Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 4
Đề thi

Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 12116 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHÀN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \[\left[ { - 1;3} \right]\] và có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\]bằng                                        PHÀN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (ảnh 1)

\[3\].

1.

\[ - 2\].

\[2\].

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có \(\mathop {max}\limits_{{\rm{[}} - 1;2]} y = 2\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\). Giá trị của \(M + m\) bằng bao nhiêu ?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \righ (ảnh 1)

\(3\).

\(2\).

\(1\).

\(4\).

Xem đáp án

Ta có \[M = \mathop {max}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 3\] và \(m = \mathop {min}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} \,f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 0\).

Vậy \(M + m = 3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[m\] là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\). Khi đó:

\(m = 6\).

\(m = - 2\).

\(m = - 3\).

\(m = \frac{{19}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\) liên tục trên đoạn \(\left[ {2;4} \right].\)

Ta có \(y'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1 \notin \left( {2;\,4} \right)\\x = 3\,\,\,\, \in \left( {2;\,4} \right)\end{array} \right.\)

Tính \(y'\left( 2 \right) = 7;\,\,y'\left( 4 \right) = \frac{{19}}{3};\,\,y'\left( 3 \right) = 6\).

Suy ra \(m = 6\).

Sử dụng Casio

Nhập MODE 7 . \(f\left( X \right) = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\).

Start? \(2\) End? \(4\) Step? \(\frac{1}{9}\). Kết luận.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2} - 3x\] trên đoạn \(\left[ {0;2} \right].\)

\[ - \frac{9}{4}\].

\[ - \frac{3}{2}\].

\[0\].

\[5\].

Xem đáp án

Chọn A

\[f'(x) = 2x - 3\]

\[f'(x) = 0 \Rightarrow 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\]

\[f(0) = 0;f(2) =  - 2;f\left( {\frac{3}{2}} \right) = \frac{{ - 9}}{4}\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \[\frac{{ - 9}}{4}\] khi \[x = \frac{3}{2}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định, liên tục trên đoạn \[\left[ { - 2\,;\,2} \right]\] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau:Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau: (ảnh 1)
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = - 4\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = 1\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = 2\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = - 2\].

Xem đáp án

Quan sát đồ thị trên đoạn \[\left[ { - 2\,;\,2} \right]\], giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] là \[ - 4\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:   Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng A. \(1\). B. \(3\). C. \(0\). D. \(2\). (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng

\(1\).

\(3\).

\(0\).

\(2\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng\(3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{{40}}{x^2}\left( {30 - x} \right)\] trên nửa khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\]

\[20\].

\[24\].

\[25\].

\[30\].

Xem đáp án

Chọn C

\[f\left( x \right) =  - \frac{1}{{40}}{x^3} + \frac{3}{4}{x^2}\]

\[f'\left( x \right) =  - \frac{3}{{40}}{x^2} + \frac{3}{2}x\]

\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{3}{{40}}{x^2} + \frac{3}{2}x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0(l)\\x = 20(n)\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên.

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{{40}}{x^2}\left( {30 - x} \right)\] trên nửa khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\] A. \[20\]. B. \[24\]. C. \[25\]. D. \[30\]. (ảnh 1)

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \[25\] khi \[x = 20\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {2^x} - 4x\ln 2\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {0;4} \right]\] có dạng \(a - b\ln c\). Tính \(a + b + c\)?

\( - 2\).

\(14.\)

\(34.\)

\(0\).

Xem đáp án

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]

\(y' = {2^x}\ln 2 - 4\ln 2\)

Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow \)\({2^x}\ln 2 - 4\ln 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\)

Cho hàm số \(y = {2^x} - 4x\ln 2\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {0;4} \right]\] có dạng \(a - b\ln c\). Tính \(a + b + c\)? A. \( - 2\). B. \(14.\) C. \(34.\) D.\(0\). (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {0;4} \right]\] bằng \(4 - 8\ln 2\) tại \(x = 2\).

Khi đó: \(a + b + c = 4 + 8 + 2 = 14.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(m,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của hàm số \(y = x - \ln x\) trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};e} \right]\). Giá trị của \(M - m\) là:

\(e - \ln 2 - \frac{1}{2}\).

