Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 12120 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

[1] Xét các khẳng định sau:

(I) Nếu giá trị nhỏ nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(m\) thì có số thực \({x_1}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_1}} \right) = m\)\(f\left( x \right) > m,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\backslash \left\{ {{x_1}} \right\}\).

(II) Nếu giá trị nhỏ nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(m\) thì có số thực \({x_1}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_1}} \right) = m\)\(f\left( x \right) \ge m,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

(III) Nếu giá trị lớn nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(M\) thì có số thực \({x_2}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_2}} \right) = M\)\(f\left( x \right) < M,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\backslash \left\{ {{x_2}} \right\}\).

Số khẳng định đúng là

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Dựa vào định nghĩa về GTLN và GTNN của hàm số, ta được khẳng định đúng là khẳng định (II).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left( {x + 3} \right)\left( { - x + 3} \right)\) bằng

\(0\).

\( - 9\).

\(9\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có: \(y = - {x^2} + 9 \le 9\); \(\forall x \in \mathbb{R}\) nên hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(9\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm sốy=−x2+3,−2≤x≤03−x    ,0<x≤3x−3    ,3<x≤7 có đồ thị như hình là  Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 3, - 2 \le x \le 0\\3 - x{\rm{    }},0 < x \le 3\\x - 3{\rm{    }},3 < x \le 7\end{array} \right.\) có đồ thị như hình là   A. \(3\). B. \(7\). C. \( - 1\). D. \(4\). (ảnh 1)

\(3\).

\(7\).

\( - 1\).

\(4\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị giá trị lớn nhất của hàm số là \(4\) khi \(x = 7\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?

Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f(x) = f(0)\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).

Xem đáp án

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right).\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm giá trị nhỏ nhất \(m\) và giá trị lớn nhất \(M\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm giá trị nhỏ n (ảnh 1)

\(m = - 5\,;\,M = - 1\).

\(m = - 2\,;\,M = 2\).

\(m = - 1\,;\,M = 0\).

\(m = - 5\,;\,M = 0\).

Xem đáp án

\(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) =  - 1\) khi \(x =  - 1\) hoặc \(x = 2\).

\(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) =  - 5\) khi \(x =  - 2\) hoặc \(x = 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ. Hãy chọn khẳng định đúng?

Hãy chọn khẳng định đúng? (ảnh 1)

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 1\].

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 và giá trị nhỏ nhất bằng \[1\].

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 1\].

Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số.

Xem đáp án

Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x + \frac{9}{x}\) trên đoạn \(\left[ {2\,;\,4} \right]\)

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = 6\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = \frac{{13}}{2}\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = \frac{{25}}{4}\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = - 6\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Ta có \(y' = 1 - \frac{9}{{{x^2}}}\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 3\,\,\left( l \right)\end{array} \right.\).

\(y\left( 2 \right) = \frac{{13}}{2}\), \(y\left( 4 \right) = \frac{{25}}{4}\), \(y\left( 3 \right) = 6\).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = 6\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(x\) để hàm số \(y = \sqrt {x + 1} + \sqrt {6 - x} \) đạt giá trị lớn nhất.

\(x = 6\).

\(x = 0\).

\(x = - 1\).

\(x = \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \left[ { - 1\,;\,6} \right]\).

\(y' = \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }} - \frac{1}{{2\sqrt {6 - x} }}\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x + 1}  = \sqrt {6 - x}  \Leftrightarrow x + 1 = 6 - x \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\)

Ta có \(y\left( { - 1} \right) = \sqrt 7 \), \(y\left( 6 \right) = \sqrt 7 ,\) \(y\left( {\frac{5}{2}} \right) = \sqrt {14} \).

Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{5}{2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {\cos ^4}x - {\cos ^2}x + 4\) bằng

5.

\(\frac{1}{2}\).

4.

\(\frac{{17}}{4}\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đặt \(t = {\cos ^2}x,\) \(t \in \left[ {0\,;\,1} \right]\).

Hàm số viết lại \(y = {t^2} - t + 4\)

\(y' = 2t - 1\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)

Ta có \(y\left( 0 \right) = 4,\) \(y\left( 1 \right) = 4,\) \(y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{15}}{4}\).

Vậy giá trị lớn nhất là 4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M,\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {3\,;\,5} \right].\) Khi đó \(M - m\) bằng

2.

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{7}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\,\,\forall x \in D\).

Ta có \(y\left( 3 \right) = 2,\) \(y\left( 5 \right) = \frac{3}{2}.\)

Vậy \(M - m = 2 - \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(m\)\(M\) lần lượt là các giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2 - 3x}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right].\) Mối liên hệ giữa \(M\)\(m\)

\(M - m = e\).

