Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án- Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án- Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1059 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?

Tốc độ ánh sáng trong chân không.

Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.

Quá trình phân chia tế bào.

Sự hình thành hệ Mặt Trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các chất và các hiện tượng kèm theo.

Vậy nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học là: Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần nguyên tử, những hạt mang điện tích là

proton và alpha.

proton và neutron.

proton và electron.

electron và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong nguyên tử:

- Hạt proton mang điện tích dương;

- Hạt electron mang điện tích âm;

- Hạt neutron không mang điện.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử không mang điện vì

có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.

có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.

tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.

được tạo nên bởi các hạt không mang điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử không mang điện (trung hòa về điện) vì có tổng số hạt proton (mang điện tích dương) bằng tổng số hạt electron (mang điện tích âm).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-2 pm thì đường kính của nguyên tử khoảng

102 pm.

10-4 pm.

10-2 pm.

104 pm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kích thước của nguyên tử lớn hơn khoảng 10 000 lần kích thước của hạt nhân nguyên tử.

Nếu đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-2 pm thì đường kính của nguyên tử khoảng10-2.10 000 = 102pm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar chiếm tương ứng khoảng 99,604%, 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Ar gần nhất với đáp án là

36,99.

38,99.

39,66.

39,99.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử khối trung bình của argon là:

A¯Ar=40×99,604+38×0,063+36×0,33399,604+0,063+0,333≈39,99.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối của nguyên tử potassium là

20.

19.

39

58.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử potassium có số khối (A) = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

X816,  Y716,  Z616

X919,  Y1019,  Z1020

X1428,  Y1429,  Z1430

X1840,  Y1940,  Z2040

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy X1428,  Y1429,  Z1430 gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có số hiệu nguyên tử (Z) = 14.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố nào sau đây?

Hydrogen.

Helium.

Carbon.

Oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố oxygen dù chúng có thể có số neutron khác nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là

khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy proton trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

khu vực không gian trong hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là nhỏ nhất (khoảng 10%).

khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa bao nhiêu electron?

1 electron.

2 electron.

3 electron.

4 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau (nguyên lí loại trừ Pauli).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp M có số phân lớp electron

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân lớp M (n = 3) có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital p có dạng hình gì?

Hình cầu.

Hình tròn.

Hình bầu dục.

Hình số tám nổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Orbital p có dạng hình số tám nổi.

Orbital p có dạng hình gì?  A. Hình cầu.  B. Hình tròn.  C. Hình bầu dục.  D. Hình số tám nổi. (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố neon (Z = 10) có cấu hình electron là

1s22s22p63s2.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p43s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Neon có số electron bằng số hiệu nguyên tử = 10.

Cấu hình electron của nguyên tử neon là 1s22s22p6.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số electron độc thân là

1

2

0

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của potassium là 1s22s22p63s23p64s1 có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số  (ảnh 1)

Ở trạng thái cơ bản potassium có 1 electron độc thân.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về

số hiệu nguyên tử.

số khối.

khối lượng nguyên tử.

cấu hình electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mendeleevsắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật vềkhối lượng nguyên tử.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là

chu kì.

ô nguyên tố.

nhóm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Mg thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Nguyên tử nguyên tố Mg có số lớp electron là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chú ý: Số lớp electron = số thứ tự chu kì

Nguyên tố Mg thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu cột?

2

8

18

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB), riêng nhóm VIIIB có 3 cột.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

O.

F.

Se.

Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fluorine (F) là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn nên có tính phi kim mạnh nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét ba nguyên tử nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là

X: 1s22s22p63s1

Q: 1s22s22p63s2

Z: 1s22s22p63s23p1

Tính base tăng dần của các hydroxide là

XOH < Q(OH)2 < Z (OH)3.

Z(OH)3 < XOH < Q (OH)2.

Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.

XOH < Z(OH)2 < Q(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của hydroxide tương ứng giảm dần.

Sắp xếp theo chiều tính base tăng dần: Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.

Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.

Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C sai vì: Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hydroxide dưới đây. Hydroxide lưỡng tính là

Al(OH)3.

Mg(OH)2.

NaOH.

LiOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính

Al(OH)3 thể hiện tính acid khi tác dụng với base:

Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4]

Al(OH)3 thể hiện tính base khi tác dụng với acid:

Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

X là nguyên tố nhóm IIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

XO.

XO2.

X2O.

X2O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X là nguyên tố nhóm IIA nên hóa trị của X trong oxide cao nhất là II. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là: XO.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm VIIA. Công thức hóa học của hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của X là

H2XO3.

HX.

H2XO4.

HXO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Công thức hóa học của hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của X là HXO4.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có 15 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì nào?

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p3

Dựa vào cấu hình electron nguyên tử ta thấy X có 3 lớp electron, vậy X thuộc chu kì 3.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

Tính kim loại.

Tính acid – base của các hydroxide.

Khối lượng nguyên tử.

Tính phi kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng nguyên tử không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?

Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.

Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.

Hạt nhân của nguyên tử Ca có 20 proton

Nguyên tố Ca là một nguyên tố phi kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20

Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron = 20.

Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p64s2

Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.

Nguyên tố Ca là một nguyên tố kim loại.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là

bán kính nguyên tử.

độ âm điện.

năng lượng ion hóa.

điện tích hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là độ âm điện.

29. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Xác định thành phần các hạt cấu tạo nên nguyên tử X.

Xem đáp án

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.

Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:

P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)

Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:

(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

2P+N=522P−N=16⇔P=17N=18

Vậy trong X có 17 proton; 17 electron và 18 neutron.

30. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) của các nguyên tố sau (có giải thích ngắn gọn cách xác định):

a. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 20.

Xem đáp án

a) Nguyên tố A (Z = 20), cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2

Nguyên tố A thuộc ô 20 (do Z = 20); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IIA (do nguyên tố s, 2 electron hóa trị).

31. Tự luận
1 điểm

b. Nguyên tố B có số đơn vị điện tích hạt nhân là 9.

Xem đáp án

b) Nguyên tố B (Z = 9), cấu hình electron: 1s22s22p5

Nguyên tố B thuộc ô 9 (do Z = 9); chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIIA (do nguyên tố p, 7 electron hóa trị).

32. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các nguyên tố sau: O (Z = 8), S (Z = 16), F (Z = 9) theo chiều tăng dần tính phi kim (có giải thích ngắn gọn).

Xem đáp án

O (Z = 8): 1s22s22p4, suy ra O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

S (Z = 16): [Ne]3s23p4, suy ra S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

F (Z = 9): 1s22s22p5, suy ra F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.

Ta có:

O và F thuộc cùng một chu kì 2. Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ta được tính phi kim F > O (1).

O và S thuộc cùng một nhóm VIA. Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ta được tính phi kim O > S (2)

Từ (1) và (2) Tính phi kim: S < O < F.