Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 5
24 câu hỏi
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4}}{x}\), khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)đạt được tại điểm nào?
\(x = 1\).
\(x = 4\).
\(x = 3\).
\(x = 2\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4}}{x},\,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2}}}\). Khi đó \(f'\left( x \right) = 0,x \in \left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow x = 2\).
Ngoài ra: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} = + \infty ,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } = + \infty \)
Ta có bảng biến thiên hàm số như sau:

Khi đó: Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4\)tại điểm \(x = 2\)
Giá trị lớn nhất hàm sô \(y = {x^4} - 4{x^2} + 5\)trên \(\left[ { - 2;3} \right]\)là:
\(122\).
\(1\).
\(5\).
\(50\).
Ta có \(y = {x^4} - 4{x^2} + 5 \Rightarrow y' = 4{x^3} - 8x\) , \(y' = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 8x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \sqrt 2 \\x = - \sqrt 2 \end{array} \right.\).
Do: \(f(\sqrt 2 ) = 1\,;f( - \sqrt 2 ) = 1\,;\,f(0) = 5\,;\,f( - 2) = 5\,;\,f(3) = 50\).
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 5\)trên \(\left[ { - 2;3} \right]\)là \(50\) tại \(x = 3\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) bằng![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) bằng A. \[3\]. B. \[2\]. C. \[0\]. D. \[1\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/14-1759149666.png)
\[3\].
\[2\].
\[0\].
\[1\].
Xét hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\). Dựa vào đồ thị ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = 3\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị bên dưới. Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[[1;3].\] Giá trị của \[M + m\] bằng:![Giá trị của \[M + m\] bằng: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/15-1759149709.png)
\(M + m = 2\).
\(M + m = - 4\).
\(M + m = - 3\).
\(M + m = 1\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}M = 0\\m = - 4\end{array} \right. \Rightarrow M + m = - 4.\).
Cho hàm số \[y = f(x)\] liên tục trên \[[ - 2;3]\] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi \[M\] và \[m\]lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \[y = f({\rm{2cos}}\,5x + 1).\] Giá trị của \[M - 2m\]bằng bao nhiêu?![Giá trị của \[M - 2m\] bằng bao nhiêu? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/16-1759149760.png)
\(M - 2m = 5\).
\(M - 2m = 3\).
\(M - 2m = 6\).
\(M - 2m = 7\).
Ta có \( - 1 \le \cos 5x \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le 2\cos 5x \le 2 \Leftrightarrow - 1 \le 2\cos 5x + 1 \le 3\).
Đặt \(t = 2\cos 5x + 1\) với \(x \in \left[ { - 2;3} \right]\) thì \(t \in \left[ { - 1;3} \right]\).
Khi đó, \(y = f\left( {2\cos 5x + 1} \right) = f\left( t \right)\) với \(t \in \left[ { - 1;3} \right]\).
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}M = 5\\m = 0\end{array} \right. \Rightarrow M - 2m = 5.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) tại mọi \(x \in \mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) được cho như hình vẽ dưới đây.
![. Biết rằng \(f\left( 0 \right) + f\left( 3 \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 5 \right)\). Hãy tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\)? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/17-1759149805.png)
Biết rằng \(f\left( 0 \right) + f\left( 3 \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 5 \right)\). Hãy tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\)?
\(\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;5} \right]} f\left( x \right) = f\left( 5 \right)\).
\(\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;5} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).
\(\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;5} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
\(\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;5} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\)
![. Biết rằng \(f\left( 0 \right) + f\left( 3 \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 5 \right)\). Hãy tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\)? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/18-1759149843.png)
Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {Min}\limits_{\left[ {0;5} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right);f\left( 2 \right) < f\left( 3 \right)\)
Mà \(f\left( 0 \right) + f\left( 3 \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 5 \right)\) nên \(f\left( 5 \right) > f\left( 0 \right)\)
Vậy \(\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;5} \right]} f\left( x \right) = f\left( 5 \right)\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình dưới đây

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \(\left[ { - 1;\,2} \right]\) bằng 2.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \(\left[ { - 1;\,2} \right]\) bằng -3.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số\[y = f\left( x \right)\] trên nửa khoảng \(\left[ { - 1;\, + \infty } \right)\) bằng -4.
Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên nửa khoảng \(\left[ { - 1;\, + \infty } \right)\) bằng 2.
Từ bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( x \right)\] và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 4\) ta suy ra không tồn tại giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 1;\, + \infty } \right)\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\left[ { - 3;2} \right]\] và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi \[M,\,m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 1;\,2} \right]\]. Tính \[2M + 3m\].![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\left[ { - 3;2} \right]\] và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/20-1759149944.png)
\(0\).
\(6\).
\( - 2\).
\(8\).
Trên đoạn \(\left[ { - 1;\,2} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số là \(M = 3\), giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(m = 0\) . Vậy \(2M + 3m = 6.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên R, có đồ thị trên đoạn\(\left[ { - 1;\,3} \right]\) như hình vẽ dưới đây.![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên R, có đồ thị trên đoạn\(\left[ { - 1;\,3} \right]\) như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/21-1759150014.png)
Tìm giá trị lớn nhất \(M\)của hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {\sin x + 1} \right)\) trên tập \(\mathbb{R}\).
\(M = 3\).
\(M = 0\).
\(M = 1\).
\(M = 2\).
Đặt \(t = \sin x + 1\), vì \(\forall x \in \mathbb{R},\,\sin x \in \left[ { - 1;\,1} \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;\,2} \right]\).
Xét hàm số \(y = f\left( t \right),\,\,t \in \left[ {0;\,2} \right]\). Từ đồ thị đã cho ta có \[M = \mathop {Max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 0 \right) = 2.\]
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} - 1} \right|\) trên đoạn \(\left[ { - \,1;3} \right]\) là
\(1\).
\(3\).
\(2\).
\[5\].
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 1\).
\(g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left( { - \,1;3} \right)\\x = 2 \in \left( { - \,1;3} \right)\end{array} \right.\).
Ta có \(f\left( { - 1} \right) = \left| {g\left( { - 1} \right)} \right| = 5;\,\,f\left( 0 \right) = \left| {g\left( 0 \right)} \right| = 1;\,\,f\left( 2 \right) = \left| {g\left( 2 \right)} \right| = 5;\,\,f\left( 3 \right) = \left| {g\left( 3 \right)} \right| = 1\).
Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - \,1;3} \right]} f\left( x \right) = 5\).
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + m\). Giá trị của tham số \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(1\) là
\(m = 1\).
\(m = 3\).
\(m = - \,1\).
\(m = 2\).
Ta có \(y' = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \left( {0;2} \right)\\x = - \,1 \notin \left( {0;2} \right)\end{array} \right.\).
\(y\left( 0 \right) = m;\,\,y\left( 1 \right) = m - 2;\,\,y\left( 2 \right) = m + 2\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = 1 \Leftrightarrow m - 2 = 1 \Leftrightarrow m = 3\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + {m^2}}}{{x - 1}}\). Tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - \,2;0} \right]\) lớn hơn \( - \,4\) là
\(\left[ \begin{array}{l}m > 2\\m < - \,2\end{array} \right.\).
\( - \,2 < m < 2\).
\( - \,\sqrt {14} < m < \sqrt {14} \).
\(\left[ \begin{array}{l}m > \sqrt {14} \\m < - \,\sqrt {14} \end{array} \right.\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{ - 1 - {m^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\,\,\forall x \in \left[ { - \,2;0} \right]\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left[ { - \,2;0} \right]\).
Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \,2;0} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = - {m^2}\).
Mà \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \,2;0} \right]} f\left( x \right) > - \,4 \Leftrightarrow - \,{m^2} > - \,4 \Leftrightarrow {m^2} < 4 \Leftrightarrow - \,2 < m < 2\).
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {\frac{{{x^2} + mx + m}}{{x + 1}}} \right|\) trên \(\left[ {1;2} \right]\) bằng \(2\). Số phần tử của tập \(S\) là
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[4\].
Xét \(y = \frac{{{x^2} + mx + m}}{{x + 1}}\). Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {1;2} \right]\\x = - 2 \notin \left[ {1;2} \right]\end{array} \right.\).
