Đề kiểm tra giữa học kì 1 Vật lý 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
25 câu hỏi
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
R1+R2R1.R2
R1.R2R1+R2.
R1. R2.
R1+ R2.
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
Rtđ = R1+ R2
Chọn đáp án D
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Oát (W).
Ampe (A).
Ôm (Ω).
Vôn (V)
Đơn vị của điện trở là Ôm (Ω).
Chọn đáp án C
Với hai dây dẫn cùng vật liệu và tiết diện ta có:
R1.R2 = l1.l2.
R1R2=l2l1
.C. R1R2=l1l2.
R1.l1 = R2.l2.
+ Điện trở của dây dẫn: R=ρlS
+ Với hai dây dẫn cùng vật liệu và tiết diện ta có tỉ số: R1R2=l1l2
Chọn đáp án C
Trong các công thức sau đây, hãy chọn công thức sai. Với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, R là điện trở của dây dẫn.
I = UR
R = UI
I = U.R
U = I.R
Biểu thức định luật Ôm: I=UR⇒U=I.RR=UI
Chọn đáp án C
Khi có dòng điện chạy qua, thiết bị nào sau đây thực hiện công?
Bóng đèn dây tóc.
Bếp điện.
Máy khoan.
Đèn LED.
Khi có dòng điện chạy qua, thiết bị thực hiện công là máy khoan.
Bóng đèn dây tóc, bếp điện, đèn LED khi có dòng điện chạy qua là thiết bị truyền nhiệt.
Chọn đáp án C
Với hai dây dẫn cùng chiều dài và vật liệu ta có:
R1R2=S12S22.
R1R2=S2S1.
R1R2=S22S12.
R1R2=S1S2.
+ Điện trở của dây dẫn: R=ρlS⇒R~1S
+ Với hai dây dẫn cùng cùng chiều dài và vật liệu ta có tỉ số: R=ρlS⇒R~1S
Chọn đáp án B
Hai điện trở R1 = 3Ω, R2 = 6Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là:
4Ω.
2Ω.
6Ω.
9Ω.
Câu 7.
Điện trở tương đương của đoạn mạch là
1Rtd=1R1+1R2⇔1Rtd=13+16=12⇒Rtd=2Ω
Chọn đáp án B
Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
12 Ω.
30 Ω.
6 Ω.
18 Ω.
Điện trở tương đương của mạch là:
Rtd=R1+R2=12+18=30Ω
Chọn đáp án B
Khi dòng điện chạy qua chiếc quạt điện, điện năng được biến đổi thành
cơ năng và hóa năng.
nhiệt năng.
cơ năng và nhiệt năng.
hóa năng.
Khi dòng điện chạy qua chiếc quạt điện, điện năng được biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Ôm?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn, với điện trở của mỗi dây dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và điện trở của mỗi dây.
Nội dung của định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây dẫn.
Chọn đáp án C
Điện trở của một vật không phụ thuộc vào:
Tiết diện thẳng của vật.
Điện trở suất của vật.
Khối lượng riêng của vật.
Chiều dài của vật.
+ Điện trở của dây dẫn: R=ρlS
⇒Điện trở của một vật phụ thuộc vào tiết diện, điện trở suất, chiều dài của vật dẫn và không phụ thuộc vào khối lượng riêng của vật.
Chọn đáp án C
Trong đoạn mạch nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
U = U1 + U2 + ... + Un
I= I1 = I2 = ... = In
R = R1 = R2 = ... = Rn
R = R1 + R2 + ... + Rn
Trong đoạn mạch nối tiếp, ta có:
+ U = U1 + U2 + ... + Un
+ I = I1 = I2 = ... = In
+ R = R1 + R2 + ... + Rn
Chọn đáp án C
Trong các công thức sau đây, công thức nào không phù hợp với đoạn mạch mắc song song?
I = I1 + I2 + ... + In
U = U1 = U2 = ... = Un
R = R1 + R2 + ... + Rn
1R1+1R2+...+1Rn
A – đúng.
B – đúng.
C – sai, công thức này tính điện trở tương đương của mạch mắc nối nối tiếp.
D – đúng.
Chọn đáp án C
Hai bóng đèn có ghi: 220V – 25W, 220V – 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện:
25V.
40V
220V.
110V.
Khi mắc song song các thiết bị ta có Unguồn = U1 = U2 = ... = Un.
Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện:
U = Uđm = 220 V.
Chọn đáp án C
Hãy chọn công thức đúng trong các công thức dưới đây mà cho phép xác định công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch?
