Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 6 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 6 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Địa lýLớp 689 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lịch sử được hiểu là

những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.

tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.

những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn đươc lưu giữ lại.

sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.

Xem đáp án

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?

Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.

Hiểu được quá trình lao động và chiến đấu để dựng nước và giữ nước của cha ông.

Hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng xã hội văn minh.

Biết được tất cả các sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ.

Xem đáp án

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tư liệu hiện vật

những truyền thuyết… được truyền từ đời này sang đời khác.

các bản ghi chép, sách, báo, nhật kí… phản ánh các sự kiện lịch sử.

những di tích, công trình hay đồ vật (như văn bía, trống đồng, đồ gốm…).

các câu ca dao, dân ca... có chứa đựng thông tin phản ánh về sự kiện lịch sử.

Xem đáp án

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyền thuyết “Thánh Gióng” thuộc loại hình tư liệu nào dưới đây?Media VietJack

Tư liệu chữ viết.

Tư liệu hiện vật.

Tư liệu gốc.

Tư liệu truyền miệng.

Xem đáp án

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của

Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

Trái Đất quay quanh Mặt Trăng.

Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam được phát hiện có niên đại sớm nhất từ khoảng

600 000 năm trước.

700 000 năm trước.

800 000 năm trước.

900 000 năm trước.

Xem đáp án

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

chế tác cung tên, đồ gốm.

dùng lửa để nấu chín thức ăn.

ghè đẽo thô sơ các mảnh đá để làm công cụ.

dùng lửa để sưởi ấm và xua đuổi thú dữ.

Xem đáp án

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà là

Kim tự tháp Kê-ốp.

Vườn treo Ba-bi-lon.

Đấu trường Cô-li-dê.

Vạn Lý Trường Thành.

Xem đáp án

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ viết phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại là

chữ Hán.

chữ hình nêm.

chữ Nôm.

chữ Phạn.

Xem đáp án

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, chế độ đẳng cấp Vác-na là chế độ phân biệt về

chủng tộc và màu da.

tôn giáo.

khu vực địa lí.

tôn giáo và màu da.

Xem đáp án

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người Trung Quốc cổ đại viết chữ trên

đất sét, gỗ.

mai rùa, thẻ tre, gỗ.

gạch nung, đất sét.

giấy Pa-pi-rút, đất sét.

Xem đáp án

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc từ thời Tần đến thời Tùy là gì?

Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiện với các nước láng giềng.

Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược để mở rộng lãnh thổ.

Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”.

Thực hiện triều cống, thần phục các nước lớn.

Xem đáp án

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường

kinh tuyến.

kinh tuyến gốc.

vĩ tuyến.

vĩ tuyến gốc.

Xem đáp án

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng kí hiệu nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu?

Hình học.

Chữ.

Tượng hình.

Tượng thanh.

Xem đáp án

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kho dữ liệu có cả hình ảnh, video và kiến thức phong phú là

bản đồ.

GPS.

bảng, biểu.

Internet.

Xem đáp án

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

Điểm.

Hình học.

Đường.

Diện tích.

Xem đáp án

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng

900.

00.

1800.

300.

Xem đáp án

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lược đồ trí nhớ phản ánh sự cảm nhận của con người về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với

tổ chức.

cá nhân.

tập thể.

quốc gia.

Xem đáp án

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?

Tây.

Đông.

Nam.

Bắc.

Xem đáp án

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những loại lược đồ trí nhớ cơ bản nào sao đây?

Khu vực và quốc gia.

Không gian và thời gian.

Đường đi và khu vực.

Thời gian và đường đi.

Xem đáp án

Chọn C.

21. Tự luận
1 điểm

a. Sự xuất hiện của kim loại đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, xã hội của con người ở cuối thời nguyên thủy?

b. Nguyên liệu đồng hiện nay còn được sử dụng vào những việc gì?

Xem đáp án

- Tác động đến đời sống kinh tế…

+ Năng suất lao động tăng cao, người nguyên thủy đã tạo ra được một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.

+ Con người khai phá được nhiều vùng đất mới, giúp mở rộng địa bàn cư trú và diện tích sản xuất.

+ Nhiều ngành nghề mới xuất hiện, như: luyện kim, chế tạo công cụ lao động…

- Tác động đến đời sống xã hội…

+ Xuất hiện tình trạng tư hữu, xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo.

+ Các gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ.

- Nguyên liệu đồng hiện nay được sử dụng vào những việc gì?

+ Sản xuất (lõi) dây điện; que hàn đồng…

+ Sản xuất một số vật dụng, đồ dùng trong gia đình, đồ thờ cúng.

+ Sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ làm từ đồng.

22. Tự luận
1 điểm

a)Hãy kể 5 đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích.

b)Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu

- Kí hiệu điểm: Vườn quốc gia, cà phê, cao su, trâu, thiếc, sắt, đô thị…

- Kí hiệu đường: Đường máy bay, dòng biển, di cư, hướng di chuyển của bão, ranh giới quốc gia…

- Diện tích: Bãi tôm, bãi cá, vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp, mật độ dân số...

b) Tính khoảng cách trên bản đồ

- Theo đề bài, ta có bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 500 000 cm trên thực tế và 25 km = 2 500 000 cm.

- Công thức: Khoảng cách thức tế = Khoảng cách hai địa điểm trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ.

-> Khoảng cách giữa hai địa điểm đó trên bản đồ là: 2 500 000 : 500 000 = 5 (cm) trên bản đồ.