\(e - 1\).

\(\ln 2 - \frac{1}{2}\).

\(e - 2\).

Xem đáp án

Chọn D

Tập xác định \(D = \left( {0; + \infty } \right)\)

Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{x}\). Xét \(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{x} = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in \left[ {\frac{1}{2};e} \right]\)

Xét \(y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2} + \ln 2,\,\,y\left( 1 \right) = 1,\,y\left( e \right) = e - 1\)

Do đó \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {\frac{1}{2};e} \right]} y = 1\) và \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ {\frac{1}{2};e} \right]} y = e - 1\)

Suy ra \(M - m = e - 1 - 1 = e - 2\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \sqrt {4 - {x^2}} .\) Khẳng định nào sau đây là sai?

Hàm số có GTLN là 2.

Hàm số có GTNN là 0.

Hàm số đạt GTLN tại \(x = 2.\)

Hàm số đạt GTNN tại \(x = \pm 2.\)

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \left[ { - 2;\,2} \right].\).

Ta có:

+\(y' = \frac{{ - x}}{{\sqrt {4 - {x^2}} }};\,y' = 0 \Leftrightarrow x = 0.\)

+ \(y\left( 0 \right) = 2;\,y\left( { \pm 2} \right) = 0.\)

Vậy \(\mathop {\max }\limits_D y = y\left( 0 \right) = 2;\,\mathop {\min }\limits_D y = y\left( { \pm 2} \right) = 0\). Vậy khẳng định C là sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = x - 5 + \frac{1}{x}\), xét trên khoảng \(\left( {0;\; + \infty } \right)\)giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng

\(0\).

\( - 3\).

\(4\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = f\left( x \right) = x - 5 + \frac{1}{x}\) luôn xác định trên khoảng \(\left( {0;\; + \infty } \right).\)

Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{x^2}}} \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 1 \notin \left( {0;\, + \infty } \right)\end{array} \right.\).

BBT của hàm số \(y = f\left( x \right) = x - 5 + \frac{1}{x}\) trên khoảng \(\left( {0;\; + \infty } \right)\)

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = x - 5 + \frac{1}{x}\), xét trên khoảng \(\left( {0;\; + \infty } \right)\)giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng A. \(0\). B. \( - 3\). C. \(4\). D. \( - 4\). (ảnh 1)

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0;\, + \infty } \right)} y = y\left( 1 \right) =  - 3\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hàm số\(y = - {x^4} + 6{x^2} + m\)đạt giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 5 thì giá trị của tham số \(m\)bằng

\(0\).

\(5\).

\( - 5\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có :

+ \(y' =  - 4{x^3} + 12x,\,y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]\\x = \sqrt 3  \notin \left[ { - 1;1} \right]\\x =  - \sqrt 3  \notin \left[ { - 1;1} \right]\end{array} \right.\);

+ \(y\left( 0 \right) = m;y\left( { \pm 1} \right) = m + 5;\)

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} y = y\left( { \pm 1} \right) = m + 5 = 5 \Leftrightarrow m = 0\).

13. Tự luận
1 điểm

PHÀN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} + \frac{{500}}{x}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

a)\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 5\).

b)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 0\).

b)Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \[\left( {0;5} \right)\] là 150.

c)Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \[\left( {0; + \infty } \right)\] là 150.

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = 4x - \frac{{500}}{{{x^2}}} = \frac{{4{x^3} - 500}}{{{x^2}}}\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 500 = 0 \Leftrightarrow x = 5\).

Bảng biến thiên.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau (ảnh 1)

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng\[\left( {0; + \infty } \right)\]\[150\] khi \(x = 5\).

a) đúng.

b) sai.

c) sai.

d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá \(30.000\) đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình \(3000\) chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá \(30.000\) đồng mà cứ tăng giá thêm \(1000\) đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn \(100\) chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là \(18.000\).

a) Nếu cơ sở bán mỗi chiếc khăn với giá \(37000\)(đồng) thì số tiền lãi sau 1 tháng là \(44\)(triệu đồng).

b) Sau khi cơ sở tăng giá mỗi chiếc khăn thêm \(x\) (nghìn đồng) thì tổng số lợi nhuận một tháng của cơ sở được tính theo công thức\(f\left( x \right) =  - 100{x^2} + 1800x + 36000\).

c) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số khăn bán ra giảm \[800\] chiếc.

d) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn cần bán với giá \[39000\] đồng.

