Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
21 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
[1] Xét các khẳng định sau:
(I) Nếu giá trị nhỏ nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(m\) thì có số thực \({x_1}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_1}} \right) = m\) và \(f\left( x \right) > m,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\backslash \left\{ {{x_1}} \right\}\).
(II) Nếu giá trị nhỏ nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(m\) thì có số thực \({x_1}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_1}} \right) = m\) và \(f\left( x \right) \ge m,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
(III) Nếu giá trị lớn nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(M\) thì có số thực \({x_2}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_2}} \right) = M\) và \(f\left( x \right) < M,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\backslash \left\{ {{x_2}} \right\}\).
Số khẳng định đúng là
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Dựa vào định nghĩa về GTLN và GTNN của hàm số, ta được khẳng định đúng là khẳng định (II).
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left( {x + 3} \right)\left( { - x + 3} \right)\) bằng
\(0\).
\( - 9\).
\(9\).
\(3\).
Ta có: \(y = - {x^2} + 9 \le 9\); \(\forall x \in \mathbb{R}\) nên hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(9\).
Giá trị lớn nhất của hàm sốy=−x2+3,−2≤x≤03−x ,0<x≤3x−3 ,3<x≤7 có đồ thị như hình là 
\(3\).
\(7\).
\( - 1\).
\(4\).
Dựa vào đồ thị giá trị lớn nhất của hàm số là \(4\) khi \(x = 7\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f(x) = f(0)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right).\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm giá trị nhỏ nhất \(m\) và giá trị lớn nhất \(M\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\).
\(m = - 5\,;\,M = - 1\).
\(m = - 2\,;\,M = 2\).
\(m = - 1\,;\,M = 0\).
\(m = - 5\,;\,M = 0\).
\(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = - 1\) khi \(x = - 1\) hoặc \(x = 2\).
\(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = - 5\) khi \(x = - 2\) hoặc \(x = 1\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ. Hãy chọn khẳng định đúng?
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 1\].
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 và giá trị nhỏ nhất bằng \[1\].
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 1\].
Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số.
Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x + \frac{9}{x}\) trên đoạn \(\left[ {2\,;\,4} \right]\) là
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = 6\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = \frac{{13}}{2}\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = \frac{{25}}{4}\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = - 6\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Ta có \(y' = 1 - \frac{9}{{{x^2}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 3\,\,\left( l \right)\end{array} \right.\).
\(y\left( 2 \right) = \frac{{13}}{2}\), \(y\left( 4 \right) = \frac{{25}}{4}\), \(y\left( 3 \right) = 6\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = 6\).
Tìm \(x\) để hàm số \(y = \sqrt {x + 1} + \sqrt {6 - x} \) đạt giá trị lớn nhất.
\(x = 6\).
\(x = 0\).
\(x = - 1\).
\(x = \frac{5}{2}\).
Tập xác định \(D = \left[ { - 1\,;\,6} \right]\).
\(y' = \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }} - \frac{1}{{2\sqrt {6 - x} }}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} = \sqrt {6 - x} \Leftrightarrow x + 1 = 6 - x \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\)
Ta có \(y\left( { - 1} \right) = \sqrt 7 \), \(y\left( 6 \right) = \sqrt 7 ,\) \(y\left( {\frac{5}{2}} \right) = \sqrt {14} \).
Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{5}{2}\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {\cos ^4}x - {\cos ^2}x + 4\) bằng
5.
\(\frac{1}{2}\).
4.
\(\frac{{17}}{4}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Đặt \(t = {\cos ^2}x,\) \(t \in \left[ {0\,;\,1} \right]\).
Hàm số viết lại \(y = {t^2} - t + 4\)
\(y' = 2t - 1\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)
Ta có \(y\left( 0 \right) = 4,\) \(y\left( 1 \right) = 4,\) \(y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{15}}{4}\).
Vậy giá trị lớn nhất là 4.
Gọi \(M,\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {3\,;\,5} \right].\) Khi đó \(M - m\) bằng
2.