\(m + M = 1\).

\(m.M = \frac{1}{{{e^2}}}\).

\(\frac{M}{m} = {e^2}\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(y' =  - 3{e^{2 - 3x}} < 0,\,\,\forall x \in \left[ {0\,;\,2} \right]\)

Ta có \(y\left( 0 \right) = {e^2}\), \(y\left( 2 \right) = {e^{ - 4}}\).

Vậy \(m.M = {e^{ - 4}}.{e^2} = {e^{ - 2}} = \frac{1}{{{e^2}}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = {\log _2}\left( {{x^2} + 4} \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 2;\,5} \right]\]   

\(3\).

\(2\).

\({\log _2}29\).

\(5\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 4} \right)\ln 2}} = 0 \Rightarrow x = 0\).

Khi đó: \(y\left( { - 2} \right) = {\log _2}8 = 3;\,\,\,y\left( 0 \right) = {\log _2}4 = 2;\,\,\,y\left( 5 \right) = {\log _2}29\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;\,5} \right]\] là \({\log _2}29\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\), với \(m\) là tham số.

a) [1] Nếu đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) luôn cắt trục hoành thì giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) bằng 0.

b) [2] Với \(m = 2\), giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) trên đoạn \(\left[ {3;\,\,5} \right]\) bằng 2.

c) [2] Với \(m < 0\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0;\,\,1} \right]\)bằng \(m\).

d) [3] Biết hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 2;\,\,2} \right]\) bằng 10. Khi đó tổng các giá trị của tham số \(m\) là \(30\).

Xem đáp án

a) Đúng

Ta có \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right| \ge 0\) với mọi giá trị của \(x\).

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \({x^3} - 3{x^2} + m = 0\), tức là phương trình \({x^3} - 3{x^2} + m = 0\) có nghiệm (hay đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) cắt trục hoành).

Do đó, nếu đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) luôn cắt trục hoành thì giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) bằng 0.

b) Đúng

Với \(m = 2\) ta có \(f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + 2} \right|\). Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\) trên đoạn \(\left[ {3;\,\,5} \right]\).

Ta có, \(g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {3;\,\,5} \right]\\x = 2 \notin \left[ {3;\,\,5} \right]\end{array} \right.\).

Khi đó, \(g\left( 3 \right) = 2,\,\,g\left( 5 \right) = 52\). Vậy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} g\left( x \right) = 2\].

Suy ra \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} \left| {g\left( x \right)} \right| = 2\] hay \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} f\left( x \right) = 2\].

 c) Sai

Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + m \Rightarrow g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ {0;\,\,1} \right]\\x = 2 \notin \left[ {0;\,\,1} \right]\end{array} \right.\).

Khi đó, \(g\left( 0 \right) = m,\,\,g\left( 1 \right) = m - 2\).

Vì \(m < 0\) nên \(m - 2 < m < 0\), suy ra \(f\left( 0 \right) = \left| m \right| =  - m,\,\,f\left( 1 \right) =  - m + 2\) và \( - m + 2 >  - m > 0\).

Do đó, \[\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;\,\,1} \right]} f\left( x \right) =  - m + 2\].

d) Sai

Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + m \Rightarrow g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ { - 2;\,\,2} \right]\\x = 2 \in \left[ { - 2;\,\,2} \right]\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow g\left( { - 2} \right) = m - 20,\,\,g\left( 0 \right) = m,\,\,g\left( 2 \right) = m - 4\).

Khi đó, \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} g\left( x \right) = m,\,\,\,\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} g\left( x \right) = m - 20\).

Suy ra \[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} f\left( x \right) = {\rm{max}}\left\{ {\left| m \right|,\left| {m - 20} \right|} \right\} = 10 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| {m - 20} \right| = 10\\\left| {m - 20} \right| \ge \left| m \right|\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| m \right| = 10\\\left| m \right| \ge \left| {m - 20} \right|\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 10\\m = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 10\]

Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\)bằng 10.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left| {{x^4} - 2{x^2} + 3m} \right|\) với \(m\) là tham số. Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau

a)  [1] Khi \(m = 1\) giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng 2.

b)  [2] Khi \(m = 1\) giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng 4.

c)  [2] Để giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 9 thì có hai giá trị của tham số \[m\].

d)  [3] Biết rằng có đúng hai giá trị \({m_1},{m_2}\) của \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng 2024. Khi đó \(3\left| {{m_1} - {m_2}} \right| = 4057\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

