Đề kiểm tra giữa học kì 1 Vật lý 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Vật lý 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)

A
Admin
Vật lýLớp 963 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Hệ thức của định luật Ôm là

I = U.R.

I=UR.

R = U.I.

U = I.R.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:

0,5 A.

2 A.

18 A.

1,5 A.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Ta có: P  = U.I => I = P /U = 3/6 = 0,5A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8 Ω.m, của vonfam là 5,5.10-8 Ω.m, của sắt là 12,0.10-8 Ω.m. Sự so sánh nào dưới đây là đúng ?

Sắt dẫn điện điện tốt hơn vonfam và vonfam dẫn điện tốt hơn nhôm.

Vonfam dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn nhôm.

Nhôm dẫn điện tốt hơn vonfam và vonfam dẫn điện tốt hơn sắt.

Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn vonfam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Ba điện trở có các giá trị là 10 Ω, 20 Ω, 30 Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4 A?

Chỉ có 1 cách mắc.

Có 2 cách mắc.

Có 3 cách mắc.

Không thể mắc được.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Điện trở của đoạn mạch là: RUI=120,4=30Ω

=> Có 3 cách mắc các điện trở đó vào mạch:

Cách1: Chỉ mắc điện trở R = 30Ω trong đoạn mạch

Cách 2: Mắc hai điện trở R = 10Ω và R = 20Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch.

Cách 3: Mắc ba điện trở R = 10Ω nối tiếp nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Ký hiệu đơn vị đo công của dòng điện là

J

kW

W

V

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5 A, I2 = 2 A, I3 = 3 A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau ?

45 V.

60 V.

93 V.

150 V.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Ba điện trở mắc nối tiếp với nhau nên I = I1 = I2 = I3 = 2 A (lấy giá trị nhỏ nhất vì nếu lấy giá trị lớn hơn thì điện trở bị hỏng).

Theo định luật Ôm, hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:

U = I.R = I.(R1 + R2 + R3) = 2.(6 + 9 + 15) = 60 V.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bếp điện hoạt động liên tục trong 2 giờ ở hiệu điện thế 220V. Khi đó số chỉ của công tơ điện tăng thêm 1,5 số. Công sut của bếp điện

150 kW.

75 kW.

750 W.

150 W.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đổi 2 giờ = 2h = 2.3600s = 7200s

Lượng điện năng mà bếp điện sử dụng là: A = 1,5kWh = 1,5.1000.3600 = 5,4.106 J

Công suất của bếp điện: P = A/t = 5,4.106/7200 = 750W.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho 100 điện trở có giá trị lần lượt là các số tự nhiên từ 1 đến 100 ghép nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương R của đoạn mạch gồm 100 điện trở trên là

5050Ω.

10100Ω.

2525Ω.

3787 Ω.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Ta có: R = R1 + R2 + R3 + …+ R100 = 1 + 2 + 3 + …+ 100

=100+1.1002=5050Ω
9. Tự luận
1 điểm

Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U= 12 V, người ta mắc nối tiếp điện trở R1= 25Ω và một biến trở có điện trở lớn nhất R2= 15Ω.

a) Khi R2= 15Ω. Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở khi đó.

Xem đáp án

Lời giải

a) Điện trở tương đương của mạch là: R= R1 + R2 =40Ω.

Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:

IUR1+R2=1225+15=0,3A

10. Tự luận
1 điểm
b) Biến trở R2 là một dây dẫn đồng chất có tiết diện S = 0,06 mm2 và có điện trở suất ρ = 0,5.10-6Ωm. Hãy tính chiều dài của dây dẫn quấn biến trở.
Xem đáp án

b) Đổi S = 0,06 mm2 = 0,06.10-6 m2   

Công thức tính điện trở:

R=ρlSl=R.Sρ=15.0,06.1060,5.106=1,8m

11. Tự luận
1 điểm
c) Mắc thêm một bóng đèn Đ (6V-3W) song song với điện trở R1 trong mạch trên. Điều chỉnh biến trở để đèn sáng bình thường. Tính điện trở của biến trở khi đó.
Xem đáp án

c) Cường độ dòng điện định mức của đèn: I đm = PU= 36 = 0,5 A

Vì đèn sáng bình thường nên hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 6 V.

Vậy hiệu điện thế hai đầu biến trở là: Ub = U - Uđ = 12 - 6 = 6 V.

Cường điện dòng điện chạy qua R1 là: I1 = 6/25 = 0,24 A.

Cường điện dòng điện chạy qua biến trở là: Ib = I1 + Iđm = 0,74 A.

Vậy điện trở biến trở khi đó là: Rb=UbIb=60,74=8,12Ω

12. Tự luận
1 điểm

Một bếp điện hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A.

a) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5 ℓ nước có nhiệt độ ban đầu là 25o C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K.

Xem đáp án

Tóm tắt

Bếp đun có R = 80Ω; I = 2,5A.

a) V = 1,5 lít m = 1,5kg; t0o = 25oC, nước sôi: to = 100oC, c = 4200J/kg.K,

 t = 20 phút = 1200s; Hiệu suất H = ?

b) t = 3.30 = 90h; 700đ/kWh; tiền = ?đồng

Giải

a) Nhiệt lượng do bếp tỏa ra trong 1 giây là:

Q = R.I2.t1 = 80.(2,5)2.1 = 500J

Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là:

Qích = Qi = m.c.Dt =1,5.4200.(100o - 25o) = 472500J

Nhiệt lượng do bếp tỏa ra là:

Qtp = R.I2 .t = 80.(2,5)2.1200 = 600000J

Hiệu suất của bếp là:

H=QiQtp.100%=472500600000.100%=78,75%

13. Tự luận
1 điểm
b) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kWh là 700 đồng.
Xem đáp án

b) Điện năng sử dụng trong 30 ngày là:

A = P.t = I2.R.t = (2,5)2 .80.90h = 45000Wh = 45kWh

Tiền điện phải trả là:

Tiền = 700.45 = 31500 đồng.