\(\frac{3}{8}\).
\(\frac{7}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
\(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\,\,\forall x \in D\).
Ta có \(y\left( 3 \right) = 2,\) \(y\left( 5 \right) = \frac{3}{2}.\)
Vậy \(M - m = 2 - \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\).
Gọi \(m\) và \(M\) lần lượt là các giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2 - 3x}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right].\) Mối liên hệ giữa \(M\) và \(m\) là
\(M - m = e\).
\(m + M = 1\).
\(m.M = \frac{1}{{{e^2}}}\).
\(\frac{M}{m} = {e^2}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
\(y' = - 3{e^{2 - 3x}} < 0,\,\,\forall x \in \left[ {0\,;\,2} \right]\)
Ta có \(y\left( 0 \right) = {e^2}\), \(y\left( 2 \right) = {e^{ - 4}}\).
Vậy \(m.M = {e^{ - 4}}.{e^2} = {e^{ - 2}} = \frac{1}{{{e^2}}}\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = {\log _2}\left( {{x^2} + 4} \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 2;\,5} \right]\] là
\(3\).
\(2\).
\({\log _2}29\).
\(5\).
Ta có \(y' = \frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 4} \right)\ln 2}} = 0 \Rightarrow x = 0\).
Khi đó: \(y\left( { - 2} \right) = {\log _2}8 = 3;\,\,\,y\left( 0 \right) = {\log _2}4 = 2;\,\,\,y\left( 5 \right) = {\log _2}29\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;\,5} \right]\] là \({\log _2}29\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\), với \(m\) là tham số.
a) [1] Nếu đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) luôn cắt trục hoành thì giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) bằng 0.
b) [2] Với \(m = 2\), giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) trên đoạn \(\left[ {3;\,\,5} \right]\) bằng 2.
c) [2] Với \(m < 0\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0;\,\,1} \right]\)bằng \(m\).
d) [3] Biết hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 2;\,\,2} \right]\) bằng 10. Khi đó tổng các giá trị của tham số \(m\) là \(30\).
a) Đúng
Ta có \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right| \ge 0\) với mọi giá trị của \(x\).
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \({x^3} - 3{x^2} + m = 0\), tức là phương trình \({x^3} - 3{x^2} + m = 0\) có nghiệm (hay đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) cắt trục hoành).
Do đó, nếu đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) luôn cắt trục hoành thì giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) bằng 0.
b) Đúng
Với \(m = 2\) ta có \(f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + 2} \right|\). Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\) trên đoạn \(\left[ {3;\,\,5} \right]\).
Ta có, \(g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {3;\,\,5} \right]\\x = 2 \notin \left[ {3;\,\,5} \right]\end{array} \right.\).
Khi đó, \(g\left( 3 \right) = 2,\,\,g\left( 5 \right) = 52\). Vậy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} g\left( x \right) = 2\].
Suy ra \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} \left| {g\left( x \right)} \right| = 2\] hay \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} f\left( x \right) = 2\].
c) Sai
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + m \Rightarrow g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ {0;\,\,1} \right]\\x = 2 \notin \left[ {0;\,\,1} \right]\end{array} \right.\).
Khi đó, \(g\left( 0 \right) = m,\,\,g\left( 1 \right) = m - 2\).
Vì \(m < 0\) nên \(m - 2 < m < 0\), suy ra \(f\left( 0 \right) = \left| m \right| = - m,\,\,f\left( 1 \right) = - m + 2\) và \( - m + 2 > - m > 0\).
Do đó, \[\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;\,\,1} \right]} f\left( x \right) = - m + 2\].
d) Sai
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + m \Rightarrow g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ { - 2;\,\,2} \right]\\x = 2 \in \left[ { - 2;\,\,2} \right]\end{array} \right.\).
\( \Rightarrow g\left( { - 2} \right) = m - 20,\,\,g\left( 0 \right) = m,\,\,g\left( 2 \right) = m - 4\).
Khi đó, \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} g\left( x \right) = m,\,\,\,\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} g\left( x \right) = m - 20\).