Xem đáp án

Gọi số tiền cần tăng giá mỗi chiếc khăn là \(x\) (nghìn đồng).

Vì cứ tăng giá thêm \(1\) (nghìn đồng) thì số khăn bán ra giảm \(100\) chiếc nên tăng \(x\) (nghìn đồng) thì số khăn bán ra giảm \(100x\) chiếc.

Do đó tổng số khăn bán ra mỗi tháng là: \(3000 - 100x\) chiếc.

Lúc đầu bán với giá \(30\) (nghìn đồng), mỗi chiếc khăn có lãi \(12\) (nghìn đồng). Sau khi tăng giá, mỗi chiếc khăn thu được số lãi là: \(12 + x\) (nghìn đồng).

Do đó tổng số lợi nhuận một tháng thu được sau khi tăng giá là:

\(f\left( x \right) = \left( {3000 - 100x} \right)\left( {12 + x} \right)\) (nghìn đồng).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \left( {3000 - 100x} \right)\left( {12 + x} \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có: \(f\left( x \right) = - 100{x^2} + 1800x + 36000\).

\(f'\left( x \right) = - 200x + 1800\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 200x + 1800 = 0 \Leftrightarrow x = 9\)

Lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\) ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất khi\[x = 9\]

Như vậy, để thu được lợi nhuận cao nhất thì cơ sở sản xuất cần tăng giá bán mỗi chiếc khăn là \(9.000\) đồng, tức là mỗi chiếc khăn bán với giá mới là\(39.000\) đồng.

Vậy:

a) sai.

b) đúng.

c) sai.

d) đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

 

Khẳng định

Đúng

Sai

\(\mathop {\max }\limits_{x \in \mathbb{R}} f\left( x \right) = 5.\)

 

 

 

\(\mathop {\min }\limits_{x \in \mathbb{R}} f\left( x \right) = 2.\)

 

 

 

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;1} \right]\)là 7

 

 

 

\(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]} f\left( {\sin x} \right) = 5.\)

 

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) Trên \(\mathbb{R},\) hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5.

b) Trên \(\mathbb{R},\) hàm số không có giá trị nhỏ nhất.

c) Trên \(\left[ { - 1;1} \right]\), hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5, giá trị nhỏ nhất bằng 2. Do đó tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;1} \right]\)là 7

d) Ta có:

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ sau: (ảnh 1)

 

Khẳng định

Đúng

Sai

a)

\(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right).\)

 

 

b)

\(\mathop {\min }\limits_{x \in \left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = - 2.\)

 

 

c)

Tập giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\)trên \(\left[ { - 1;2} \right]\)\(\left[ { - 2;3} \right]\)

 

 

d)

\(\mathop {\max }\limits_{x \in \mathbb{R}} f\left( {3{{\sin }^2}x - 1} \right) = 2.\)

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a)    Ta có: \(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 3 = f\left( 3 \right).\)

b)    Ta có: \(\mathop {\min }\limits_{x \in \left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) =  - 2.\)

c) Trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số là 2, giá trị nhỏ nhất là \( - 2\). Do đó tập giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\) là \(\left[ { - 2;2} \right]\)

d) Đặt \(t = 3{\sin ^2}x - 1 \Rightarrow t \in \left[ { - 1;2} \right].\)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {3{{\sin }^2}x - 1} \right)\) là giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( t \right)\)trên \(\left[ { - 1;2} \right]\).

Dựa vào đồ thị ta có: \(\mathop {\max }\limits_\mathbb{R} y = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( t \right) = 2\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} + \frac{2}{x}\) trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};2} \right]\) là…

Xem đáp án

Đáp số: 3

Hàm số \(y = {x^2} + \frac{2}{x}\) liên tục trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};2} \right]\)

Đặt \(y = f\left( x \right) = {x^2} + \frac{2}{x}\).

