Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án- Đề 2
31 câu hỏi
Nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học là
quỹ đạo chuyển động của Trái đất.
tốc độ ánh sáng trong chân không.
sựtiến hóa của loài người.
sự biến đổi của các chất.
Đáp án đúng là: D
Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các chất và các hiện tượng kèm theo.
Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton (không chứa neutron). Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử hydrogen này?
Đây là nguyên tử nặng nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.
Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.
Hạt nhân nguyên tử có khối lượng gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.
Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử hydrogen này có:
Khối lượng hạt nhân = khối lượng hạt proton ≈ 1 amu
Khối lượng lớp vỏ = khối lượng hạt electron ≈ 0,00055 amu
⇒ Khối lượng hạt nhân nguyên tử lớn hơn khối lượng lớp vỏ là 10,00055 ≈ 1818 lần.
Phát biểu Asai vì:Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 1 amu, là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.
Phát biểu B sai vì:Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 1 amu.
Phát biểu D sai vì: Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.
Nguyên tử gồm
hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
hạt nhân chứa proton, electron.
hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron.
hạt nhân và vỏ nguyên tử chứa proton.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Hạt nhân nguyên tử X có chứa 15 proton và 16 neutron. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là
30
31
33
46
Đáp án đúng là: B
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 15 + 16 = 31.
Cho các nguyên tử sau: A (Z = 8, A = 16), B (Z = 9, A = 19), C (Z = 8, A = 17), D (Z = 7, A = 17). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
nguyên tử A và nguyên tử B.
nguyên tử C và nguyên tử D.
nguyên tử A và nguyên tử C.
nguyên tử B và nguyên tử C.
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tử hóa học khi có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) ⇒ Các nguyên tử A và C thuộc cùng một nguyên tố hóa học (đều có Z = 8).
Nguyên tử nitrogen có 7 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là
+7.
-7.
7+
7.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử nitrogen có số proton = số electron = 7.
Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +7.
Một nguyên tử có chứa 11 electron và 12 neutron. Kí hiệu nguyên tử này là
N2311a.
N1223a.
N2312a.
N1123a.
Đáp án đúng là: D
Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron = 11.
Số khối (A) = Z + N = 11 + 12 = 23.
Vậy kí hiệu của nguyên tử X là N1123a.
Trong tự nhiên, lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là
93%.
7%.
78%.
22%.
Đáp án đúng là: A
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là x% ⇒ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 6Li là (100 − x)%
Ta có: ALi¯=7x+6100−x100=6,93⇒ x = 93
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là 93%.
Hình ảnh dưới đây chỉ hình dạng của orbital nào?

Orbital s.
Orbital p.
Orbital d.
Orbital f.
Đáp án đúng là: A
AO s là orbital có dạng hình cầu.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
số khối.
điện tích hạt nhân.
nguyên tử khối.
mức năng lượng electron.
Đáp án đúng là: D
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vàomức năng lượng electron.
Lớp M chứa số electron tối đa là
3
6
9
18
Đáp án đúng là: D
Lớp M (n = 3) chứa số electron tối đa là: 2.32 =18 electron.
Lớp electron thứ 4 còn được gọi là
Lớp K.
Lớp M.
Lớp N.
Lớp L.
Đáp án đúng là: C
Số thứ tự lớp và tên gọi là các chữ cái in hoa như bảng sau:
n | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Tên lớp | K | L | M | N | O | P | Q |
Cấu hình electron của nguyên tử sulfur (Z = 16) là
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p6.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử sulfur có Z = 16 nên nguyên tử có 16 electron.
⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.
Sự phân bố các electron vào AO:

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là 3.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2.
Vậy số hiệu nguyên tử X = số electron = 12.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng
số thứ tự của nhóm.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của ô nguyên tố.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Đáp án đúng là: C
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số thứ tự của ô nguyên tố.
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là
ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 6, chu kì 3, nhóm VIB.
ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB.
ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
Đáp án đúng là: D
Oxygen có 8 electron nên số hiệu nguyên tử là 8, oxygen ở ô số 8 trong bảng tuần hoàn.
Oxygen ở chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do 6 electron hóa trị, nguyên tố p).
Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Al thuộc khối nguyên tố
s.
p
d.
f.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử của Al là: 1s22s22p63s23p1 ⇒ Al thuộc khối nguyên tố p.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?
