Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 12102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHÀN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - 1;5} \right]\). Giá trị của \(M - m\) bằngGiá trị của \(M - m\) bằng (ảnh 1)

\(1\).

\(6\).

\(5\).

\(4\).

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ, ta có \(M = 3;\,m = - 2\, \Rightarrow \,M - m = \,5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 4;5} \right]\), có bảng biến thiênCho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 4;5} \right]\), có bảng biến thiên    G (ảnh 1)
Gọi \(M,\,N\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 4;5} \right]\). Tính \(M + N\)?

\( - \frac{{16}}{3}\).

\[ - \frac{{50}}{3}\].

2.

\( - 20\).

Xem đáp án

Ta có \(M + N = \frac{{46}}{3} - \frac{{62}}{3} = - \frac{{16}}{3}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)

\(2.\).

\( - 3\).

\( - 2.\).

\(0.\)

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số xác định khi \(x \ne  - 1\)

Ta có \(y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\,\) với mọi \(x \ne  - 1 \Rightarrow \)hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right),\,\left( { - 1; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(\left[ {0;2} \right]\)\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = y\left( 0 \right) =  - 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x) = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\] trên nửa khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

\[2\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{4}\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn B

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1\)

Bảng biến thiên

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x) = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\] trên nửa khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) A. \[2\]. B. \[\frac{1}{2}\]. C. \[\frac{1}{4}\]. D. \[4\]. (ảnh 1)

Vậy giá trị lớn nhất là \[\frac{1}{2}\] khi \(x = 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = 3\sin 2025x + 5\). Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

\(6080\).

\(8\).

\(5\).

\(2\).

Xem đáp án

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]

Có \( - 1 \le \sin 2025x \le 1 \Leftrightarrow  - 3 \le 3\sin 2025x \le 3 \Leftrightarrow 2 \le 3\sin 2025x + 5 \le 8\)

Suy ra: \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_\mathbb{R} y = 8 \Leftrightarrow \sin 2025x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{4050}} + \frac{{k2\pi }}{{2025}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2x - 5}}\). Tìm tổng giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\)?

\[\frac{{11}}{7}\].

\(\frac{{13}}{5}.\)

\[\frac{8}{5}.\]

\(\frac{{14}}{9}\).

Xem đáp án

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{5}{2}} \right\}\]

Có \(y' = \frac{1}{{{{\left( {2x - 5} \right)}^2}}} > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\left[ { - 1;2} \right]\)

do đó \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y + \mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y = y\left( 2 \right) + y\left( { - 1} \right) = 1 + \frac{4}{7} = \frac{{11}}{7}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 45x - 3\). Tìm tích giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;4} \right]\].

\[ - 6305.\]

\( - 7566\).

\( - 7546\).

\( - 7656\).

Xem đáp án

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]

\[y' = 3{x^2} + 6x - 45\]

Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3 \in \left[ { - 2;4} \right]\\x =  - 5 \notin \left[ { - 2;4} \right]\end{array} \right.\)

\(y\left( { - 2} \right) = 97;\,\,y\left( 3 \right) =  - 78;\,y\left( 4 \right) =  - 65\).

Tích giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;4} \right]\] bằng \( - 7566\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {e^{2x}} - 5{e^x} + 2x\). Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)?

\({e^2} - 12\).

\( - 4\).

\[2\ln 2 - 6\].

\(\ln 2 - 6\).

Xem đáp án

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]

\(y = 2{e^{2x}} - 5{e^x} + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \ln 2 \notin \left[ {0;2} \right]\\x = \ln 2 \in \left[ {0;2} \right]\end{array} \right.\)

\(y\left( 0 \right) =  - 4;\,y\left( {\ln 2} \right) = 2\ln 2 - 6;\,y\left( 2 \right) = {e^4} - 5.{e^2} + 4\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)bằng \[2\ln 2 - 6\] tại \(x = \ln 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(m\)\(M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = x + \sqrt {2 - {x^2}} \). Khi đó \(M - m\) bằng

\(4\).