Suy ra \[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} f\left( x \right) = {\rm{max}}\left\{ {\left| m \right|,\left| {m - 20} \right|} \right\} = 10 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| {m - 20} \right| = 10\\\left| {m - 20} \right| \ge \left| m \right|\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| m \right| = 10\\\left| m \right| \ge \left| {m - 20} \right|\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 10\\m = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 10\]
Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\)bằng 10.
Cho hàm số \(y = \left| {{x^4} - 2{x^2} + 3m} \right|\) với \(m\) là tham số. Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau
a) [1] Khi \(m = 1\) giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng 2.
b) [2] Khi \(m = 1\) giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng 4.
c) [2] Để giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 9 thì có hai giá trị của tham số \[m\].
d) [3] Biết rằng có đúng hai giá trị \({m_1},{m_2}\) của \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng 2024. Khi đó \(3\left| {{m_1} - {m_2}} \right| = 4057\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
+ Đặt \(f(x) = {x^4} - 2{x^2} + 3m\), ta có \(f'(x) = 4{x^3} - 4x;\,f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
+ Khi \(m = 1\)ta có \(f(0) = 3;f(1) = 2;f(2) = 11\) do đó \(y(0) = 3;y(1) = 2;y(2) = 11\). Vậy a) đúng, b) Sai
+ Ta có \(f(0) = 3m;f(1) = f( - 1) = 3m - 1\) do đó \(y(0) = \left| {3m} \right|;y(1) = y( - 1) = \left| {3m - 1} \right|\)
+ Để giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 9 ta có 2 trường hợp
+/ TH1:\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {3m} \right| > \left| {3m - 1} \right|\\\left| {3m} \right| = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {3m} \right| > \left| {3m - 1} \right|\\m = \pm 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| 9 \right| > \left| 8 \right|\\m = 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 9} \right| > \left| { - 10} \right|\\m = - 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 3\)
+/ TH 2:\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {3m - 1} \right| > \left| {3m} \right|\\\left| {3m - 1} \right| = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {3m - 1} \right| > \left| {3m} \right|\\\left[ \begin{array}{l}m = \frac{{10}}{3}\\m = - \frac{8}{3}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| 9 \right| > \left| {10} \right|\\m = \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 9} \right| > \left| { - 8} \right|\\m = - \frac{8}{3}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - \frac{8}{3}\)
- Vậy có hai giá trị của tham số \[m\]nên c) đúng
+/ Ta có \(f(0) = 3m;f(1) = 3m - 1;\,f(2) = 8 + 3m\) do đó \(y(0) = \left| {3m} \right|;y(1) = \left| {3m - 1} \right|;y(2) = \left| {8 + 3m} \right|\)
+ Đặt \(A = \left\{ {\left| {3m} \right|;\left| {3m - 1} \right|;\left| {8 + 3m} \right|} \right\}\)thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) nhận một trong các giá trị của \[A\]. Có 3 trường hợp
+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {3m} \right|\) ta có \(\left| {3m} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2024}}{3}\\m = - \frac{{2024}}{3}\end{array} \right.\)
- Với \(m = \frac{{2024}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2024;2023;2031} \right\}\)(Loại)
- Với \(m = - \frac{{2024}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2024;2025;2016} \right\}\)(Loại)
+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {3m - 1} \right|\) ta có \(\left| {3m - 1} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2025}}{3}\\m = - \frac{{2023}}{3}\end{array} \right.\)
- Với \(m = \frac{{2025}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2025;2024;2033} \right\}\)(Chọn)
- Với \(m = - \frac{{2023}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2023;2024;2017} \right\}\)(Loại)
+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {8 + 3m} \right|\) ta có \(\left| {8 + 3m} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2016}}{3}\\m = - \frac{{2032}}{3}\end{array} \right.\)
- Với \(m = \frac{{2016}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2016;2015;2024} \right\}\)(Loại)
- Với \(m = - \frac{{2032}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2032;2033;2024} \right\}\)(Chọn)
Vậy \(3\left| {{m_1} - {m_2}} \right| = 4057\) nên d) đúng
Cho hàm số \(f(x) = {e^{2x}} - 4{e^x} + m\). Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau
a) [1] Khi \[m = 1\]giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng \[ - 3\].