Fluorine.
Bromine.
Phosphorus.
Iodine.
Đáp án đúng là: A
Trong bảng tuần hoàn, fluorine có độ âm điện lớn nhất nên có tính phi kim mạnh nhất.
Phát biểu nào sau đây là đúng về xu hướng biến đổi tính kim loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Tính kim loại của các nguyên tố tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Đáp án đúng là: B
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Độ âm điện là
đại lượng đặc trưng cho khả năng nhường electron của nguyên tử một nguyên tố khi tạo thành liên kết hóa học.
đại lượng đặc trưng cho khả năng tạo thành phân tử.
đại lượng đặc trưng cho khả năng tạo thành nguyên tử.
đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố khi tạo thành liên kết hóa học.
Đáp án đúng là: D
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố khi tạo thành liên kết hóa học.
Sulfur là nguyên tố hóa học thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của sulfur là
S2O6.
SO3.
SO6.
SO2.
Đáp án đúng là: B
Sulfur là nguyên tố nhóm VIA nên có hóa trị cao nhất trong hợp chất là VI.
Công thức oxide cao nhất của sulfur là SO3.
Oxide nào sau đây có tính base mạnh nhất?
MgO.
Cl2O7.
SO3.
Na2O.
Đáp án đúng là: D
Na, Cl, S, Mg đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Na thuộc nhóm IA (hay kim loại ở đầu chu kì 3) nên Na2O có tính base mạnh nhất trong số các oxide đề bài cho.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
H3PO4.
H2SiO3.
H2SO4.
HClO4.
Đáp án đúng là: B
Nhóm | IVA | VA | VIA | VIIA |
Nguyên tố | Si | P | S | Cl |
Công thức hydroxide | H2SiO3 | H3PO4 | H2SO4 | HClO4 |
Theo quy luật biến đổi tính chất trong một chu kì ta có acid H2SiO3 có tính acid yếu nhất.
Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA còn được gọi là
nhóm kim loại kiềm.
nhóm kim loại kiềm thổ.
nhóm halogen.
nhóm nguyên tố khí hiếm.
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA còn được gọi là nhóm kim loại kiềm.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
16
14
15
13
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA.
Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p3
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 15.
Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 3s1. Oxide cao nhất của X có tính chất nào sau đây?
Tính kim loại.
Tính phi kim.
Tính acid.
Tính base.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 3s1 suy ra X ở nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
Oxide cao nhất của X là Na2O, có tính base mạnh.
Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3.
Đáp án đúng là: A
Na, Mg, Al cùng thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của hydroxide có xu hướng giảm dần theo thứ tự NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn (có giải thích ngắn gọn cách xác định).
a) Gọi số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố A là Z.
Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn nên số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố B là Z + 1.
Theo bài: Z + (Z + 1) = 25 ⇒ Z = 12
⇒ Nguyên tử A có 12 electron, nguyên tử B có 13 electron.
+ Cấu hình electron của A là 1s22s22p63s2.
Nguyên tố A thuộc ô số 12 (do Z = 12), chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm IIA (do 2 electron hóa trị, nguyên tố s).
+ Cấu hình electron của B là 1s22s22p63s23p1.
Nguyên tố B thuộc ô số 13 (do Z =13), chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm IIIA (do 3 electron hóa trị, nguyên tố p).
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
Tính số hạt mỗi loại (proton, electron, neutron) trong nguyên tử X.
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong X lần lượt là P, N và E.
Nguyên tử trung hòa về điện nên P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
P+N+E=40(P+E)−N=12P=E⇔2P+N=402P−N=12
Giải hệ phương trình được:
P = E = 13 và N = 14.
Cho các nguyên tố sau: Li (Z = 3), O (Z = 8), F (Z = 9), Na (Z = 11).
Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử, có giải thích ngắn gọn cách sắp xếp.
Ta có:
+ Li, O, F cùng thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn. Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử giảm dần ⇒ bán kính nguyên tử:
F < O < Li (1)
+ Li và Na cùng thuộc nhóm IA. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử tăng dần ⇒ bán kính nguyên tử: Li < Na (2)
Vậy dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử là:
F, O, Li, Na.








