Đề kiểm tra Giữa Học kì 1 Vật lí 10 Cánh Diều Đề 01 có đáp án
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa Học kì 1 Vật lí 10 Cánh Diều Đề 01 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1086 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về

chất.

năng lượng.

mối quan hệ giữa chất và năng lượng.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ngành Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung của môn Vật Lí trong nhà trường phổ thông là

mô hình hệ vật lí.

năng lượng và sóng.

lực và trường.

mô hình hệ vật lí, năng lượng và sóng, lực và trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong nhà trường phổ thông, học tập môn Vật lí sẽ giúp bạn có những kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí, năng lượng và sóng, lực và trường.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn vật lí.

Tấm pin năng lượng mặt trời.

Hiện tượng quang hợp.

Nguyên lí hoạt động của lò vi sóng.

Ô tô điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiện tượng quang hợp là đối tượng liên quan tới thu nhận và chuyển hóa ánh sáng Mặt Trời, thuộc lĩnh vực Sinh học.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề được hình thành từ suy luận dựa trên lý thuyết đã biết là

định luật vạn vật hấp dẫn.

hiện tượng phản xạ âm.

âm thanh không truyền được trong chân không.

ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – Định luật vạn vật hấp dẫn được Newton xây dựng xuất phát từ quan sát sự rơi của các vật và nhận thấy chúng đều rơi về phía Trái Đất.

B – Hiện tượng phản xạ âm được hình thành bởi quan sát thực nghiệm: khi ta hét to trong hang động hay trong các phòng có diện tích lớn và trống thì ta nghe được tiếng của chính ta vọng lại.

C – Đặt một chuông điện trong một bình thủy tinh kín (hình 8). Cho chuông điện kêu rồi dùng máy bơm hút dần không khí ra khỏi bình. Khi không khí trong bình càng ít, tiếng chuông nghe được càng nhỏ. Đến khi trong bình gần như hết không khí, cũng gần như không nghe được tiếng chuông nữa. Sau đó, nếu cho không khí vào bình, bạn lại nghe được tiếng chuông.

Vậy trong chân không, sóng âm có truyền được không?

Ta biết rằng, sóng âm truyền được trong chất rắn, lỏng, khí vì các phân tử tạo nên các chất ấy đã dao động và truyền sóng âm từ nguồn âm ra xung quanh. Như vậy, nếu không có các phân tử dao động thì sóng âm không truyền được từ nguồn âm ra xung quanh.

 Từ đây có thể suy luận rằng: vì trong chân không có các phần tử dao động nên sóng âm không truyền được trong chân không.

Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn vật lí. (ảnh 1)

D – Từ quan sát thu được: vật chắn ánh sáng nên tạo ra bóng. Vậy ánh sáng truyền theo đường cong hay đường thẳng? Sau đó, đưa ra giả thuyết: ánh sáng truyền theo đường thẳng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của 10,5 m; 17 m và 20,18 m là:

3602,13 m3.

3,6021.103 m3.

3,602.103 m3.

3,6.103 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tích của các giá trị đo là: 10,5 x 17 x 20,18 = 3602,13 m3.

Kết quả cuối cùng của các phép tính nhân (chia) có cùng số chữ số có nghĩa với số hạng có ít chữ số có nghĩa nhất được sử dụng trong các phép tính. Số 17 có ít chữ số có nghĩa nhất nên kết quả của phép tính được viết là 3,6.103 m3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo chất độc:

 

 

 

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo chất độc: (ảnh 1)

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo chất độc: (ảnh 2)

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo chất độc: (ảnh 3)

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo chất độc: (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – Biển cảnh báo chất độc.

B – Biển cảnh báo chất phóng xạ.

C – Biển cảnh báo nguy hiểm về điện.

D – Biển cảnh báo hóa chất ăn mòn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ trung bình được tính bằng

quãng đường đi được chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.

quãng đường đi được nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.

độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển.

độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ trung bình được tính bằng quãng đường đi được chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiển thị trên đồng hồ đo tốc độ của các phương tiện giao thông khi đang di chuyển là gì?

Vận tốc trung bình.

Tốc độ trung bình.

Vận tốc tức thời.

Tốc độ tức thời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi nhìn vào đồng hồ đo tốc độ của các phương tiện giao thông đang di chuyển, ta không biết tốc độ trung bình của chúng, mà chỉ biết tốc độ vào đúng lúc ta nhìn đồng hồ, đây là tốc độ tức thời của phương tiện giao thông.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ trung bình là đại lượng

đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động.

đặc trưng cho hướng của chuyển động.

đặc trưng cho vị trí của chuyển động.

