Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
PHÀN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - 1;5} \right]\). Giá trị của \(M - m\) bằng
\(1\).
\(6\).
\(5\).
\(4\).
Dựa vào hình vẽ, ta có \(M = 3;\,m = - 2\, \Rightarrow \,M - m = \,5\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 4;5} \right]\), có bảng biến thiên
Gọi \(M,\,N\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 4;5} \right]\). Tính \(M + N\)?
\( - \frac{{16}}{3}\).
\[ - \frac{{50}}{3}\].
2.
\( - 20\).
Ta có \(M + N = \frac{{46}}{3} - \frac{{62}}{3} = - \frac{{16}}{3}.\)
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)
\(2.\).
\( - 3\).
\( - 2.\).
\(0.\)
Chọn C
Hàm số xác định khi \(x \ne - 1\)
Ta có \(y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\,\) với mọi \(x \ne - 1 \Rightarrow \)hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right),\,\left( { - 1; + \infty } \right)\)
\( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(\left[ {0;2} \right]\)\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = y\left( 0 \right) = - 2\).
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x) = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\] trên nửa khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)
\[2\].
\[\frac{1}{2}\].
\[\frac{1}{4}\].
\[4\].
Chọn B
\(f'\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1\)
Bảng biến thiên
![Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x) = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\] trên nửa khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) A. \[2\]. B. \[\frac{1}{2}\]. C. \[\frac{1}{4}\]. D. \[4\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/8-1759147385.png)
Vậy giá trị lớn nhất là \[\frac{1}{2}\] khi \(x = 1\).
Cho hàm số \(y = 3\sin 2025x + 5\). Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
\(6080\).
\(8\).
\(5\).
\(2\).
TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]
Có \( - 1 \le \sin 2025x \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin 2025x \le 3 \Leftrightarrow 2 \le 3\sin 2025x + 5 \le 8\)
Suy ra: \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_\mathbb{R} y = 8 \Leftrightarrow \sin 2025x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{4050}} + \frac{{k2\pi }}{{2025}}\).
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2x - 5}}\). Tìm tổng giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\)?
\[\frac{{11}}{7}\].
\(\frac{{13}}{5}.\)
\[\frac{8}{5}.\]
\(\frac{{14}}{9}\).
TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{5}{2}} \right\}\]
Có \(y' = \frac{1}{{{{\left( {2x - 5} \right)}^2}}} > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\left[ { - 1;2} \right]\)
do đó \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y + \mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y = y\left( 2 \right) + y\left( { - 1} \right) = 1 + \frac{4}{7} = \frac{{11}}{7}.\]
Cho hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 45x - 3\). Tìm tích giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;4} \right]\].
\[ - 6305.\]
\( - 7566\).
\( - 7546\).
\( - 7656\).
TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]
\[y' = 3{x^2} + 6x - 45\]
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3 \in \left[ { - 2;4} \right]\\x = - 5 \notin \left[ { - 2;4} \right]\end{array} \right.\)
\(y\left( { - 2} \right) = 97;\,\,y\left( 3 \right) = - 78;\,y\left( 4 \right) = - 65\).
Tích giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;4} \right]\] bằng \( - 7566\).
Cho hàm số \(y = {e^{2x}} - 5{e^x} + 2x\). Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)?
\({e^2} - 12\).
\( - 4\).
\[2\ln 2 - 6\].
\(\ln 2 - 6\).
TXĐ: \[D = \mathbb{R}\]
\(y = 2{e^{2x}} - 5{e^x} + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \ln 2 \notin \left[ {0;2} \right]\\x = \ln 2 \in \left[ {0;2} \right]\end{array} \right.\)
\(y\left( 0 \right) = - 4;\,y\left( {\ln 2} \right) = 2\ln 2 - 6;\,y\left( 2 \right) = {e^4} - 5.{e^2} + 4\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)bằng \[2\ln 2 - 6\] tại \(x = \ln 2\).
Gọi \(m\) và \(M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = x + \sqrt {2 - {x^2}} \). Khi đó \(M - m\) bằng
\(4\).
\(0\).
\(2 + \sqrt 2 \).
\(2 - \sqrt 2 \).
Tập xác định \(D = \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\).
\(y' = 1 - \frac{x}{{\sqrt {2 - {x^2}} }}\);
Ta có: \(y' = 0\)\( \Leftrightarrow x - \sqrt {2 - {x^2}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\{x^2} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 1\).
Ta có \(y\left( {\sqrt 2 } \right) = \sqrt 2 \); \(y\left( { - \sqrt 2 } \right) = - \sqrt 2 \); \(y\left( 1 \right) = 2\).
Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = y\left( 1 \right) = 2\); \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = y\left( { - \sqrt 2 } \right) = - \sqrt 2 \).
Vậy \(M - m = 2 + \sqrt 2 \).
Hàm số \[y = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 1}}\] có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \[\left[ {0;1} \right]\] bằng \( - 4\) khi
\[\left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = - 2\end{array} \right.\].
\[\left[ \begin{array}{l}m = 3\\m = - 3\end{array} \right.\].
\[m = 2\].
\[m = 3\].
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có: \(y' = \frac{{1 + {m^2}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\;\forall x \ne - 1\). Suy ra hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
Suy ra hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\). Do đó, ta có:
\(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} y = - 4\)\( \Leftrightarrow y\left( 0 \right) = - 4\)\( \Leftrightarrow - {m^2} = - 4\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2{\rm{ }}}\\{m = - 2}\end{array}} \right.\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x - 2\sin x \cdot \cos x + 4\) bằng
\(5\).
\(\frac{{21}}{4}\).
\(\frac{{11}}{4}\).
\(3\).
Ta có: \(y = \left( {1 - {{\sin }^2}2x} \right) - \sin 2x + 4\).
Đặt \(t = \sin 2x,\left( { - 1 \le t \le 1} \right)\), hàm số đã cho trở thành \(f\left( t \right) = - {t^2} - t + 5\).
Ta có:\(f'\left( t \right) = - 2t - 1;f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{1}{2}\).
Có:\(f\left( { - 1} \right) = 5;f\left( 1 \right) = 3;f\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{21}}{4}\). Suy ra \[\min y = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 3\].
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(3\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) được cho trong hình vẽ dưới đây.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\sin \,x} \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là
\(f\left( 0 \right)\).
\(f\left( 1 \right)\).
\(f\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\).
\(f\left( {\frac{1}{2}} \right)\).
Đặt \(\sin x = t\). Vì \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(t \in \left[ {0;1} \right]\).
Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} g\left( x \right) = \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right)\).
Ta thấy \(f'\left( t \right) \le 0\;\forall \;t \in \left[ {0;1} \right]\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {0;1} \right]\).
Do vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right)\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} g\left( x \right) = f\left( 1 \right)\).
PHÀN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị như hình vẽ bên:
![Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 1\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1759147750.png)
a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 1\).
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) là \( - 5\).
c) Hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( { - \infty ;1} \right]\) là 2.
d) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) tại điểm \(x = 1\).
a. Đ | b. Đ | c. S | d. Đ |
Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\).
a) Khi \(m = 0\), ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y = - 2\).
b) Hàm số đã cho luôn có 2 cực trị.
c) Với mọi giá trị của \(m\), ta luôn có \(\mathop {\min }\limits_{\left( { - m; + \infty } \right)} y - \mathop {{\mathop{\rm m}\nolimits} ax}\limits_{\left( { - \infty ; - m} \right)} y = 4\).
d) Khi \(m = - 3\) thì giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(1\).
a. S | b. Đ | c. Đ | d. Đ |
a) Khi \(m = 0\) thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) bằng \(2\).
Thay \(m = 0\)vào \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\), ta có \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{x} \Rightarrow y' = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1 \notin \left( {0; + \infty } \right)\end{array} \right.\).

b) Ta có \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}} \Rightarrow y' = \frac{{{x^2} + 2mx + {m^2} - 1}}{{{{(x + m)}^2}}}\).
\( + y' = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - m - 1;\,(\,x \ne - m)\\x = - m + 1;\,(\,x \ne - m)\end{array} \right.\).
\( \Rightarrow y' = 0\) luôn có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn \(x \ne - m,\,\,\forall m\). Vậy hàm số luôn có 2 cực trị.
c) \( + y' = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - m - 1\\x = - m + 1\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {max}\limits_{\left( { - \infty ; - m} \right)} y = - 2 - m\,\,;\,\,\,\,\,\mathop {\min }\limits_{\left( { - m; + \infty } \right)} y = 2 - m \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left( { - m; + \infty } \right)} y - \mathop {{\mathop{\rm m}\nolimits} ax}\limits_{\left( { - \infty ; - m} \right)} y = 4\).
d) Khi \(m = - 3\)thay vào \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\), ta có \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 3}}\).
+ Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 3}}\) là hàm phân thức hữu tỉ, liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Mặt khác \(\left[ { - 1;2} \right] \subset \left( { - \infty ;3} \right) \Rightarrow \)hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\).
+ Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 6x + 8}}{{{{(x - 3)}^2}}} > 0\,\,\forall x \in \left( { - 1;2} \right)\) và \(y(2) = 1\).