Ta có \(y' = 2x - \frac{2}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^3} - 2}}{{{x^2}}}\), \(y' = 0 \Rightarrow x = 1 \in \left[ {\frac{1}{2}{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 2} \right]\).

Khi đó \(f\left( 1 \right) = 3,f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{17}}{4},f\left( 2 \right) = 5\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {\frac{1}{2};2} \right]} {\mkern 1mu} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 3\).

18. Tự luận
1 điểm

Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(g(x) = \frac{{\ln x}}{x}\) trên đoạn \([1;4]\) là… (làm tròn đến hàng trăm)

Xem đáp án

Đáp số: \(0,37\)

-  Hàm số \(g(x) = \frac{{\ln x}}{x}\) liên tục trên đoạn \([1;4]\)

Ta có: \({g^\prime }(x) = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\). Khi đó, trên khoảng \((1;4),{g^\prime }(x) = 0\) khi \(x = e\).

\(g(1) = 0,g(e) = \frac{1}{e},g(4) = \frac{{\ln 4}}{4} = \frac{{\ln 2}}{2}\).

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;4} \right]} g(x) = \frac{1}{e},\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;4} \right]} g(x) = 0 \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {1;4} \right]} g(x) + \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;4} \right]} g(x) = \frac{1}{e} \approx 0,37\).

19. Tự luận
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + \cos 2x\) trên \(\left[ {0;\pi } \right]\) là …

Xem đáp án

Đáp số: \(1,125\)

Hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + \cos 2x\) liên tục trên \(\left[ {0;\pi } \right]\)

\(f\left( x \right) = \sin x + \cos 2x\)\( = \sin x + 1 - 2{\sin ^2}x\)

Đặt \(\sin x = t\) . Vì \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(t \in \left[ {0;1} \right]\)

Bài toán trở thành: Tìm giá trị lớn nhất của  hàm số \(h\left( t \right) =  - 2{t^2} + t + 1\) trên \(\left[ {0;1} \right]\)

Hàm số \(h\left( t \right) =  - 2{t^2} + t + 1\)  liên tục trên \(\left[ {0;1} \right]\)

\(h\left( t \right) =  - 2{t^2} + t + 1\), \(h'\left( t \right) =  - 4t + 1\)

\(h'\left( t \right) = 0\)\( \Leftrightarrow t = \frac{1}{4}\)

\(h\left( 0 \right) = 1\), \(h\left( 1 \right) = 0\), \(h\left( {\frac{1}{4}} \right) = \frac{9}{8}\)

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} h\left( t \right) = \frac{9}{8}\).               

20. Tự luận
1 điểm

Một màn hình \(BC\) có chiều cao \(1,4m\) được đặt thẳng đứng và mép dưới của màn hình cách mặt đất một khoảng \(BA = 1,8m\). Một chiếc đèn quan sát màn hình được đặt ở vị trí \(O\) trên mặt đất. Hãy xác định khoảng cách \(AO\) sao cho góc quan sát \(BOC\) là lớn nhất. 

Một màn hình \(BC\) có chiều cao \(1,4m\) được đặt thẳng đứng và mép dưới của màn hình cách mặt đất một khoảng \(BA = 1,8 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: \(2,4\).

Đặt \[OA = x\,\,\left( m \right)\]  với \[x > 0\]

Ta có: \[{\rm{tan}}\widehat {BOC} = {\rm{tan}}\left( {\widehat {AOC} - \widehat {AOB}} \right) = \frac{{\tan \widehat {AOC} - \tan \widehat {AOB}}}{{1 + \tan \widehat {AOC}.\tan \widehat {AOB}}}\]        

                                                          \[ = \frac{{\frac{{AC}}{{OA}} - \frac{{AB}}{{OA}}}}{{1 + \frac{{AC.AB}}{{O{A^2}}}}} = \frac{{\frac{{1,4}}{x}}}{{1 + \frac{{3,2.1,8}}{{{x^2}}}}} = \frac{{1,4x}}{{{x^2} + 5,76}}\]

Để góc quan sát \(BOC\) lớn nhất thì \(\tan \widehat {BOC}\) lớn nhất.