Mà \(f\left( 1 \right) = \frac{{2m + 1}}{2},f\left( 2 \right) = \frac{{3m + 4}}{3} \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {1;2} \right]} y \in \left\{ {\left| {\frac{{2m + 1}}{2}} \right|;\left| {\frac{{3m + 4}}{3}} \right|} \right\}\).
Trường hợp 1: \(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {1;2} \right]} y = \left| {\frac{{2m + 1}}{2}} \right| = 2 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{3}{2}\\m = - \frac{5}{2}\end{array} \right.\).
• Với \(m = \frac{3}{2} \Rightarrow \left| {\frac{{3m + 4}}{3}} \right| = \frac{{17}}{6} > 2\) (loại)
• Với \(m = - \frac{5}{2} \Rightarrow \left| {\frac{{3m + 4}}{3}} \right| = \frac{7}{6} < 2\) (thỏa mãn)
Trường hợp 2: \(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {1;2} \right]} y = \left| {\frac{{3m + 4}}{3}} \right| = 2 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}3m + 4 = 6\\3m + 4 = - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{2}{3}\\m = - \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\).
• Với \(m = \frac{2}{3} \Rightarrow \left| {\frac{{2m + 1}}{2}} \right| = \frac{7}{6} < 2\) (thỏa mãn)
• Với \(m = - \frac{{10}}{3} \Rightarrow \left| {\frac{{2m + 1}}{2}} \right| = \frac{{17}}{6} > 2\) (loại)
Vậy có \(2\) giá trị của \(m\) thỏa mãn.
Cho một tấm nhôm hình chữ nhật có kích thước \[15\,{\rm{cm}} \times 24\,{\rm{cm}}\]. Người ta cắt bỏ 4 góc của tâm tôn 4 miếng hình vuông bằng nhau rồi gò lại thành một hình hộp chữ nhật không có nắp. Để thể tích của hình hộp đó lớn nhất thì độ dài cạnh hình vuông của các miếng tôn bị cắt bỏ bằng
\[3\,{\rm{cm}}\].
\[4\,{\rm{cm}}\].
\[5\,{\rm{cm}}\].
\[2\,{\rm{cm}}\].
Chọn A

Giả sử độ dài cạnh hình vuông của các miếng tôn bị cắt bỏ bằng \[x\,(0 < 2x < 15 \Leftrightarrow 0 < x < \frac{{15}}{2})\]. Khi đó hình hộp chữ nhật có chiều cao bằng x, chiều rộng bằng \[15 - 2x\] và chiều dài bằng \[24 - 2x\]. Suy ra hình hộp chữ nhật có thể tích \[V = x\left( {15 - 2x} \right)\left( {24 - 2x} \right) = 4{x^3} - 78{x^2} + 360x\].
Xét hàm \[f\left( x \right) = 4{x^3} - 78{x^2} + 360x\] trên \[\left( {0;\frac{{15}}{2}} \right)\].
\[f'\left( x \right) = 12{x^2} - 156x + 360 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 10\end{array} \right.\]. Bảng biến thiên hàm số \[f\left( x \right)\] trên \[\left( {0;\frac{{15}}{2}} \right)\]:

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đạt giá trị lớn nhất trên \[\left( {0;\frac{{15}}{2}} \right)\] tại \[x = 3\] hay hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất khi độ dài cạnh hình vuông của miếng tôn bị cắt bỏ bằng 3 cm.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?
Khẳng định | Đúng | Sai | |
a) | Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2{x^3} + 3{x^2} - 1\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) là \( - 5\). |
|
|
b) | Hàm số \(y = 4{x^3} - 12{x^2} + 9x\) đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) tại điểm \(x = 2\). |
|
|
c) | Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {4x - {x^2}} \) là \(4\). |
|
|
d) | Hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\) không có giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). |
|
|
a. Ta có \(y' = 6{x^2} + 6x\).
Trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\), \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1{\rm{ }}\left( N \right)\\x = 0{\rm{ }}\left( N \right)\end{array} \right.\).