đặc trưng cho mọi tính chất của chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng thương số giữa quãng đường đi được với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B cách A 10 km; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Kết luận nào dưới đây là đúng?

Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 0 km.

Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 0 km.

Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 20 km.

Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 20 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ô tô đi từ A đến B, sau đó lại về A.

Quãng đường ô tô đó đi được là: 10 + 10 = 20 km

Vị trí đầu của ô tô là ở A. Vị trí cuối của ô tô vẫn là A.

Vậy độ dịch chuyển của ô tô bằng 0.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vận tốc của một ô tô.

Ô tô A chuyển động theo hướng tây bắc với tốc độ 50 km/h.

Ô tô A có vận tốc là 50 km/h.

Mỗi giờ, ô tô A đi được 50 km.

Ô tô A đã đi 50 km theo hướng tây bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi nói về vận tốc của một vật nào đó, chúng ta phải xác định hướng mà nó đang chuyển động và tốc độ chuyển động của vật.

A – Cung cấp đầy đủ thông tin về hướng và độ lớn tốc độ. Hướng: Tây Bắc. Tốc độ: 50 km/h.

B – Chỉ nói về giá trị tốc độ là 50 km/h.

C – Chỉ nói về giá trị tốc độ 50 km trong 1 giờ.

D – Nói về độ dịch chuyển của ô tô A. Độ lớn độ dịch chuyển: 50 km. Hướng: Tây Bắc.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng dưới đây, cho biết điều gì?

Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng (ảnh 1)

Độ dốc không đổi, tốc độ không đổi.

Độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn.

Độ dốc bằng không, vật đứng yên.

Từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng xiên góc. Độ dốc của đường thẳng này cho biết giá trị của vận tốc.

Đồ thị trên có 2 đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng khác nhau, đường nào có độ dốc lớn hơn, thì có tốc độ lớn hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng dưới đây, tính tốc độ của vật:

Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng dưới đây (ảnh 1)

20 km/h.

12,5 km/h.

10 km/h.

7,5 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy độ dốc của đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian không đổi nên tốc độ của vật cũng không đổi.

Ta tính độ dốc của đồ thị trong khoảng từ giây thứ nhất đến giây thứ 4. Vẽ tam giác vuông như hình, chia độ dịch chuyển Δd cho khoảng thời gian Δt, ta được tốc độ.

Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng dưới đây (ảnh 2)

Tốc độ của vật là: v=ΔdΔt=502041=303=10km/h

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một vật tham gia đồng thời hai chuyển động theo hai phương và mỗi phương có vận tốc lần lượt là v1 và v2 Vận tốc tổng hợp v của vật có độ lớn bằng:

v = v1 + v2 nếu v1 v2 cùng hướng.

v=v1- v2nếu v1 v2 ngược hướng.

v=v12+ v22nếu v1 v2 vuông góc với nhau.

Tất cả các kết luận trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử một vật tham gia đồng thời hai chuyển động theo hai phương và mỗi phương có vận tốc lần lượt là \[\overrightarrow {{v_1}} \]\[\overrightarrow {{v_2}} \] thì vận tốc tổng hợp sẽ bằng tổng các vận tốc này: \[\overrightarrow v = \overrightarrow {{v_1}} + \overrightarrow {{v_2}} \]  

A – Khi \[\overrightarrow {{v_1}} \]\[\overrightarrow {{v_2}} \] cùng hướng. Độ lớn của v = v1 + v2

Giả sử một vật tham gia đồng thời hai chuyển động theo hai phương và (ảnh 1)

B – Khi \[\overrightarrow {{v_1}} \]\[\overrightarrow {{v_2}} \] ngược hướng. Độ lớn của \[v = \left| {{v_1}{\rm{ - }}{v_2}} \right|\]

Giả sử một vật tham gia đồng thời hai chuyển động theo hai phương và (ảnh 2)

C - Khi \[\overrightarrow {{v_1}} \]\[\overrightarrow {{v_2}} \] vuông góc với nhau. Độ lớn của \[v = \sqrt {{v_1}^2{\rm{ + }}{v_2}^2} \]

Giả sử một vật tham gia đồng thời hai chuyển động theo hai phương và (ảnh 3)
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình dưới. Tốc độ của vật chuyển động trước khi đổi chiều là bao nhiêu?

Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động thẳng như  (ảnh 1)

\[\frac{8}{3}m/s\].

4 m/s.

– 4 m/s.

\[ - \frac{8}{3}m/s\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời điểm đổi chiều của vật ứng với thời điểm 250 s và có độ dịch chuyển là 1000 m.

Tốc độ trước khi đổi chiều = độ dốc của đồ thị = \[\frac{{1000}}{{250}} = 4\,m/s\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xe bắt đầu tăng tốc từ v1 = 10 m/s đến v2 = 15 m/s trong khoảng thời gian 2 s. Gia tốc của xe là

2,5 m/s2.