+ Đặt \(f(x) = {x^4} - 2{x^2} + 3m\), ta có \(f'(x) = 4{x^3} - 4x;\,f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

+ Khi \(m = 1\)ta có \(f(0) = 3;f(1) = 2;f(2) = 11\) do đó \(y(0) = 3;y(1) = 2;y(2) = 11\). Vậy a) đúng, b) Sai

+ Ta có \(f(0) = 3m;f(1) = f( - 1) = 3m - 1\) do đó \(y(0) = \left| {3m} \right|;y(1) = y( - 1) = \left| {3m - 1} \right|\)

+ Để giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 9 ta có 2 trường hợp

+/ TH1:\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {3m} \right| > \left| {3m - 1} \right|\\\left| {3m} \right| = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {3m} \right| > \left| {3m - 1} \right|\\m = \pm 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| 9 \right| > \left| 8 \right|\\m = 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 9} \right| > \left| { - 10} \right|\\m = - 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 3\)

+/ TH 2:\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {3m - 1} \right| > \left| {3m} \right|\\\left| {3m - 1} \right| = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {3m - 1} \right| > \left| {3m} \right|\\\left[ \begin{array}{l}m = \frac{{10}}{3}\\m = - \frac{8}{3}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| 9 \right| > \left| {10} \right|\\m = \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 9} \right| > \left| { - 8} \right|\\m = - \frac{8}{3}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - \frac{8}{3}\)

-    Vậy có hai giá trị của tham số \[m\]nên c) đúng

+/ Ta có \(f(0) = 3m;f(1) = 3m - 1;\,f(2) = 8 + 3m\) do đó \(y(0) = \left| {3m} \right|;y(1) = \left| {3m - 1} \right|;y(2) = \left| {8 + 3m} \right|\)

+ Đặt \(A = \left\{ {\left| {3m} \right|;\left| {3m - 1} \right|;\left| {8 + 3m} \right|} \right\}\)thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) nhận một trong các giá trị của \[A\]. Có 3 trường hợp

+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {3m} \right|\) ta có \(\left| {3m} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2024}}{3}\\m = - \frac{{2024}}{3}\end{array} \right.\)

-    Với \(m = \frac{{2024}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2024;2023;2031} \right\}\)(Loại)

-    Với \(m = - \frac{{2024}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2024;2025;2016} \right\}\)(Loại)

+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {3m - 1} \right|\) ta có \(\left| {3m - 1} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2025}}{3}\\m = - \frac{{2023}}{3}\end{array} \right.\)

-    Với \(m = \frac{{2025}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2025;2024;2033} \right\}\)(Chọn)

-    Với \(m = - \frac{{2023}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2023;2024;2017} \right\}\)(Loại)

+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {8 + 3m} \right|\) ta có \(\left| {8 + 3m} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2016}}{3}\\m = - \frac{{2032}}{3}\end{array} \right.\)

-    Với \(m = \frac{{2016}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2016;2015;2024} \right\}\)(Loại)

-    Với \(m = - \frac{{2032}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2032;2033;2024} \right\}\)(Chọn)

Vậy \(3\left| {{m_1} - {m_2}} \right| = 4057\) nên d) đúng

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = {e^{2x}} - 4{e^x} + m\). Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau

a) [1] Khi \[m = 1\]giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng \[ - 3\].

b) [2] Khi \[m = 1\]giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng \[ - 2\].

c) [2] Để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng 5 thì \[m = 9\].

d) [3] Có hai giá trị nguyên của tham số m để giá trị nhỏ nhất của hàm số\(y = \left| {f(x)} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng\(6\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Đặt \(t = {{\rm{e}}^x} \Rightarrow t \in \left[ {1\,;\,4} \right]\). Ta có \(f\left( t \right) = {t^2} - 4t + m\) với \(t \in \left[ {1\,;\,4} \right]\).

Do đó: \(f'\left( t \right) = 2t - 4\). Xét \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 2t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 2\) (nhận).

Ta có: \(f\left( 1 \right) = m - 3\); \(f\left( 2 \right) = m - 4\); \(f\left( 4 \right) = m\).

+ Với \[m = 1\] ta có \[f\left( 1 \right) = 1 - 3 =  - 2\]; \(f\left( 2 \right) = 1 - 4 =  - 3\); \(f\left( 4 \right) = 1\).