\(y\left( { - 2} \right) = - 5\), \(y\left( { - 1} \right) = 0\), \(y\left( 0 \right) = - 1\), \(y\left( 1 \right) = 4\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = y\left( { - 2} \right) = - 5\) nên câu a đúng.
b. Ta có \(y' = 12{x^2} - 24x + 9\).
Trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\), \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}{\rm{ }}\left( N \right)\\x = \frac{3}{2}{\rm{ }}\left( L \right)\end{array} \right.\).
\(y\left( 0 \right) = 0\), \(y\left( {\frac{1}{2}} \right) = 2\), \(y\left( 1 \right) = 1\).
Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} y = y\left( {\frac{1}{2}} \right) = 2\) nên câu b sai.
c. Điều kiện \(4x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le x \le 4\). Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {0;4} \right]\).
Ta có \(y' = \frac{{2 - x}}{{\sqrt {4x - {x^2}} }}\). Trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\), ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow 2 - x = 0 \Leftrightarrow x = 2\).
\(y\left( 0 \right) = 0\), \(y\left( 2 \right) = 2\), \(y\left( 4 \right) = 0\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;4} \right]} y = y\left( 4 \right) = 0\) nên câu c sai.
d. Ta có \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2}}}\). Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2{\rm{ }}\left( N \right)\\x = - 2{\rm{ }}\left( L \right)\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy rằng hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\) không có giá trị lớn nhất trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên câu d đúng.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm của của số như sau:\(f'\left( x \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?
Khẳng định | Đúng | Sai | |
a)[1] | Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là \(f\left( { - 3} \right)\). |
|
|
b)[1] | Hàm số có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\). |
|
|
c)[2] | Gọi \[g\left( x \right) = f\left( { - 2x + 3} \right)\]. Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 3 \right)\). |
|
|
d)[3] | Gọi \[h\left( x \right) = f\left( { - x + 5} \right)\]và \[h\left( 0 \right) + h\left( 4 \right) = h\left( 2 \right) + h\left( 8 \right)\]. Giá trị lớn nhất của hàm số \(h\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;8} \right]\) là \(h\left( 8 \right)\). |
|
|
Ta có BBT

a) Đúng vì dựa vào bảng biến thiên ta có:
\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;\,\,3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 3} \right)\]
b) Sai vì dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\)
c) Sai vì:
Ta có: \[g'\left( x \right) = - 2f'\left( { - 2x + 3} \right)\]
\[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2f'\left( { - 2x + 3} \right) = 0\]
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x + 3 = - 3\\ - 2x + 3 = 1\\ - 2x + 3 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\\x = 0\end{array} \right.\)
Ta có \[x = 1\] là nghiệm bội chẵn nên ta có bảng biến thiên của hàm số \[g\left( x \right)\].

Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 0 \right)\)
d) Đúng vì:
Ta có: \[h'\left( x \right) = - f\left( { - x + 5} \right)\]
\[h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - f'\left( { - x + 5} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - x + 5 = - 3\\ - x + 5 = 1\\ - x + 5 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 8\\x = 4\\x = 2\end{array} \right.\]
Ta có \[x = 4\] là nghiệm bội chẵn nên ta có bảng biến thiên của hàm số \[h\left( x \right)\].

Mà \[h\left( 0 \right) + h\left( 4 \right) = h\left( 2 \right) + h\left( 8 \right)\]
\[ \Leftrightarrow h\left( 8 \right) - h\left( 0 \right) = h\left( 4 \right) - h\left( 2 \right)\]
\[ \Leftrightarrow h\left( 8 \right) - h\left( 0 \right) > 0\] (vì \[h\left( 4 \right) - h\left( 2 \right) > 0\])
\[ \Leftrightarrow h\left( 8 \right) > h\left( 0 \right)\]
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\)là \(h\left( 8 \right)\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 7\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?
Khẳng định | Đúng | Sai | |
a)[1] | Giá trị lớn nhất của hàm số\(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) là \(12\). |
|
|
b)[2] | Hàm số\(y = f\left( x \right) + m\) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) là \(10\) khi \(m = 3\). |
|
|
c)[3] | Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(2{x^2} + 1) - 5\)là \( - 25\). |
|
|
d)[3] | Hàm số \(y = \left| {f(x) + m} \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) là \(17\) có tích các giá trị của m là . |
|
|
a) Đúng.
