Đề kiểm tra giữa kì 1 Hóa 11 KNTT có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 1 Hóa 11 KNTT có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1163 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

sự biến đổi chất.

sự dịch chuyển cân bằng.

sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.

sự biến đổi hằng số cân bằng.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

nồng độ, áp suất và chất xúc tác.

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điên li?

Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.

Sự điện li quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.

Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li?

Cl2.

HNO3.

MgO.

CH4.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cùng nồng độ và điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?

Acid mạnh.

Base yếu.

Acid yếu.

Nước.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cùng nồng độ và điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?

Acid mạnh.

Base yếu.

Acid yếu.

Nước.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cùng nồng độ và điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?

Acid mạnh.

Base yếu.

Acid yếu.

Nước.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?

NaNO3.

KCl.

H2SO4.

KOH.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) … vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là

Bình định mức.

Burette.

Pipette.

Ống đong.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong

nước biển.

không khí.

cơ thể người.

mỏ khoáng.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?

Chất khí.

Không màu.

Nặng hơn không khí.

Tan ít trong nước.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng hình học của phân tử ammonia là

hình tam giác đều.

hình tứ diện.

đường thẳng.

hình chóp tam giác.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

NaOH.

KCl.

HCl.

KOH.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Muối ammonium dễ tan trong nước.

Muối ammonium là chất điện li mạnh.

Muối ammonium kém bền với nhiệt.

Dung dịch muối ammonium có tính chất base.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây tan nhiều trong nước?

AgCl.

(NH4)2SO4.

CaCO3.

BaSO4.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là

+5.

+3.

+4.

−3.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?

Al, Fe.

Au, Pt.

Al, Au.

Fe, Pt.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?

NO.

NH4NO3.

NO2

N2O5.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g)  CaCO3(s) là

KC=[CaCO3][CaO].[CO2]

KC=[CaO].[CO2][CaCO3]

KC=[CO2]

KC=1[CO2]

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cân bằng:

(1) H2(g) + I2(g)  2HI(g)                     KC(1)

(2) 12H2(g) + 12I2(g) HI(g)                   KC(2)

Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2)

KC(1) = KC(2).

KC(1) = (KC(2))2.

KC(1)=1KC(2)

KC(1)=KC(2)

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (s)  CaO (s) + CO2 (g)

Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?

Tăng nồng độ khí CO2.

Tăng áp suất.

Giảm nhiệt độ.

Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li viết đúng là

H2SO4 2H+ + SO4-

NaOH Na+ + OH-

HF H+ + F-

AlCl3 Al3+ + Cl3-

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng sau đây: H2S(aq)+H2OHS(aq)+H3O+(aq)

Những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry?

H2S và H2O

H2S và H3O+

H2S và HS

H2O và H3O­+

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1 M là

1.

13.

11.

3.

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) xt,to,p2NH3(g). N2 thể hiện

tính khử.

tính oxi hóa.

tính base.

tính acid.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nitrogen ít tan trong nước là do

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

nitrogen có độ âm điện lớn.

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

phân tử nitrogen không phân cực.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có

số oxi hóa trung gian.

số oxi hóa cao nhất.

số oxi hóa thấp nhất

hóa trị trung gian.

Xem đáp án

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.

Khí NH3 nặng hơn không khí.

Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.

Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.

Xem đáp án

Chọn B

29. Tự luận
1 điểm

Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450 oC – 500 oC, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hóa học:

2SO2(g)+O2(g)V2O5,4500C5000C  2SO3(g)       ΔrH2980=198,4  kJ

Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi:

(a) Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng?

(b) Tăng nồng độ của khí SO2?

(c) Tăng nồng độ của khí O2?

(d) Dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra?

Giải thích.

Xem đáp án

(a) Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt tức chiều nghịch.

(b) Khi tăng nồng độ của khí SO2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của SO2 tức chiều thuận.

(c) Khi tăng nồng độ của khí O2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của O2 tức chiều thuận.

(d) Khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra tức là làm giảm nồng độ của SO3 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của SO3 tức chiều thuận.

30. Tự luận
1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.

Xem đáp án

Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH CHCl=15.0,110=0,15M.

31. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.

Xem đáp án

Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.

Phương trình hoá học: N2          +        3H2            2NH3

Ban đầu:                          1                  4                  0                  mol

Phản ứng:                        x                  3x                2x                mol

Sau phản ứng:                  (1 – x)          (4 – 3x)        2x                mol

Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x)+ (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

mtrước = msau 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 Þ x = 0,25.

Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.

Ta có: H = 0,251.100% = 25%.