Do đó

a)  Đúng

b)  Sai

+ Với \[m = 9\] ta có\(f\left( 1 \right) = 9 - 3 = 6\); \(f\left( 2 \right) = 9 - 4 = 5\); \(f\left( 4 \right) = 9\). Vậy giá trị nhỏ nhất trên \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\)bằng 5 là đúng

c)  Đúng

+ Theo trên ta có giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right) = \left| {{{\rm{e}}^{2x}} - 4{{\rm{e}}^x} + m} \right|\) trên \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) sẽ thuộc \(A = \left\{ {\left| {m - 3} \right|\,;\,\left| {m - 4} \right|\,;\,\left| m \right|} \right\}\).

Ø Xét \(\left| {m - 4} \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 10 \Rightarrow A = \left\{ {7\,;\,6\,;\,10} \right\}\\m =  - 2 \Rightarrow A = \left\{ {5\,;\,6\,;\,2} \right\}\end{array} \right.\).

Ta thấy \(m = 10\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]} f\left( x \right) = 6\).

Ø Xét \(\left| {m - 3} \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 9 \Rightarrow A = \left\{ {5\,;\,6\,;\,9} \right\}\\m =  - 3 \Rightarrow A = \left\{ {7\,;\,6\,;\,3} \right\}\end{array} \right.\)(Không có \[m\] thỏa mãn).

Ø Xét \(\left| m \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 6 \Rightarrow A = \left\{ {2\,;\,3\,;\,6} \right\}\\m =  - 6 \Rightarrow A = \left\{ {10\,;\,9\,;\,6} \right\}\end{array} \right.\).

Ta thấy \(m =  - 6\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]} f\left( x \right) = 6\).

Vậy có hai giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

d)  Đúng

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Biết bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Các khẳng định sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) [1] Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] là \[f( - 1)\].

b) [2] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;3} \right]\] là \[f(3)\].

c) [2] Giá trị lớn nhất của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;1} \right]\] là \[f( - 1)\].

d)  [3] Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3{x^2} + 6x - 5\) trên \(\left[ {0;2} \right]\) là \(f\left( 0 \right) - 2\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì hàm số \[y = f(x)\] nghịch biến trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] là \[f( - 1) \Rightarrow \]a) Đúng.

b) Sai.

Căn cứ BXD ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 2\] nên giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;3} \right]\] là \[f(2) \Rightarrow \] b) Sai.

c) Sai.

 Ta có \[h'\left( x \right) = 2f'(2x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x =  - 1\\2x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{1}{2}\\x = 1\end{array} \right.\] .

BBT của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\] là

Các khẳng định sau đúng hay sai? (ảnh 2)

vậy giá trị lớn nhất của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;1} \right]\] là \[f( - \frac{1}{2})\]   \( \Rightarrow \) c) Sai.

d) Đúng.

Ta có

\(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 6x + 6 = \left( {2x - 2} \right)\left[ {f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3} \right]\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3 = 0\end{array} \right.\)

Với \(x \in \left[ {0;2} \right] \Rightarrow {x^2} - 2x \in \left[ { - 1;0} \right]\)

Trên \(\left[ { - 1;0} \right]\), \(f'\left( {{x^2} - 2x} \right) \le 0 \Rightarrow f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3 < 0\)

Do đó \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1\)

Ta có bẳng biến thiên như sau

Các khẳng định sau đúng hay sai? (ảnh 3)

Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(g\left( 1 \right) = f\left( { - 1} \right) - 2\) tại \(x = 1\) \( \Rightarrow \) d) Đúng

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Hàm số \(f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 4x + {m^2} - 2m\) có giá trị lớn nhất trên \(\left( {0;1} \right]\)\(M\) thỏa mãn \(M \le 8\). Số các giá trị nguyên của tham số \(m\)

Xem đáp án

Đáp số: 5.

\(D = \mathbb{R}\)

\(f'(x) = 3{x^2} - 6x + 4\)

Ta có \(f'(x) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số đồng biến trên \(\left( {0;1} \right]\)

Hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(M = f(1) = {m^2} - 2m + 2\)

\(M \le 8 \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 2 \le 8\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 6 \le 0 \Leftrightarrow 1 - \sqrt 7  \le m \le 1 + \sqrt 7 \)

Các giá trị nguyên của \(m\)thỏa mãn là \( - 1;\,0\,;\,1;\,2;\,3\).

Có \(5\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để \(M \le 8\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = \cos x\left( {1 - 2\cos 2x} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y = f\left( x \right) = \cos x\left( {1 - 2\cos 2x} \right) = \cos x\left( { - 4{{\cos }^2}x + 3} \right) =  - 4{\cos ^3}x + 3\cos x\).