Vì \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\)
Ta có bảng biến thiên:

Do đó giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) là \(12\).
b) Sai.
Vì theo câu a ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right) + m\) là:

Nên giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + m\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) là \(5 + m\).
Theo bài ra \(5 + m = 10 \Leftrightarrow m = 5\).
c) Đúng.
Do \(\left( {2{x^2} + 1} \right)' = 0 \Leftrightarrow x = 0\)
Và dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 7\), ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f(2{x^2} + 1)\) là:

Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(2{x^2} + 1) - 5\) là \( - 20 - 5 = - 25\).
d) Sai.
Ta có bảng biến thiên

Do \(7 + m > - 13 + m > - 20 + m\) nên ta có hai trường hợp:
TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {7 + m} \right| = 17\\\left| {7 + m} \right| > \left| { - 20 + m} \right|\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 10\left( {TM} \right)\\m = - 24\left( l \right)\end{array} \right.\)
TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 20 + m} \right| = 17\\\left| {7 + m} \right| \le \left| { - 20 + m} \right|\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\left( {TM} \right)\\m = 37\left( l \right)\end{array} \right.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?
Khẳng định | Đúng | Sai | |
a)[1] | \(\mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;2]} f(x) = 4\). |
|
|
b)[1] | Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị lớn nhất là 4 và giá trị nhỏ nhất là 0. |
|
|
c)[2] | Hàm số \(y = f\left( {2\cos x} \right)\) có giá trị lớn nhất là 4 tại \(x = \frac{\pi }{2}\).
|
|
|
d)[3] | Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {f(x)} \right)\) trên \(\left( { - 2;2} \right)\). |
|
|
a) Dựa trên bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;2]} f(x) = 4\) tại \(x = 2\). Do đó mệnh đề a) đúng.
b) Mệnh đề b) sai vì hàm số không có giá trị nhỏ nhất
c) Đặt \(t = 2\cos x,\,\,t \in \left[ { - 2;2} \right]\), ta có \(y = f\left( {2\cos x} \right) = f(t)\)
\(\mathop {\max }\limits_\mathbb{R} f\left( {2\cos x} \right) = \mathop {\max }\limits_{{\rm{[}} - 2;2]} f\left( t \right) = 4\) khi \(t = \pm 2\), tức là \(\cos x = \pm 1\). Mà \(\cos \frac{\pi }{2} = 0\) nên hàm số \(y = f\left( {2\cos x} \right)\) không đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{\pi }{2}\). Do đó mệnh đề c) sai.
d) Đặt \(t = f(x)\), ta có \(y = f\left( {f(x)} \right) = f(t)\), \(x \in \left( { - 2;2} \right) \Rightarrow t \in \left[ {0;4} \right)\)
Ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 2;2} \right)} f\left( {f(x)} \right) = \mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;4)} f\left( t \right) = 4\) khi \(t = 2\). Vậy mệnh đề d) sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 20 đến câu 25.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 4\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)
Đáp án: 2.
Tập xác định: \(\mathbb{R}\)
\(y' = 3{x^2} - 3\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \left[ {0;2} \right]\\x = - 1 \notin \left[ {0;2} \right]\,\,\,\,(l)\end{array} \right.\)
Ta có \(f\left( 0 \right) = 4\), \(f\left( 2 \right) = 6\), \(f\left( 1 \right) = 2\).
Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = 2\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) như hình vẽ bên. Giả sử giá trị lớn nhất của \(y = f(x)\)trên \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\)đạt được tại giá trị x0. Tìm x0
![Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) như hình vẽ bên. Giả sử giá trị lớn nhất của \(y = f(x)\)trên \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\)đạt được tại giá trị x0. Tìm x0 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/9-1759150879.png)
Đáp án: 0.
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 5 = f\left( 0 \right).\) Vậy giá trị lớn nhất của \(y = f(x)\)trên \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\)đạt được tại \({x_0} = 0\).