\(0\).

\(2 + \sqrt 2 \).

\(2 - \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\).

\(y' = 1 - \frac{x}{{\sqrt {2 - {x^2}} }}\);

Ta có: \(y' = 0\)\( \Leftrightarrow x - \sqrt {2 - {x^2}}  = 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\{x^2} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 1\).

Ta có \(y\left( {\sqrt 2 } \right) = \sqrt 2 \); \(y\left( { - \sqrt 2 } \right) =  - \sqrt 2 \); \(y\left( 1 \right) = 2\).

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = y\left( 1 \right) = 2\); \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = y\left( { - \sqrt 2 } \right) =  - \sqrt 2 \).

Vậy \(M - m = 2 + \sqrt 2 \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 1}}\] có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \[\left[ {0;1} \right]\] bằng \( - 4\) khi

\[\left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = - 2\end{array} \right.\].

\[\left[ \begin{array}{l}m = 3\\m = - 3\end{array} \right.\].

\[m = 2\].

\[m = 3\].

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có: \(y' = \frac{{1 + {m^2}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\;\forall x \ne  - 1\). Suy ra hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.

Suy ra hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\). Do đó, ta có:

\(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} y =  - 4\)\( \Leftrightarrow y\left( 0 \right) =  - 4\)\( \Leftrightarrow  - {m^2} =  - 4\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2{\rm{  }}}\\{m =  - 2}\end{array}} \right.\).                 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x - 2\sin x \cdot \cos x + 4\) bằng

\(5\).

\(\frac{{21}}{4}\).

\(\frac{{11}}{4}\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có: \(y = \left( {1 - {{\sin }^2}2x} \right) - \sin 2x + 4\).

Đặt \(t = \sin 2x,\left( { - 1 \le t \le 1} \right)\), hàm số đã cho trở thành \(f\left( t \right) =  - {t^2} - t + 5\).

Ta có:\(f'\left( t \right) =  - 2t - 1;f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - \frac{1}{2}\).

Có:\(f\left( { - 1} \right) = 5;f\left( 1 \right) = 3;f\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{21}}{4}\). Suy ra \[\min y = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 3\].

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(3\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) được cho trong hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y  (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\sin \,x} \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)

\(f\left( 0 \right)\).

\(f\left( 1 \right)\).

\(f\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\).

\(f\left( {\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đặt \(\sin x = t\). Vì \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(t \in \left[ {0;1} \right]\).

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} g\left( x \right) = \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right)\).

Ta thấy \(f'\left( t \right) \le 0\;\forall \;t \in \left[ {0;1} \right]\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {0;1} \right]\).

Do vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right)\).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} g\left( x \right) = f\left( 1 \right)\).              

13. Tự luận
1 điểm

PHÀN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị như hình vẽ bên:

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 1\). (ảnh 1)

a)    Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 1\).

b)   Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) là \( - 5\).

c)    Hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( { - \infty ;1} \right]\) là 2.

d)   Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) tại điểm \(x = 1\).

Xem đáp án

a. Đ

b. Đ

c. S

d. Đ

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\).

a)    Khi \(m = 0\), ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y =  - 2\).

b)   Hàm số đã cho luôn có 2 cực trị.

c)    Với mọi giá trị của \(m\), ta luôn có \(\mathop {\min }\limits_{\left( { - m; + \infty } \right)} y - \mathop {{\mathop{\rm m}\nolimits} ax}\limits_{\left( { - \infty ; - m} \right)} y = 4\).

d)   Khi \(m =  - 3\) thì giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(1\).

Xem đáp án

a. S

b. Đ

c. Đ

d. Đ

a)  Khi \(m = 0\) thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) bằng \(2\).

Thay \(m = 0\)vào \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\), ta có \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{x} \Rightarrow y' = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 1 \notin \left( {0; + \infty } \right)\end{array} \right.\).