Đặt \(t = \cos x,\,\,t \in \left[ { - 1;1} \right]\). Hàm số trở thành \(y = f\left( t \right) =  - 4{t^3} + 3t\) với \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\).

Khi đó \(y' = f'\left( t \right) =  - 12{t^2} + 3\). Cho \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t =  \pm \frac{1}{2}\).

Ta tính \(f\left( { - 1} \right) = 1;f\left( 1 \right) =  - 1;f\left( { - \frac{1}{2}} \right) =  - 1;f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 1\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = \cos x\left( {1 - 2\cos 2x} \right)\) là \( - 1\).

19. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn sản xuất một bể nước theo dạng khối lăng trụ tứ giác đều, không có nắp trên, làm bằng kính và có thể tích là \(16{m^3}\). Biết giá của mỗi mét vuông kính là \(500\,000\)đồng. Tìm số tiền tối thiểu phải trả để làm bể nước trên (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Gọi cạnh đáy của bể nước có độ dài là \(x\left( m \right)\) và chiều cao của bể nước là \(h\left( m \right)\). Điều kiện \(x,h > 0\).

Khi đó thể tích của bể nước là \(16{m^3}\) nên \({x^2}h = 16 \Leftrightarrow h = \frac{{16}}{{{x^2}}}\).

Diện tích cần để xây bể nước (bao gồm diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy) là

\(S = 4xh + {x^2} = 4x.\frac{{16}}{{{x^2}}} + {x^2} = \frac{{64}}{x} + {x^2}\).

Để tìm số tiền tối thiểu, ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm \(y = S\left( x \right)\) với \(x > 0\).

Ta có \(S'\left( x \right) =  - \frac{{64}}{{{x^2}}} + 2x\). Cho \(S'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 2{x^3} - 64 = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{32}}\).

Lập bảng biến thiên, ta dễ thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} S\left( x \right) = S\left( {\sqrt[3]{{32}}} \right)\).

Vậy số tiền tối thiểu phải trả là \(500\,000.S\left( {\sqrt[3]{{32}}} \right) \approx 15\,119\,053\)(đồng).

20. Tự luận
1 điểm

Từ hình vuông có cạnh bằng \[6\] người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ. Sau đó người ta gập thành hình hộp chữ nhật không nắp. Thể tích lớn nhất của khối hộp bằng       Thể tích lớn nhất của khối hộp bằng        (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi cạnh hình tam giác cân bị cắt bỏ có độ dài \(x\,\,(0 < x < 3)\)

Thể tích lớn nhất của khối hộp bằng        (ảnh 2)

\( \Rightarrow AN = BM = x \Rightarrow MN = 6 - 2x\)

\( \Rightarrow EM = EN = \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }}\)

Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh \(MF = x\sqrt 2 \),

Có chiều cao \(EN = \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Rightarrow V = M{F^2}.EN = 2{x^2}.\frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {x^2}\left( {6 - 2x} \right) =  - 2\sqrt 2 {x^3} + 6\sqrt 2 {x^2}\)

\( \Rightarrow V' =  - 6\sqrt 2 {x^2} + 12\sqrt 2 x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow {V_{{\rm{max}}}} = V\left( 2 \right) =  - 2\sqrt 2 {.2^3} + 6\sqrt 2 {.2^2} = 8\sqrt 2 \)

21. Tự luận
1 điểm

Một người nông dân có 15.000.000 đồng muốn làm một cái hàng rào hình chữ E dọc theo một con sông (như hình vẽ) để làm một khu đất có hai phần chữ nhật để trồng rau. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 60.000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 50.000 đồng một mét. Diện tích lớn nhất của đất rào thu được làDiện tích lớn nhất của đất rào thu được là (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \[x\]là chiều dài 1 mặt hàng rào hình chữ E ( trong ba mặt song song,\[x > 0\] ).

Gọi \[y\]là chiều dài mặt hàng rào hình chữ E song song với bờ sông (\[y > 0\]).

Số tiền phải làm là:

\[x.3.50000 + y.60000 = 15.000.000 \Leftrightarrow y = \frac{{500 - 5x}}{2}\].

Diện tích đất:

\[S = x.y = x.\frac{{500 - 5x}}{2} = 250x - \frac{5}{2}{x^2}\]

Ta có:

\[S' = 250 - 5x\].

\[S' = 0 \Leftrightarrow 250 - 5x \Leftrightarrow x = 50.\]

Bảng biến thiên:

Diện tích lớn nhất của đất rào thu được là (ảnh 2)

Vậy: \[\mathop {\max S}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)}  = 6250{\rm{ }}({m^2})\] khi \[x = 50.\]