Đề kiểm tra cuối kì 2 Địa lí 6 có đáp án (Đề 1)
22 câu hỏi
Nhuộm răng đen.
Làm bánh chưng.
Chữ viết.
Tôn trọng phụ nữ.
Chọn C.
Nhân vật lịch sử nào được nhân dân truy tôn là “Bố cái đại vương”?
Lý Bí.
Mai Thúc Loan.
Phùng Hưng.
Triệu Quang Phục.
Chọn C.
nông dân Việt Nam với địa chủ người Hán.
nhân dân Việt Nam với chính quyền đô hộ.
quý tộc người Việt với quý tộc người Hán.
quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.
Chọn B.
Ngô Quyền.
Mai Thúc Loan.
Phùng Hưng.
Dương Đình Nghệ.
Chọn D.
Địa danh lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố sau đây?
“Sông nào nổi sóng bạc đầu,
Ba phen cọc gỗ đâm tàu xâm lăng?”
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Gianh.
Sông Bạch Đằng.
Chọn D.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam đã
chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì mới trong lịch sử dân tộc.
lật đổ ách cai trị của nhà Ngô, khiến toàn thể Giao Châu chấn động.
mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
củng cố quyết tâm giành độc lập, tự chủ cho dân tộc.
Chọn A.
Chữ viết của người Chăm-pa bắt nguồn từ
chữ Hán của Trung Quốc.
chữ Nôm của Việt Nam.
chữ Pali của Ấn Độ.
chữ Phạn của Ấn Độ.
Chọn D.
Óc Eo.
Đại Chiêm.
Trà Kiệu.
Pe-lem-bang.
Chọn A.
1/2.
3/4.
2/3.
4/5.
Chọn B.
Thủy sản.
Giao thông.
Du lịch.
Khoáng sản.
Chọn D.
Nước mặn chiếm khoảng bao nhiêu trong toàn bộ khối lượng nước trên Trái Đất?
95%.
90%.
92%.
97%.
Chọn D.
sóng biển.
dòng biển.
thủy triều.
triều cường.
Chọn A.
sinh vật.
đá mẹ.
địa hình.
khí hậu.
Chọn A.
đới ôn hòa và đới lạnh.
xích đạo và nhiệt đới.
đới nóng và đới ôn hòa.
đới lạnh và đới nóng.
Chọn C.
nóng, khô, lượng mưa nhỏ.
mưa nhiều, ít nắng, ẩm lớn.
nóng, ẩm, lượng mưa lớn.
ít mưa, khô ráo, nhiều nắng.
Chọn C.
Nam Á.
Tây Âu.
Bắc Á.
Bra-xin.
Chọn C.
Miền núi, mỏ khoáng sản.
Vùng đồng bằng, ven biển.
Các thung lũng, hẻm vực.
Các ốc đảo và cao nguyên.
Chọn B.
Nguồn nguyên liệu sản xuất.
Bảo vệ mùa màng, nhà cửa.
Chứa đựng các loại rác thải.
Cung cấp, lưu trữ thông tin.
Chọn B.
biển và đại dương.
các dòng sông lớn.
ao, hồ, vũng vịnh.
băng hà, khí quyển.
Chọn A.
Đất pốtdôn.
Đất đen.
Đất đỏ vàng.
Đất nâu đỏ.
Chọn A.
a) Trình bày diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Lý Bí (542 – 603).
b) Hãy cho biết kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lí Bí (542 – 603).
* Diễn biến chính của khởi nghĩa Lý Bí:
+ Năm 542, khởi nghĩa bùng nổ. Quân khởi nghĩa nhanh chóng lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ Giao Châu.
+ Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
+ Năm 545, quân Lương xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu Quang Phục thay Lý Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn cứ tại đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt Vương.
+ Năm 602, nhà Tùy đưa quân xâm lược, nước Vạn Xuânsụp đổ.* Kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Lý Bí:
- Kết quả: giành và giữ được quyền tự chủ trong hơn 60 năm.
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh bất khuất chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về tinh thần kháng chiến kiên trì, cách đánh du kích…* Tích cực
- Đẩy mạnh trồng cây, gây rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc.
- Khai thác, chăm bón và cày cấy đào xới cho đất tơi xốp.
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường đất, khai thác đất đai hợp lí,...
* Tiêu cực
- Xả thải các chất sinh hoạt, công nghiệp xuống đất.
- Khai thác khoáng sản quá mức, phá hoại cảnh quan sinh thái.
- Sử dụng nhiều chất hóa học, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,… làm ô nhiễm đất.
- Khai thác rừng quá mức khiến đất đai đồi núi xói mòn, sạt lở, thoái hóa,…