b) [2] Khi \[m = 1\]giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng \[ - 2\].
c) [2] Để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng 5 thì \[m = 9\].
d) [3] Có hai giá trị nguyên của tham số m để giá trị nhỏ nhất của hàm số\(y = \left| {f(x)} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng\(6\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Đặt \(t = {{\rm{e}}^x} \Rightarrow t \in \left[ {1\,;\,4} \right]\). Ta có \(f\left( t \right) = {t^2} - 4t + m\) với \(t \in \left[ {1\,;\,4} \right]\).
Do đó: \(f'\left( t \right) = 2t - 4\). Xét \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 2t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 2\) (nhận).
Ta có: \(f\left( 1 \right) = m - 3\); \(f\left( 2 \right) = m - 4\); \(f\left( 4 \right) = m\).
+ Với \[m = 1\] ta có \[f\left( 1 \right) = 1 - 3 = - 2\]; \(f\left( 2 \right) = 1 - 4 = - 3\); \(f\left( 4 \right) = 1\).
Do đó
a) Đúng
b) Sai
+ Với \[m = 9\] ta có\(f\left( 1 \right) = 9 - 3 = 6\); \(f\left( 2 \right) = 9 - 4 = 5\); \(f\left( 4 \right) = 9\). Vậy giá trị nhỏ nhất trên \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\)bằng 5 là đúng
c) Đúng
+ Theo trên ta có giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right) = \left| {{{\rm{e}}^{2x}} - 4{{\rm{e}}^x} + m} \right|\) trên \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) sẽ thuộc \(A = \left\{ {\left| {m - 3} \right|\,;\,\left| {m - 4} \right|\,;\,\left| m \right|} \right\}\).
Ø Xét \(\left| {m - 4} \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 10 \Rightarrow A = \left\{ {7\,;\,6\,;\,10} \right\}\\m = - 2 \Rightarrow A = \left\{ {5\,;\,6\,;\,2} \right\}\end{array} \right.\).
Ta thấy \(m = 10\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]} f\left( x \right) = 6\).
Ø Xét \(\left| {m - 3} \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 9 \Rightarrow A = \left\{ {5\,;\,6\,;\,9} \right\}\\m = - 3 \Rightarrow A = \left\{ {7\,;\,6\,;\,3} \right\}\end{array} \right.\)(Không có \[m\] thỏa mãn).
Ø Xét \(\left| m \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 6 \Rightarrow A = \left\{ {2\,;\,3\,;\,6} \right\}\\m = - 6 \Rightarrow A = \left\{ {10\,;\,9\,;\,6} \right\}\end{array} \right.\).
Ta thấy \(m = - 6\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]} f\left( x \right) = 6\).
Vậy có hai giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
d) Đúng
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Biết bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) [1] Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] là \[f( - 1)\].
b) [2] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;3} \right]\] là \[f(3)\].
c) [2] Giá trị lớn nhất của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;1} \right]\] là \[f( - 1)\].
d) [3] Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3{x^2} + 6x - 5\) trên \(\left[ {0;2} \right]\) là \(f\left( 0 \right) - 2\).
a) Đúng.
Vì hàm số \[y = f(x)\] nghịch biến trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] là \[f( - 1) \Rightarrow \]a) Đúng.
b) Sai.
Căn cứ BXD ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 2\] nên giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;3} \right]\] là \[f(2) \Rightarrow \] b) Sai.
c) Sai.
Ta có \[h'\left( x \right) = 2f'(2x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - 1\\2x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\x = 1\end{array} \right.\] .
BBT của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\] là

vậy giá trị lớn nhất của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;1} \right]\] là \[f( - \frac{1}{2})\] \( \Rightarrow \) c) Sai.
d) Đúng.
