

Xem đáp án

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng

cao nguyên.

đồng bằng.

đồi.

núi.

Xem đáp án

Chọn B.

21. Tự luận
1 điểm
Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc:

 

Nước Văn Lang

Nước Âu Lạc

Thời gian ra đời

 

 

Đứng đầu nhà nước

 

 

Kinh đô

 

 

Quốc phòng

 

 

Xem đáp án

* Nhà nước Văn Lang:

- Thời gian ra đời: thế kỉ VII TCN.

- Đứng đầu nhà nước: Hùng vương (vua Hùng).

- Kinh đô: Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ hiện nay).

- Quốc phòng: chưa có quân đội; khi có chiến tranh, nhà nước huy động thanh niên ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu.

* Nhà nước Âu Lạc:

- Thời gian ra đời: thế kỉ III TCN.

- Đứng đầu nhà nước: An Dương Vương.

- Kinh đô: Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội ngày nay).

- Quốc phòng: có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình sau:

Media VietJack

Dựa vào hình trên kết hợp kiến thức đã học, em hãy:

- Kể tên một số dạng địa hình phổ biến.

- Nêu một số đặc điểm của dạng địa hình núi.

- Cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng.

Xem đáp án

- Một số dạng địa hình phổ biến: đồng bằng, đồi, cao nguyên và núi.

- Đặc điểm của dạng địa hình núi: nhô cao rõ rệt trên mặt đất (trên 500m so với mực nước biển), gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi.

- Sự khác nhau của các dạng địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng và đồi.

Dạng địa hình

Độ cao

Hình thái

Núi

Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên.

Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc.

Đồi

Không quá 200m so với vùng đất xung quanh.

Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải.

Cao nguyên

Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên.

Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách.

Đồng bằng

Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500m. 

Là dạng địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.