Xét hàm số \[f(x) = \frac{{1,4x}}{{{x^2} + 5,76}}\] với \[x > 0\].

Ta có hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và  \[f'(x) = \frac{{ - 1,4{x^2} + 1,4.5,76}}{{{{\left( {{x^2} + 5,76} \right)}^2}}}\], \[f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 2,4\]

Lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thì ta có \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 2,4\).

Vậy \(AO = 2,4\,\,\,m\) thì góc quan sát \(BOC\) lớn nhất.

21. Tự luận
1 điểm

Một ông nông dân có \(240\)m hàng rào và muốn rào lại cánh đồng hình chữ nhật tiếp giáp với một con sông. Ông không cần rào cho phía giáp bờ sông. Hỏi ông có thể rào được cánh đồng với diện tích lớn nhất là………

Xem đáp án

Đáp số: 7200

Gọi hai kích thước của hình chữ nhật là \(x\) và \(y\), với \(2x + y = 240\) \(\left( {0 < x < 120;0 < y < 240} \right)\).

Suy ra \(y = 240 - 2x\)

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:

\(S = xy = x\left( {240 - 2x} \right) = 240x - 2{x^2},0 < x < 120\).

\(S' = 240 - 4x\); \(S' = 0 \Leftrightarrow x = 60 \in \left( {0;120} \right)\)

Bảng biến thiên

Một ông nông dân có \(240\)m hàng rào và muốn rào lại cánh đồng hình chữ nhật tiếp giáp với một con sông. Ông không cần rào cho phía giáp bờ sông. Hỏi ông có thể rào được cánh đồng với diện tích lớn nhất là……… (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0;120} \right)} S = 7200 \Leftrightarrow x = 60\)

Vậy ông nông dân có thể rào được cánh đồng với diện tích lớn nhất là \(7200\)m­2.

22. Tự luận
1 điểm

Anh Hà dự định làm một cái thùng đựng dầu hình trụ bằng sắt có nắp đậy thể tích \(10\,{m^3}\). Chi phí làm mỗi \({m^2}\) đáy là 400 ngàn đồng, mỗi \({m^2}\) nắp là 200 ngàn đồng, mỗi \({m^2}\) mặt xung quanh là 300 ngàn đồng. Để chi phí làm thùng là ít nhất thì anh Hà cần chọn chiều cao của thùng là……………………….. (Xem độ dày của tấm sắt làm thùng là không đáng kể, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp số: \(2,34\)

Gọi bán kính đáy của hình trụ là \(R,R > 0\). Ta có

\(V = \pi {R^2}h \Rightarrow h = \frac{{10}}{{\pi {R^2}}}\).

Suy ra chi phí (đơn vị ngàn đồng) làm thùng

\(\begin{array}{l}C = \pi {R^2}.400 + \pi {R^2}.200 + 2\pi Rh.300\\\,\,\,\,\, = 600\left( {\pi {R^2} + \frac{{10}}{R}} \right)\end{array}\).

\(C' = 600\left( {2\pi R - \frac{{10}}{{{R^2}}}} \right)\); \(C' = 0 \Leftrightarrow 2\pi R - \frac{{10}}{{{R^2}}} = 0 \Leftrightarrow {R^3} = \frac{5}{\pi } \Leftrightarrow R = \sqrt[3]{{\frac{5}{\pi }}}\)

Bảng biến thiên

Để chi phí làm thùng là ít nhất thì anh Hà cần chọn chiều cao của thùng là……………………… (ảnh 1)

Dẫn dến

\(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} C = 1800\sqrt[3]{{25\pi }} \Leftrightarrow R = \sqrt[3]{{\frac{5}{\pi }}}\).

Vậy để chi phí nhỏ nhất thì chiều cao của hình trụ là \(h = \frac{{10}}{{\sqrt[3]{{25\pi }}}} \approx 2,34\,m\).