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\).  a)    Khi \(m = 0\), ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y =  - 2\). (ảnh 1)

            b)  Ta có \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}} \Rightarrow y' = \frac{{{x^2} + 2mx + {m^2} - 1}}{{{{(x + m)}^2}}}\).

\( + y' = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - m - 1;\,(\,x \ne  - m)\\x =  - m + 1;\,(\,x \ne  - m)\end{array} \right.\).

 \( \Rightarrow y' = 0\) luôn có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn \(x \ne  - m,\,\,\forall m\). Vậy hàm số luôn có 2 cực trị.

c) \( + y' = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - m - 1\\x =  - m + 1\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\).  a)    Khi \(m = 0\), ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y =  - 2\). (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {max}\limits_{\left( { - \infty ; - m} \right)} y =  - 2 - m\,\,;\,\,\,\,\,\mathop {\min }\limits_{\left( { - m; + \infty } \right)} y = 2 - m \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left( { - m; + \infty } \right)} y - \mathop {{\mathop{\rm m}\nolimits} ax}\limits_{\left( { - \infty ; - m} \right)} y = 4\).

d) Khi \(m =  - 3\)thay vào \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\), ta có \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 3}}\).

            + Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 3}}\) là hàm phân thức hữu tỉ, liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).

            Mặt khác \(\left[ { - 1;2} \right] \subset \left( { - \infty ;3} \right) \Rightarrow \)hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\).

            + Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 6x + 8}}{{{{(x - 3)}^2}}} > 0\,\,\forall x \in \left( { - 1;2} \right)\) và \(y(2) = 1\).

Vì hàm số tăng trên \(\left( { - 1;2} \right)\) nên hàm số đạt giá trị lớn nhất \(\mathop {max}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y = y(2) = 1\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị bên dưới. Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1\,;\,3} \right]\].

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị bên dưới. Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1\,;\,3} \right]\]. (ảnh 1)

 

Khẳng định

Đúng

Sai

a)

\(m = - 4\).

 

 

b)

\(M = - 2\)

 

 

c)

\(M + m = - 4\)

 

 

d)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + 4\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\)\(0\).

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Dựa vào đồ thị hàm số suy ra

a) \(m =  - 4\).

b) \(M = 0\).

c)\(M + m = 0 + ( - 4) =  - 4\).

d) Với \(\forall x \in \left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\), ta có: \(f\left( x \right) \le 0 \Rightarrow f\left( x \right) + 4 \le 4\) và \(f\left( x \right) + 4 = 4 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 2\end{array} \right.\)

Vậy, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + 4\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\) là \(4\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số\[y = f(x) = {x^4} - 2{x^2} - 2\].

Khẳng định

Đúng

Sai

a)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\)\( - 3\).

 

 

b)

Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\)\( - 2\).

 

 

c)

Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\)\(3\).

 

 

d)

Nếu\(\mathop {\min y}\limits_{\left[ {0\,;\,\,2} \right]} = f({x_A}) = {y_A}\), \(\mathop {\max y}\limits_{\left[ {0\,;\,2} \right]} = f({x_B}) = {y_B}\) thì

\(AB = \sqrt 2 \)

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có TXĐ: \(D = \mathbb{R}.\).

\(y' = 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y =  - 2\\x =  \pm 1 \Rightarrow y =  - 3\end{array} \right..\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) là \( - 3\). (ảnh 1)

a) Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) là \( - 3\).

b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\) không tồn tại.

c) Vì \(f( \pm 2) = 6\), \(f( \pm 1) =  - 3\), \(f(0) =  - 2\)nên \(\mathop {\min y}\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]}  =  - 3\), \(\mathop {\max y}\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]}  = 6\).

