Đề kiểm tra giữa học kì 1 Vật lý 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
18 câu hỏi
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một dây dẫn. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
càng lớn thì điện trở dây dẫn càng nhỏ.
càng nhỏ thì điện trở dây dẫn càng nhỏ.
tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn.
điện trở của dây dẫn không đổi.
Biểu thức của định luật Ôm: I=UR⇒I~UI~1R
⇒ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn càng lớn thì điện trở của dây dẫn càng nhỏ.
Chọn đáp án A
Công thức tính điện trở của một dây dẫn là:
R=ρ.Sl
R=ρ.lS
R=S.lρ
R=Sρ.l
Công thức tính điện trở của một dây dẫn: R=ρlS
Chọn đáp án B
Một dây nhôm dài 100m, có tiết diện 1mm2 thì có điện trở là 1,7Ω. Một dây nhôm khác có tiết diện 0,2mm2 có điện trở là 17Ω thì có chiều dài là:
1000m
2000m
200m
5000m
Tóm tắt:
l1 = 100 m
S1 = 1 (mm2)
R1=1,7Ω
S2=0,2mm2
R2=17Ω
l2=?
Giải:
Công thức tính điện trở của một dây dẫn: R=ρlS
Lập tỉ số: R1R2=l1l2.S2S1⇔1,717=100l2.0,21⇒l2=200m
Chọn đáp án C
Dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu gập đôi dây dẫn thì điện trở của dây dẫn:
tăng gấp 2 lần.
giảm đi 4 lần.
giảm đi 2 lần.
không thay đổi
Công thức tính điện trở của một dây dẫn: R=ρlS⇒R~lR~1S
Nếu gập đôi chiều dài dây dẫn thì l=lo2 và S=2S0 (lovà S0 là chiều dài và tiết diện của dây dẫn ban đầu)⇒Điện trở của dây dẫn giảm đi 4 lần.
Chọn đáp án B
Một dây nikêlin tiết diện đều có điện trở 55Ω dài 5,5m. Tính tiết diện của dây nikêlin. Biết điện trở suất của nikêlin là 0,4.10-6Ωm
0,01 mm 2.
0,02 mm2.
0,03 mm2.
0,04 mm2.
Tóm tắt:
R=55 Ω
l=5,5m
ρ=0,4.10−6Ω.m
S = ?
Giải:
Tiết diện của dây dẫn: S=ρlR=0,4.10−6.5,555=0,04.10−6m2=0,04 mm2
Chọn đáp án D
Cho đoạn mạch gồm 3 điện trở: R1 = R2 = R3 = 60Ω mắc song song với nhau. Rtđ của đoạn mạch có giá trị nào trong các giá trị sau:
20Ω.
30Ω.
40Ω.
50Ω.
Ta có: R1//R2//R3
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
1Rtd=1R1+1R2+1R3=160+160+160=120
⇒Rtd=20Ω
Chọn đáp án A
Cho đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 = R2 = R3 = 12Ω mắc nối tiếp. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị nào trong các giá trị sau:
3.6Ω
36Ω
36Ω
12Ω
Ta có: R1 nt R2 nt R3
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtd=R1+R2+R3=12+12+12=36Ω
⇒Rtd=36Ω
Chọn đáp án B
Hệ thức của định luật Ôm là:
I = U.R
I = UR
I =RU
R = IU
Biểu thức của định luật Ôm: I=UR
Chọn đáp án B
Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì bóng đèn còn lại sẽ
sáng hơn.
vẫn sáng như cũ.
không hoạt động.
tối hơn.
Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì mạch hở nên bóng đèn còn lại sẽ không hoạt động.
Chọn đáp án C
Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 220V được mắc vào hiệu điện thế 180V. Hỏi độ sáng của đèn như thế nào.
Sáng bình thường.
Sáng yếu hơn bình thường.
Sáng mạnh hơn bình thường.
Đèn không sáng ổn định.
+ Khi Uđ = Uđm ⇒ đèn sáng bình thường.
+ Khi Uđ < Uđm ⇒ đèn sáng yếu hơn bình thường.
+ Khi Uđ > Uđm ⇒ đèn sáng mạnh hơn bình thường.
Chọn đáp án B
Mỗi ngày, một bóng đèn 220V - 20W thắp trung bình 5 giờ với hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) là
3000J.
3kW.h.
3kJ.
32400W.s.
Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) là
A = P.t = 20.5.30 = 3000 Wh = 3 kWh.
Chọn đáp án B
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ 500mA. Công suất tiêu thụ của đèn này là
3000W.
300W.
30W.
3,0W.
Công suất tiêu thụ của bóng đèn là
P = U.I = 6.500.10-3 = 3 W
Chọn đáp án D
Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm. Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong hệ thức của định luật.
- Phát biểu nội dung định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
- Biểu thức của định luật Ôm: I=UR
Trong đó:
+ I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đo bằng Ampe (A).
+ U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây, đo bằng Vôn (V).
+ R là điện trở của dây, đo bằng Ôm (Ω).
Một bóng đèn có ghi 12V – 9W. Cho biết ý nghĩa của con số ghi trên đèn và phải mắc bóng đèn vào hiệu điện thế bằng bao nhiêu để nó hoạt động bình thường?
- Ý nghĩa con số 12V – 9W: Khi hiệu điện thế định mức của đèn là 12V thì công suất định mức của đèn là 9W.
- Để đèn hoạt động bình thường thì phải mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 12V.
Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 24V. Biến trở được làm bằng chất có điện trở suất 0,5.10-6Ωm, dài 6m và tiết diện là 0,2 mm2
Trên đèn Đ có ghi 20V – 0,8A, điện trở R = 12Ω.

a) Tính giá trị lớn nhất của biến trở.
Tóm tắt:
U = 24 V
ρ=0,5.10−6Ω.m
l=6m
2 mm2 = 0,2.10-6 m2
Đ: 20V – 0,8A
R = 12Ω
a. Rmax bt = ?
b. Rtđ = ?, Rb = ?
Giải:
a. Điện trở lớn nhất của biến trở:
Rmax bt=ρlS=0,5.10−660,2.10−6=15Ω
b) Khi biến trở có điện trở lớn nhất, tính điện trở tương đương của mạch và để đèn sáng bình thường ta phải điều chỉnh biến trở, tính giá trị điện trở của biến trở lúc này.
b.
+ Mạch điện gồm (Rđ //R) nt Rb
Rd=Ud2Pd=20216=25Ω
RAM=RdRRd+R=25.1225+12≈8,1Ω
Rtđ = RAM + Rtp = 8,1 + 15 = 23,1 (Ω)
+ Để đèn sáng bình thường thì: Iđ = 0,8 (A) và IR = UdR=2012=53(A)
⇒ Ib = Iđ + IR = 0,8 + 53 » 2,5 (A)
Vậy điện trở của bếp là:
Rb=U−UdIb=24−202,5=1,6Ω
Một bếp điện có điện trở R = 48,5Ω, được đặt vào hiệu điện thế U = 220V và sử dụng trong thời gian 15 phút.
a) Tính công suất của bếp điện.
Tóm tắt:
R = 48,5Ω
U = 220 V
t = 15 phút
a.P = ?
b. A = ? J = ? kWh (số điện)
Giải:
a. Công suất của bếp:
P = U2R=220248,5≈998W
b) Tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong khoảng thời gian trên ra đơn vị Jun và số đếm của công tơ điện.
b. Điện năng mà bếp tiêu thụ: A = P .t = 998.(15.60) = 898200 (J)
Số đếm của công tơ điện: A=8982003600000=0,2495 kWh=0,2495 số điện.