Vì hàm số tăng trên \(\left( { - 1;2} \right)\) nên hàm số đạt giá trị lớn nhất \(\mathop {max}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y = y(2) = 1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị bên dưới. Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1\,;\,3} \right]\].
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị bên dưới. Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1\,;\,3} \right]\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/13-1759147890.png)
Khẳng định | Đúng | Sai | |
a) | \(m = - 4\). |
|
|
b) | \(M = - 2\) |
|
|
c) | \(M + m = - 4\) |
|
|
d) | Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + 4\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\) là \(0\). |
|
|
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
Dựa vào đồ thị hàm số suy ra
a) \(m = - 4\).
b) \(M = 0\).
c)\(M + m = 0 + ( - 4) = - 4\).
d) Với \(\forall x \in \left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\), ta có: \(f\left( x \right) \le 0 \Rightarrow f\left( x \right) + 4 \le 4\) và \(f\left( x \right) + 4 = 4 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\)
Vậy, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + 4\) trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\) là \(4\).
Cho hàm số\[y = f(x) = {x^4} - 2{x^2} - 2\].
Khẳng định | Đúng | Sai | |
a) | Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) là \( - 3\). |
|
|
b) | Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\) là \( - 2\). |
|
|
c) | Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\)là \(3\). |
|
|
d) | Nếu\(\mathop {\min y}\limits_{\left[ {0\,;\,\,2} \right]} = f({x_A}) = {y_A}\), \(\mathop {\max y}\limits_{\left[ {0\,;\,2} \right]} = f({x_B}) = {y_B}\) thì \(AB = \sqrt 2 \) |
|
|
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
Ta có TXĐ: \(D = \mathbb{R}.\).
\(y' = 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = - 2\\x = \pm 1 \Rightarrow y = - 3\end{array} \right..\).
![Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) là \( - 3\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/14-1759147944.png)
a) Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) là \( - 3\).
b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\) không tồn tại.
c) Vì \(f( \pm 2) = 6\), \(f( \pm 1) = - 3\), \(f(0) = - 2\)nên \(\mathop {\min y}\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} = - 3\), \(\mathop {\max y}\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} = 6\).
Do đó \(\mathop {\min y}\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} + \mathop {\max y}\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} = - 3 + 6 = 3\)
d) \(\mathop {\min y}\limits_{\left[ {0\,;\,2} \right]} = f(1) = - 3\), \(\mathop {\max y}\limits_{\left[ {0\,;\,2} \right]} = f(2) = 6\)
Suy ra \(A\left( {1\,;\, - 3} \right)\), \(B\left( {2\,;\,6} \right)\). Do đó: \(AB = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{(6 - ( - 3))}^2}} = \sqrt {82} \).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} + 9}}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).
Đáp số: 6
Xét hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} + 9}}{x}\) với \(x \in (0; + \infty )\).
Ta có: \(f'(x) = \frac{{{x^2} - 9}}{{{x^2}}}\). Khi đó, \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 3\) (do \(\left. {x > 0} \right)\).
Ngoài ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \).
Bảng biến thiên của hàm số như sau:
Căn cứ bảng biến thiên, ta có: \(\mathop {\min }\limits_{(0; + \infty )} f(x) = 6\) tại \(x = 3\) và hàm số \(f(x)\) không có giá trị lớn nhất.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số:\(g(x) = \frac{{\ln x}}{x}\) trên đoạn [1 ; 4].
Đáp số: 0
Ta có: \(g'(x) = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\).
Khi đó, trên khoảng \((1;4):\,\,\,\,g'(x) = 0\) khi \(x = e\).
\(g(1) = 0,g(e) = \frac{1}{e},g(4) = \frac{{\ln 4}}{4} = \frac{{\ln 2}}{2}\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{[1;4]} g(x) = 0\) tại \(x = 1\).
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,035{x^2}\left( {15 - x} \right)\), trong đó \(x\) là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (\(x\) được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.
Đáp số: 10
Điều kiện: \(x \in \left[ {1;15} \right]\) (vì độ giảm huyết áp không thể là số âm)
\(\begin{array}{l}G'\left( x \right) = 0,035\left[ {2x\left( {15 - x} \right) - {x^2}} \right] = 0,105x\left( {10 - x} \right)\\ \Rightarrow G'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {1;15} \right]\\x = 10 \in \left[ {1;15} \right]\end{array} \right.\end{array}\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}G\left( 1 \right) = \frac{{49}}{{100}} = 0,49.\\G\left( {10} \right) = \frac{{35}}{2} = 17,5.\\G\left( {15} \right) = 0.\end{array}\).