Do đó \(\mathop {\min y}\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]}  + \mathop {\max y}\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]}  =  - 3 + 6 = 3\)

d) \(\mathop {\min y}\limits_{\left[ {0\,;\,2} \right]}  = f(1) =  - 3\), \(\mathop {\max y}\limits_{\left[ {0\,;\,2} \right]}  = f(2) = 6\)

Suy ra \(A\left( {1\,;\, - 3} \right)\), \(B\left( {2\,;\,6} \right)\). Do đó: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{(6 - ( - 3))}^2}}  = \sqrt {82} \).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} + 9}}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

Xem đáp án

Đáp số: 6

Xét hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} + 9}}{x}\) với \(x \in (0; + \infty )\).

Ta có: \(f'(x) = \frac{{{x^2} - 9}}{{{x^2}}}\). Khi đó, \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 3\) (do \(\left. {x > 0} \right)\).

Ngoài ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) =  + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x) =  + \infty \).

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} + 9}}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\). (ảnh 1)     

Căn cứ bảng biến thiên, ta có: \(\mathop {\min }\limits_{(0; + \infty )} f(x) = 6\) tại \(x = 3\) và hàm số \(f(x)\) không có giá trị lớn nhất.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số:\(g(x) = \frac{{\ln x}}{x}\) trên đoạn [1 ; 4].

Xem đáp án

Đáp số: 0

Ta có: \(g'(x) = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\).

Khi đó, trên khoảng \((1;4):\,\,\,\,g'(x) = 0\) khi \(x = e\).

\(g(1) = 0,g(e) = \frac{1}{e},g(4) = \frac{{\ln 4}}{4} = \frac{{\ln 2}}{2}\).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{[1;4]} g(x) = 0\) tại \(x = 1\).

19. Tự luận
1 điểm

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,035{x^2}\left( {15 - x} \right)\), trong đó \(x\) là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (\(x\) được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 10

Điều kiện: \(x \in \left[ {1;15} \right]\) (vì độ giảm huyết áp không thể là số âm)

\(\begin{array}{l}G'\left( x \right) = 0,035\left[ {2x\left( {15 - x} \right) - {x^2}} \right] = 0,105x\left( {10 - x} \right)\\ \Rightarrow G'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {1;15} \right]\\x = 10 \in \left[ {1;15} \right]\end{array} \right.\end{array}\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}G\left( 1 \right) = \frac{{49}}{{100}} = 0,49.\\G\left( {10} \right) = \frac{{35}}{2} = 17,5.\\G\left( {15} \right) = 0.\end{array}\).

Vậy huyết áp bệnh nhân giảm nhiều nhất khi tiêm cho bệnh nhân liều \(x = 10\) miligam.

20. Tự luận
1 điểm

Một nhóm bạn đi Picnic muốn cắm trại qua đêm. Biết trại cắm là một hình chóp tam giác đỉnh \(S\) cách đều các chân trại \(A,B,C\) một đoạn bằng \(3m\). Biết đáy trại là một tam giác vuông tại \(A\)\(AB = 2m\). Nhóm muốn cắm trại sao cho thể tích của trại là lớn nhất cho không gian thoải mái. Khi đó độ dài \(AC\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \(H\) là trung điểm \(BC\) suy ra \(H\) là tâm ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do \(SA = SB = SC\) nên ta có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

 Khi đó độ dài AC bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Đặt \(AC = x\). Ta có

\(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}}  = \sqrt {{x^2} + 4} \).