A = U.I2.t
A = U2.I.t
A = U.I.t
A = R2.I.t
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch: A = U.I.t
Chọn đáp án C
Trong các công thức tính công suất sau đây. Hãy chọn công thức sai ?
P = A.t.
P = At.
P = U.I.
P = I2.R.
A – sai, P = At
B – đúng
C – đúng
D – đúng
Chọn đáp án A
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Công suất tiêu thụ điện của bóng đèn này có thể nhận giá trị nào sau đây?
4,8kJ.
4,8J.
4,8kW.
4,8W.
Công suất tiêu thụ điện của bóng đèn này là:
P = U.I = 12.0,4 = 4,8 W
Chọn đáp án D
Với 3 điện trở bằng nhau có thể mắc thành bao nhiêu mạch điện có điện trở tương đương khác nhau?
3 cách.
2 cách.
5 cách
4 cách.
+ Với 3 điện trở bằng nhau có thể mắc thành 4 mạch điện có điện trở tương đương khác nhau.
+ Giả sử có ba điện trở lần lượt là R1, R2, R3, có các cách mắc mạch như sau:
Cách 1: R1 nt R2 nt R3.
Cách 2. R1// R2// R3.
Cách 3. (R1// R2) nt R3.
Cách 4. (R1 nt R2) // R3.
Với mỗi cách mắc ở trên, ta được điện trở tương đương ở từng cách là khác nhau.
Chọn đáp án D
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
I = 0,6A.
I = 3A
I = 1A.
I = 1A.
+ Điện trở tương đương của mạch là: Rtd=R1R2R1+R2=6.36+3=2Ω
+ Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I=URtd=62=3A
Chọn đáp án B
Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở bao nhiêu?
210 Ω.
44 Ω.
110Ω.
22 Ω.
Tóm tắt:
Uđm = 220V
Pđm = 1100W
R = ?
Giải:
+ Khi bàn là này hoạt động bình thường thì
U = Uđm = 220 V, P = Pđm = 1100 W.
+ Điện trở của bàn là: R=U2P=22021100=44Ω
Chọn đáp án B
Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 4Ω, R2 = 8Ω mắc song song, cường độ dòng điện qua R2 là 0,2A. Cường độ dòng điện ở mạch chính là:
0,6A.
0, 4A.
0,8A.
0,3A.
Tóm tắt:
R1 = 4Ω
R2 = 8Ω
I2 = 0,2A
I = ?
Giải:
+ Điện trở tương đương của mạch là:
Rtd=R1R2R1+R2=4.84+8=83Ω
+ Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R2 là:
U2 = I2.R2 = 0,2.4 = 0,8V
+ Vì R1 // R2 ÞU = U1 = U2 = 0,8V
+ Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I=URtd=0,883=0,3A
Chọn đáp án D
Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều có điện trở là 12 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l2. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?
5 Ω.
6 Ω.
3 Ω.
4 Ω.
+ Công thức tính điện trở của một dây dẫn: R=ρlS⇒R~lR~1S
+ Nếu gập đôi chiều dài dây dẫn thì l=lo2 và S=2S0 (l0và S0 là chiều dài và tiết diện của dây dẫn ban đầu).
⇒ Điện trở của dây dẫn giảm đi 4 lần R'=R04=124=3Ω.
Chọn đáp án C
Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
30V.
25V.
10V.
40V.
+ Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu R1 là:
U1max = I1max.R1 = 2.15 = 30V.
+ Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu R2 là:
U2max = I2max.R2 = 1.10 = 10V.
+ Vì hai điện trở ghép song song nên hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở phải bằng nhau. Vậy hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là Umax = U2max = 10V.
Chọn đáp án C
Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 8Ω; R2 = 12Ω; R3 = 4Ω; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 48V. Tính hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R2?
8V.
36V.
24V.
12V.
Tóm tắt:
R1 = 8Ω
R2 = 12Ω
R3 = 4Ω
U = 48V
U2 = ?
Giải:
+ Điện trở tương đường của mạch là:
Rtd=R1+R2+R3=8+12+4=24Ω
+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
I=URtd=4824=2A
+ Vì R1 nt R2 nt R3 ⇒ I = I1 = I2 = I3 = 2A
+ Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R2 là:
U2 = I2.R2 = 2.12=24V
Chọn đáp án C
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 3V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,2A. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này có thể nhận giá trị nào là đúng trong các giá trị sau:
P= 0,6J.
P= 0,6W.
P= 15W.
P= 3J.
Tóm tắt:
U = 3V
I = 0,2 V
P = ?
Giải:
Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là: P = U.I = 3.0,2 = 0,6W
Chọn đáp án B








