Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 6 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 6 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Địa lýLớp 679 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về

toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

quá trình chọn lọc tự nhiên của tất cả các loài động – thực vật trên Trái Đất.

sự biến đổi của môi trường, khí hậu, cảnh quan các khu vực trên Trái Đất.

quá trình phát sinh, tồn tại và biến đổi theo thời gian của mọi loài động vật.

Xem đáp án

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?

Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.

Hiểu được quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông.

Đúc kết kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ hiện tại.

Hiểu được quá trình chọn lọc tự nhiên của mọi loài sinh vật.

Xem đáp án

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của tư liệu gốc?

Là tư liệu liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử.

Ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh về sự kiện đó.

Là các câu truyện, ca dao… được truyền từ đời này sang đời khác.

Là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử.

Xem đáp án

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cố đô Huế (Việt Nam) thuộc loại hình tư liệu nào dưới đây?Media VietJack

Tư liệu chữ viết.

Tư liệu truyền miệng.

Tư liệu chữ viết và hiện vật.

Tư liệu hiện vật.

Xem đáp án

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm đầu tiên của Công nguyên được lấy theo năm ra đời của nhân vật lịch sử nào?

Đức Phật Thích Ca.

A-lếch-xan-đơ Đại đế.

Chúa Giê-su.

Tần Thuỷ Hoàng.

Xem đáp án

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người tối cổ xuất hiện sớm nhất ở đâu?

Châu Á.

Châu Âu.

Châu Mĩ.

Châu Phi.

Xem đáp án

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của bầy người nguyên thủy?

Gồm vài gia đình sống cùng nhau.

Đã có người đứng đầu mỗi bầy người.

Tộc trưởng là người đứng đầu mỗi bầy.

Có sự phân công lao động giữa nam và nữ.

Xem đáp án

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ viết ban đầu của người Ai Cập là loại chữ

giáp cốt văn.

tượng hình.

La-tinh.

tiểu triện.

Xem đáp án

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta thuộc thể loại văn học nào?

Sử thi.

Truyện ngắn.

Truyền thuyết.

Văn xuôi.

Xem đáp án

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tôn giáo nào của người Ấn Độ cổ đại có chủ chương tất cả mọi người đều bình đẳng?

Hồi giáo.

Phật giáo.

Ấn Độ giáo.

Thiên Chúa giáo.

Xem đáp án

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người đặt nền móng cho nền sử học ở Trung Quốc là

Khổng Tử.

Ban Cố.

Phạm Diệp.

Tư Mã Thiên.

Xem đáp án

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Triều đại nào ở Trung Quốc đã ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất lần đầu tiên trên cả nước?

Nhà Tuỳ.

Nhà Hán.

Nhà Đường.

Nhà Tần.

Xem đáp án

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lược đồ trí nhớ là

những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong sách điện tử.

những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong sách giáo khoa.

những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong óc con người.

những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong máy tính, USB.

Xem đáp án

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ 1: 6.000.000 có nghĩa là

1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.

1 cm Irên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa.

1 cm trên hản đồ bằng 6 km trên thực địa.

1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.

Xem đáp án

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẽ bản đồ là

chuyển mặt cong của hình cầu lên mặt phẳng của giấy.

chuyển mặt phẳng của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

chuyển toàn bộ bề mặt của Trái Đất lên mặt phẳng giấy.

Xem đáp án

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung Quốc đã có một phát minh vĩ đại để xác định phương hướng, đó là

thuốc nổ.

la bàn.

địa chấn kế.

giấy.

Xem đáp án

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy ước đầu bên phải trái của vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây?

Tây.

Đông.

Bắc.

Nam.

Xem đáp án

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ

khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.

độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.

mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.

độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ so với thực địa.

Xem đáp án

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ

vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.

đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.

số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.

mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.

Xem đáp án

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây là thành phần của tự nhiên?

Trường, lớp.

Văn hóa.

Nhà xưởng.

Đất trồng.

Xem đáp án

Chọn D.

21. Tự luận
1 điểm

Phân tích những chuyển biến về kinh tế - xã hội vào cuối thời nguyên thủy. Phát minh quan trọng nào của người nguyên thủy tạo nên những chuyển biến này?

Xem đáp án

* Những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy:

- Chuyển biến về kinh tế:

+ Sử dụng kim loại để chế tác công cụ lao động.

+ Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người: khai phá được nhiều vùng đất mới; năng suất lao động tăng lên, tạo ra được một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên…

- Chuyển biến về xã hội:

+ Xuất hiện tình trạng “tư hữu”. Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu – người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.

+ Các gia đình phụ hệ đã xuất hiện, thay thế cho gia đình mẫu hệ.* Lý giải nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến: việc phát minh ra và sử dụng phổ biến các công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến những chuyển biến kinh tế - xã hội ở cuối thời nguyên thủy.

22. Tự luận
1 điểm

a) Khoảng cách thực tế từ Hà Nội đến Hải Phòng là khoảng 120km. Trên một bản đồ hành chính Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đo được 10 cm. Vậy bản đồ có tỉ lên bao nhiêu?

b) So sánh độ dài của các kinh tuyến với nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến với nhau.

Xem đáp án

a) Tính khoảng cách

- Công thức: Khoảng cách trên thực địa = Tỉ lệ bản đồ x khoảng cách trên bản đồ (cm).

- Áp dụng công thức, ta có: Tỉ lệ bản đồ = 12 000 000 / 10 = 1 200 000 cm => Bản đồ có tỉ lệ là: 1: 1 200 000 (Đổi 120km = 12 000 000cm).

b) So sánh các đường vĩ tuyến với nhau, kinh tuyến với nhau

- Các đường kinh tuyến có độ dài bằng nhau (do đường kinh tuyến là đường nối liền hai cực của Trái Đất với nhau).

- Các đường vĩ tuyến có độ dài khác nhau

+ Đường vĩ tuyến gốc (Xích đạo) có độ dài lớn nhất.

+ Càng xa Xích đạo về hai cực các đường vĩ tuyến càng nhỏ dần.