Trong tam giác \(SBH\) ta có \(SH = \sqrt {S{B^2} - B{H^2}}  = \frac{{\sqrt {32 - {x^2}} }}{2}\),\(0 < x < 4\sqrt 2 \)

Thể tích của lều

\(V = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt {32 - {x^2}} }}{2}.\frac{1}{2}.2.x = \frac{1}{6}x.\sqrt {32 - {x^2}} \).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = x.\sqrt {32 - {x^2}} \)ta có \(f'\left( x \right) = \sqrt {32 - {x^2}}  - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {32 - {x^2}} }}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 32 - {x^2} = {x^2} \Rightarrow x = 4\). Ta có bảng biến thiên

Khi đó độ dài AC bằng bao nhiêu? (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên suy ra độ dài cạnh \(AC\) là \(4m\)

21. Tự luận
1 điểm

Trong cuộc thi 2 môn phối hợp gồm chèo thuyền và chạy bộ. Các vận động viên sẽ chèo thuyền từ điểm xuất phát \(A\)cách bờ \(BC\)\(6km\) sau đó đến bờ tại một vị trí \(D\) bất kì rồi chạy về đích \(C\),(xem hình minh họa). Biết rằng quãng đường trên bờ \(BC = 15km\), vận tốc chèo thuyền của một vận động viên \(X\)là \(8km/h\) và vận tốc chạy trên bờ là \(16km/h\)

Hỏi \(X\) nên chèo thuyền về bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) là bao nhiêu để tổng thời gian về đích là sớm nhất. (ảnh 1)

Hỏi \(X\) nên chèo thuyền về bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) là bao nhiêu để tổng thời gian về đích là sớm nhất.

Xem đáp án

Đáp số: \(15 - 2\sqrt 3 \).

Giả sử \(BD = x \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}DC = 15 - x\\AD = \sqrt {{x^2} + 36} \end{array} \right.,\left( {0 \le x \le 15} \right)\).

Tổng thời gian để vận động viên về đích là \(t = \frac{{\sqrt {{x^2} + 36} }}{8} + \frac{{15 - x}}{{16}}\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 36} }}{8} + \frac{{15 - x}}{{16}}\),\(0 \le x \le 15\), ta có \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{8\sqrt {{x^2} + 36} }} - \frac{1}{{16}}\).

Ta có bảng biến thiên

Hỏi \(X\) nên chèo thuyền về bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) là bao nhiêu để tổng thời gian về đích là sớm nhất. (ảnh 2)

Vậy vận động viên nên vào bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) một khoảng là \(15 - 2\sqrt 3  \approx 11,54km\)

22. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn xây một cái bể hình hộp đứng có thể tích \(V = 18\,\,\left( {{m^3}} \right)\), biết đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng và bể không có nắp. Hỏi cần xây bể có chiều cao \(h\) bằng bao nhiêu mét để nguyên vật liệu xây dựng là ít nhất?.

Xem đáp án

Đáp số: \(1,5\).

Gọi \(x\)\(\left( {x > 0} \right)\) là chiều rộng hình chữ nhật đáy bể, suy ra chiều dài hình chữ nhật đáy bể là \(3x.\)

\(V = h.x.3x = h.3{x^2} = 18\) \( \Rightarrow h = \frac{{18}}{{3{x^2}}} = \frac{6}{{{x^2}}}\).

Gọi \(P\) là diện tích xung quanh cộng với diện tích một đáy bể của hình hộp chữ nhật.

Nguyên vật liệu ít nhất khi \(P\) nhỏ nhất.

\(P = 2hx + 2.h.3x + 3{x^2} = 2.\frac{6}{{{x^2}}}.x + 2.\frac{6}{{{x^2}}}.3x + 3{x^2} = \frac{{48}}{x} + 3{x^2}.\)

Đặt \(f\left( x \right) = \frac{{48}}{x} + 3{x^2}\), \(\left( {x > 0} \right)\).

Ta có hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và \(f'\left( x \right) = \frac{{ - 48}}{{{x^2}}} + 6x\),\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 48}}{{{x^2}}} + 6x = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 8 \Leftrightarrow x = 2\).

Bảng biến thiên:

Hỏi cần xây bể có chiều cao h bằng bao nhiêu mét để nguyên vật liệu xây dựng là ít nhất?.  (ảnh 1)

Suy ra vật liệu ít nhất khi \(h = \frac{6}{{{x^2}}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\left( m \right)\).