5 m/s2.

7,5 m/s2.

12,5 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gia tốc của xe là: \[a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{{\Delta t}} = \frac{{15 - 10}}{2} = \frac{5}{2} = 2,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\]

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu hỏi 17, 18, 19.

Sau 10 s đoàn tàu giảm vận tốc từ 54 km/h xuống còn 18 km/h. Tiếp đó, đoàn tàu chuyển động với vận tốc không đổi trong 30 s tiếp theo. Cuối cùng, nó chuyển động chậm dần và đi thêm 10 s thì dừng hẳn.

Gia tốc của đoàn tàu ở đoạn đầu tiên là

- 1 m/s2.

- 3,6 m/s2.

1 m/s2.

3,6 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi đơn vị: 54 km/h = 15 m/s.

18 km/h = 5 m/s.

Đoạn đầu tiên, sau 10 s đoàn tàu giảm vận tốc từ 54km/h xuống còn 18km/h.

Gia tốc của đoàn tàu là: \[a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{{\Delta t}} = \frac{{5 - 15}}{{10}} = - \frac{{10}}{{10}} = - 1{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia tốc của đoàn tàu ở đoạn thứ 2 là

5 m/s2.

3,6 m/s2.

1 m/s2.

0 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở đoạn thứ 2, đoàn tàu chuyển động với vận tốc không đổi trong 30 s tiếp theo. Do không có sự thay đổi vận tốc nên gia tốc của đoàn tàu bằng 0.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia tốc của đoàn tàu ở đoạn cuối là

0,5 m/s2.

1 m/s2.

- 0,5 m/s2.

- 1 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở đoạn cuối, đoàn tàu chuyển động chậm dần và đi thêm 10 s thì dừng hẳn.

Gia tốc của đoàn tàu là: \[a = \frac{{{v_3} - {v_2}}}{{\Delta t}} = \frac{{0 - 5}}{{10}} = - \frac{5}{{10}} = - 0,5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai.

Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian khác nhau thì bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường được xác định là: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\]. Do đó, ngoài thời gian, quãng đường đi được còn phụ thuộc vào vận tốc ban đầu và độ lớn gia tốc của vật.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động dưới đây được coi là sự rơi tự do nếu được thả rơi?

Một cái lá cây rụng.

Một sợi chỉ.

Một chiếc khăn tay.

Một mẩu phấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trọng lượng của mẩu phấn rất lớn so với sức cản của không khí tác dụng lên nó, do đó ta có thể bỏ qua sức cản của không khí, coi như mẩu phấn chỉ rơi dưới tác dụng của trọng lực và coi sự rơi của mẩu phấn là rơi tự do.

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?

Một vận động viên nhảy dù đã bung dù và đang rơi trong không trung.

Một quả táo rụng từ trên cây đang rơi xuống đất.

Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.

Một tờ giấy được thả rơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A- Sai vì: khi đã bung dù, lực cản của không khí rất lớn tác dụng vào dù làm cho chuyển động của vận động viên không phải là sự rơi tự do.

B- Đúng vì: lực cản của không khí tác dụng vào quả táo không đáng kể nên coi là rơi tự do.

C- Sai vì: lực cản của không khí tác dụng vào chiếc lá đáng kể nên không thể coi là rơi tự do.

D- Sai vì: tờ giấy còn chịu thêm tác dụng lực cản của không khí nên không coi là rơi tự do.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao h trong thời gian 10 s. Hãy tính thời gian vật rơi trong 95 m cuối cùng. Lấy \[g = 10m/{s^2}\]

1 s.

0,1 s.

2 s.

3 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ cao: \[h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.10.10^2} = 500\] (m).

Thời gian rơi trong 95 m cuối cùng bằng tổng thời gian rơi trừ đi thời gian rơi trong 405 m đầu tiên:

\[{t_2} = t - {t_1} = 10 - \sqrt {\frac{{2\left( {500 - 95} \right)}}{{10}}} = 1\](s)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào

vận tốc ném.

độ cao từ chỗ ném đến mặt đất.

khối lượng của vật.

thời điểm ném.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B - đúng vì công thức tính thời gian rơi trong chuyển động ném ngang là \[{\rm{t}}\,{\rm{ = }}\sqrt {\frac{{{\rm{2h}}}}{{\rm{g}}}} \]

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về sự rơi tự do là đúng?

Khi không có lực cản, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc.

Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao lớn hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn.