Vậy huyết áp bệnh nhân giảm nhiều nhất khi tiêm cho bệnh nhân liều \(x = 10\) miligam.
Một nhóm bạn đi Picnic muốn cắm trại qua đêm. Biết trại cắm là một hình chóp tam giác đỉnh \(S\) cách đều các chân trại \(A,B,C\) một đoạn bằng \(3m\). Biết đáy trại là một tam giác vuông tại \(A\) và \(AB = 2m\). Nhóm muốn cắm trại sao cho thể tích của trại là lớn nhất cho không gian thoải mái. Khi đó độ dài \(AC\) bằng bao nhiêu?
Gọi \(H\) là trung điểm \(BC\) suy ra \(H\) là tâm ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do \(SA = SB = SC\) nên ta có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

Đặt \(AC = x\). Ta có
\(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} \).
Trong tam giác \(SBH\) ta có \(SH = \sqrt {S{B^2} - B{H^2}} = \frac{{\sqrt {32 - {x^2}} }}{2}\),\(0 < x < 4\sqrt 2 \)
Thể tích của lều
\(V = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt {32 - {x^2}} }}{2}.\frac{1}{2}.2.x = \frac{1}{6}x.\sqrt {32 - {x^2}} \).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = x.\sqrt {32 - {x^2}} \)ta có \(f'\left( x \right) = \sqrt {32 - {x^2}} - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {32 - {x^2}} }}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 32 - {x^2} = {x^2} \Rightarrow x = 4\). Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra độ dài cạnh \(AC\) là \(4m\)
Trong cuộc thi 2 môn phối hợp gồm chèo thuyền và chạy bộ. Các vận động viên sẽ chèo thuyền từ điểm xuất phát \(A\)cách bờ \(BC\)\(6km\) sau đó đến bờ tại một vị trí \(D\) bất kì rồi chạy về đích \(C\),(xem hình minh họa). Biết rằng quãng đường trên bờ \(BC = 15km\), vận tốc chèo thuyền của một vận động viên \(X\)là \(8km/h\) và vận tốc chạy trên bờ là \(16km/h\)

Hỏi \(X\) nên chèo thuyền về bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) là bao nhiêu để tổng thời gian về đích là sớm nhất.
Đáp số: \(15 - 2\sqrt 3 \).
Giả sử \(BD = x \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}DC = 15 - x\\AD = \sqrt {{x^2} + 36} \end{array} \right.,\left( {0 \le x \le 15} \right)\).
Tổng thời gian để vận động viên về đích là \(t = \frac{{\sqrt {{x^2} + 36} }}{8} + \frac{{15 - x}}{{16}}\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 36} }}{8} + \frac{{15 - x}}{{16}}\),\(0 \le x \le 15\), ta có \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{8\sqrt {{x^2} + 36} }} - \frac{1}{{16}}\).
Ta có bảng biến thiên

Vậy vận động viên nên vào bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) một khoảng là \(15 - 2\sqrt 3 \approx 11,54km\)
Người ta muốn xây một cái bể hình hộp đứng có thể tích \(V = 18\,\,\left( {{m^3}} \right)\), biết đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng và bể không có nắp. Hỏi cần xây bể có chiều cao \(h\) bằng bao nhiêu mét để nguyên vật liệu xây dựng là ít nhất?.
Đáp số: \(1,5\).
Gọi \(x\)\(\left( {x > 0} \right)\) là chiều rộng hình chữ nhật đáy bể, suy ra chiều dài hình chữ nhật đáy bể là \(3x.\)
\(V = h.x.3x = h.3{x^2} = 18\) \( \Rightarrow h = \frac{{18}}{{3{x^2}}} = \frac{6}{{{x^2}}}\).
Gọi \(P\) là diện tích xung quanh cộng với diện tích một đáy bể của hình hộp chữ nhật.
Nguyên vật liệu ít nhất khi \(P\) nhỏ nhất.
\(P = 2hx + 2.h.3x + 3{x^2} = 2.\frac{6}{{{x^2}}}.x + 2.\frac{6}{{{x^2}}}.3x + 3{x^2} = \frac{{48}}{x} + 3{x^2}.\)
Đặt \(f\left( x \right) = \frac{{48}}{x} + 3{x^2}\), \(\left( {x > 0} \right)\).
Ta có hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và \(f'\left( x \right) = \frac{{ - 48}}{{{x^2}}} + 6x\),\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 48}}{{{x^2}}} + 6x = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 8 \Leftrightarrow x = 2\).
Bảng biến thiên:

Suy ra vật liệu ít nhất khi \(h = \frac{6}{{{x^2}}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\left( m \right)\).