Cho hàm số có \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là hàm \(f'\left( x \right)\). Đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên. Biết rằng \(f\left( 0 \right) - f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\). Giả sử giá trị nhỏ nhất \(m\) và giá trị lớn nhất \(M\) của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\)đạt được lần lượt tại \({x_0}\)và\({x_1}\). Tìm\({x_0}\)và\({x_1}\).![Giả sử giá trị nhỏ nhất \(m\) và giá trị lớn nhất \(M\) của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\)đạt được lần lượt tại \({x_0}\)và\({x_1}\). Tìm\({x_0}\)và\({x_1}\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/screenshot-3628-1759151183.png)
Đáp án: 6.
Dựa vào đồ thị của hàm \(f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên.
![Biết rằng f ( 0 ) − f ( 2 ) = f ( 4 ) − f ( 3 ) . Giả sử giá trị nhỏ nhất m và giá trị lớn nhất M của f ( x ) trên đoạn [ 0 ; 4 ] đạt được lần lượt tại x 0 và x 1 . Tìm x 0 và x 1 . (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/11-1759155998.png)
Vậy giá trị lớn nhất \(M = f\left( 2 \right) \Rightarrow {x_1} = 2\) .
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;4} \right)\)nên \(f\left( 2 \right) > f\left( 3 \right) \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 3 \right) > 0\) .
Theo giả thuyết: \(f\left( 0 \right) - f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\)
\( \Leftrightarrow f\left( 0 \right) - f\left( 4 \right) = f\left( 2 \right) - f\left( 3 \right) > 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) > f\left( 4 \right)\)
Suy ra giá trị nhỏ nhất \(m = f\left( 4 \right) \Rightarrow {x_0} = 4\) .
Vậy \({x_0} = 4;\,{x_1} = 2\), ta có \({x_0} + {x_1} = 6\)
Gọi S là tập hợp chứa các tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{mx - 1}}{{x + m}}\) có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang tạo với các trục tọa độ hình chữ nhật có diện tích bằng 4. Số phần tử của S là
Đáp án: 2.
Phương trình tiệm cận ngang là \(y = m\)
Phương trình tiệm cận đứng là \(x = - m\)
Theo đề bài ta có: \(\left| m \right|\left| { - m} \right| = 4 \Leftrightarrow {m^2} = 4 \Leftrightarrow m = \pm 2\)
Vậy S có 2 phần tử.
Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hinh hoá bằng hàm số \(P(t) = \frac{a}{{b + {e^{ - 0,75t}}}}\), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ. Tìm các giá trị của \(a\) và \(b\). Theo mô hình này, số lượng nấm men không vượt quá bao nhiêu?
Ta có: \(P'(t) = \frac{{0,75a{{\rm{e}}^{ - 0,75t}}}}{{{{\left( {b + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right)}^2}}},t \ge 0\).
Theo đề bài, ta có: \(P(0) = 20\) và \(P'(0) = 12\). Do đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{a}{{b + 1}} = 20}\\{\frac{{0,75a}}{{{{(b + 1)}^2}}} = 12}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 20(b + 1)}\\{\frac{{15}}{{b + 1}} = 12.}\end{array}} \right.} \right.\)
Giải hệ phương trình này, ta được \(a = 25\) và \(b = \frac{1}{4}\).
Khi đó, \(P'(t) = \frac{{18,75{{\rm{e}}^{ - 0,75t}}}}{{{{\left( {\frac{1}{4} + {{\rm{e}}^{ - 0,75t}}} \right)}^2}}} > 0,\forall t \ge 0\), tức là số lượng quần thể nấm men luôn tăng.
Tuy nhiên, do \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{25}}{{\frac{1}{4} + {{\rm{e}}^{ - 0.75t}}}} = 100\) nên số lượng quần thể nấm men tăng nhưng không vượt quá 100 tế bào.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm đa thức bậc hai và có đồ thị hàm số \(f\left( {{x^2} - 1} \right)\) như hình vẽ.
![Đặt \[g\left( x \right) = \left| {f\left( {{x^2}} \right) + m} \right|\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc [-2024;2024] của tham số m để với mọi bộ ba số phân biệt (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1759151329.png)
Đặt \[g\left( x \right) = \left| {f\left( {{x^2}} \right) + m} \right|\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc [-2024;2024] của tham số m để với mọi bộ ba số phân biệt \[a,b,c\] thuộc [-2;2] ta đều có bộ ba số \[g\left( a \right);g\left( b \right);g\left( c \right)\]là số đo độ dài ba cạnh của một tam giác?