Vận tốc của vật chạm đất, không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiều thí nghiệm do các nhà khoa học tiến hành đã cho thấy gia tốc của một vật rơi tự do trên bề mặt Trái Đất, gia tốc \[\overrightarrow g \] có giá trị phụ thuộc vào vị trí mà vật rơi. Nên nếu các vật rơi ở cùng 1 vị trí, chúng sẽ có gia tốc như nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,5 m (theo phương ngang)? Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của hòn bi là

0,35 s.

0,125 s.

0,5 s.

0,25 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chuyển động của hòn bi coi như là một chuyển động ném ngang với độ cao ban đầu h = 1,25 m và có tầm xa theo phương ngang L = 1,5 m.

Theo phương thẳng đứng, viên bi rơi tự do với vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng là 0. Thời gian hòn bi rơi hết độ cao 1,25 m là: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = 0,5{\rm{ s}}\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là ứng dụng của vật lí vào trong cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ?

Nghiên cứu và chế tạo xe ô tô điện.

Lai tạo giống cây trồng năng suất cao.

Ứng dụng đặc điểm của lazer vào việc mổ mắt.

Chế tạo pin mặt trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A, C, D - Ứng dụng của vật lí

B - Ứng dụng của ngành sinh học.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả đúng số chữ số có nghĩa của phép tính sau:

\[\left( {250 - 23,1.0,3451} \right) + 0,1034 - 4,56\]

237,57159.

237.

237,5.

237,57.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\left( {250 - 23,1.0,3451} \right) + 0,1034 - 4,56 = 237,57159\]

Trong phép tính, khi viết kết quả của phép tính phải có cùng số chữ số có nghĩa với số hạng có ít chữ số có nghĩa nhất, mà trong phép tính số 250 hay 23,1 hay 4,56 là số hạng có số chữ số có nghĩa ít nhất.

Nên kết quả phép tính được viết là 237.

29. Tự luận
1 điểm

Các giọt mưa rơi theo phương thẳng đứng. Một ô tô chạy theo phương ngang trong trời mưa. Giọt mưa chạm vào mặt cửa kính bên xe với vận tốc v gồm 2 thành phần thẳng đứng và nằm ngang. Biết vận tốc của ô tô là 50 km/h. Ở trên mặt kính, các vệt nước mưa rơi hợp với phương thẳng đứng một góc 60o. Vận tốc của giọt nước mưa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \[\overrightarrow {{v_1}} \] là vận tốc của ô tô.

\[\overrightarrow {{v_2}} \] là hạt mưa rơi.

\[\overrightarrow v \]là vận tốc tổng hợp của hạt mưa khi chạm vào kính xe.

Ta có sơ đồ vectơ sau:

Các giọt mưa rơi theo phương thẳng đứng. Một ô tô chạy theo phương  (ảnh 1)

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn: \[{\rm{tan60 = }}\frac{{{{\rm{v}}_{\rm{1}}}}}{{{{\rm{v}}_{\rm{2}}}}}\].

Vận tốc của hạt mưa rơi là: \[{v_2} = \frac{{{v_1}}}{{{\rm{tan60}}}} = \frac{{50}}{{{\rm{tan60}}}} \approx 28,87\]km/h

30. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị dưới, hãy xác định độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ 5 s đến 10 s:

Cho đồ thị dưới, hãy xác định độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời  (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ lớn độ dịch chuyển = diện tích dưới đồ thị vận tốc – thời gian.

Cho đồ thị dưới, hãy xác định độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời  (ảnh 2)

Độ lớn độ dịch chuyển là diện tích hình thang được tô màu: \[d = \frac{{(6 + 2).5}}{2} = \frac{{40}}{2} = 20{\rm{ m}}{\rm{.}}\]

31. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/s2. Kể từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:

Sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Ô tô và người cảnh sát trong trường hợp này chuyển động cùng chiều dương.

Gọi thời gian từ thời điểm ô tô bắt đầu vượt đến thời điểm cảnh sát đuổi kịp ô tô là t.

Quãng đường ô tô đi được từ thời điểm bắt đầu vượt qua cảnh sát đến thời điểm gặp nhau được xác định là: \[{s_1} = 24t\]

Quãng đường cảnh sát đuổi đến khi gặp ô tô là: \[{s_2} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}.2,1.{t^2} = 1,05{t^2}\]

Khi gặp nhau, quãng đường xe ô tô và cảnh sát đi được bằng nhau:

\[{s_1} = {s_2} \Leftrightarrow 24t = 1,05{t^2} \Leftrightarrow t = 22,9\,s\]

32. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/s2. Kể từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:

Các xe sẽ đi được quãng đường bao nhiêu mét trong thời gian đó?

Xem đáp án

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian trên là:

\[s = {s_1} = {s_2} = 24.22,9 = 549,6\,m\]