Đáp án: 4021.
Từ đồ thị ta có, \[f\left( {{x^2} - 1} \right) = k{{\rm{x}}^2}({x^2} - 4) = h\left( x \right)\]
Vì \[h'\left( x \right) = k\left( {4{{\rm{x}}^3} - 8{\rm{x}}} \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{[}}_{x = 0}^{x = \pm \sqrt 2 }\].
Dựa theo đồ thị \[h\left( {\sqrt 2 } \right) = 4 \Rightarrow k.2.\left( {2 - 4} \right) = 4 \Rightarrow k = - 1 \Rightarrow f\left( {{x^2} - 1} \right) = - {x^2}\left( {{x^2} - 4} \right)\]
Đặt \[t = {x^2} - 1 \Rightarrow f\left( t \right) = - \left( {t + 1} \right)(t - 3) \Rightarrow f\left( x \right) = - {x^2} + 2{\rm{x}} + 3\] nên \[f\left( {{x^2}} \right) = - {x^4} + 2{{\rm{x}}^2} + 3\]
Vì vậy \[g\left( x \right) = \left| {f\left( {{x^2}} \right) + m} \right| = \left| { - {x^4} + 2{{\rm{x}}^2} + 3 + m} \right|\]
Hàm số \[p(x) = - {x^4} + 2{{\rm{x}}^2} + 3 + m\]có bảng biến thiên trên [-2;2] là
![Đặt \[g\left( x \right) = \left| {f\left( {{x^2}} \right) + m} \right|\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc [-2024;2024] của tham số m để với mọi bộ ba số phân biệt (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/11-1759151362.png)
Vì \[g\left( a \right);g\left( b \right);g\left( c \right)\] luôn dương khi \[a,b,c\] thuộc [-2;2] nên
\[g\left( x \right) = \left| {p\left( x \right)} \right| > 0\forall x \in {\rm{[}} - 2;2] \Leftrightarrow {\rm{[}}_{p\left( x \right) < 0\forall x \in {\rm{[}} - 2;2]}^{p\left( x \right) > 0\forall x \in {\rm{[}} - 2;2]} \Leftrightarrow {\rm{[}}_{m + 4 < 0}^{m - 5 > 0} \Leftrightarrow {\rm{[}}_{m < - 4}^{m > 5}\]
TH1: m > 5 thì giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số p(x) lần lượt là m+4 và m-5
Để \[g\left( a \right);g\left( b \right);g\left( c \right)\]luôn là số đo độ dài ba cạnh của một tam giác với mọi bộ ba số phân biệt \[a,b,c\] thuộc [-2;2] thì \[g\left( a \right) + g\left( b \right) > g\left( c \right),\forall a,b,c\] phân biệt thuộc [-2;2]
Từ đó \[\min \left( {g\left( a \right) + g\left( b \right)} \right) > \max g\left( c \right),\forall a,b,c\]phân biệt thuộc [-2;2]
hay \[2\left( {m - 5} \right) > m + 4 \Leftrightarrow m > 14\]
TH2: m < -4 thì giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số p(x) lần lượt là 5-m và –m-4
Để \[g\left( a \right);g\left( b \right);g\left( c \right)\]luôn là số đo độ dài ba cạnh của một tam giác với mọi bộ ba số phân biệt \[a,b,c\] thuộc [-2;2] thì \[g\left( a \right) + g\left( b \right) > g\left( c \right),\forall a,b,c\] phân biệt thuộc [-2;2]
Từ đó \[\min \left( {g\left( a \right) + g\left( b \right)} \right) > \max g\left( c \right),\forall a,b,c\]phân biệt thuộc [-2;2]
hay \[2\left( { - m - 4} \right) > 5 - m \Leftrightarrow m < - 13\]
Kết hợp với m nguyên và thuộc [-2024;2024] ta được 4021 giá trị của m thỏa mãn bài toán.