Ta có
\(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 6x + 6 = \left( {2x - 2} \right)\left[ {f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3} \right]\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3 = 0\end{array} \right.\)
Với \(x \in \left[ {0;2} \right] \Rightarrow {x^2} - 2x \in \left[ { - 1;0} \right]\)
Trên \(\left[ { - 1;0} \right]\), \(f'\left( {{x^2} - 2x} \right) \le 0 \Rightarrow f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3 < 0\)
Do đó \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1\)
Ta có bẳng biến thiên như sau

Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(g\left( 1 \right) = f\left( { - 1} \right) - 2\) tại \(x = 1\) \( \Rightarrow \) d) Đúng
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Hàm số \(f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 4x + {m^2} - 2m\) có giá trị lớn nhất trên \(\left( {0;1} \right]\) là \(M\) thỏa mãn \(M \le 8\). Số các giá trị nguyên của tham số \(m\)là
Đáp số: 5.
\(D = \mathbb{R}\)
\(f'(x) = 3{x^2} - 6x + 4\)
Ta có \(f'(x) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số đồng biến trên \(\left( {0;1} \right]\)
Hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(M = f(1) = {m^2} - 2m + 2\)
\(M \le 8 \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 2 \le 8\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 6 \le 0 \Leftrightarrow 1 - \sqrt 7 \le m \le 1 + \sqrt 7 \)
Các giá trị nguyên của \(m\)thỏa mãn là \( - 1;\,0\,;\,1;\,2;\,3\).
Có \(5\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để \(M \le 8\).
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = \cos x\left( {1 - 2\cos 2x} \right)\).
Ta có \(y = f\left( x \right) = \cos x\left( {1 - 2\cos 2x} \right) = \cos x\left( { - 4{{\cos }^2}x + 3} \right) = - 4{\cos ^3}x + 3\cos x\).
Đặt \(t = \cos x,\,\,t \in \left[ { - 1;1} \right]\). Hàm số trở thành \(y = f\left( t \right) = - 4{t^3} + 3t\) với \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\).
Khi đó \(y' = f'\left( t \right) = - 12{t^2} + 3\). Cho \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = \pm \frac{1}{2}\).
Ta tính \(f\left( { - 1} \right) = 1;f\left( 1 \right) = - 1;f\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 1;f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 1\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = \cos x\left( {1 - 2\cos 2x} \right)\) là \( - 1\).
Người ta muốn sản xuất một bể nước theo dạng khối lăng trụ tứ giác đều, không có nắp trên, làm bằng kính và có thể tích là \(16{m^3}\). Biết giá của mỗi mét vuông kính là \(500\,000\)đồng. Tìm số tiền tối thiểu phải trả để làm bể nước trên (làm tròn đến hàng đơn vị).
Gọi cạnh đáy của bể nước có độ dài là \(x\left( m \right)\) và chiều cao của bể nước là \(h\left( m \right)\). Điều kiện \(x,h > 0\).
Khi đó thể tích của bể nước là \(16{m^3}\) nên \({x^2}h = 16 \Leftrightarrow h = \frac{{16}}{{{x^2}}}\).
Diện tích cần để xây bể nước (bao gồm diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy) là
\(S = 4xh + {x^2} = 4x.\frac{{16}}{{{x^2}}} + {x^2} = \frac{{64}}{x} + {x^2}\).
Để tìm số tiền tối thiểu, ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm \(y = S\left( x \right)\) với \(x > 0\).
Ta có \(S'\left( x \right) = - \frac{{64}}{{{x^2}}} + 2x\). Cho \(S'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 2{x^3} - 64 = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{32}}\).
Lập bảng biến thiên, ta dễ thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} S\left( x \right) = S\left( {\sqrt[3]{{32}}} \right)\).
Vậy số tiền tối thiểu phải trả là \(500\,000.S\left( {\sqrt[3]{{32}}} \right) \approx 15\,119\,053\)(đồng).
Từ hình vuông có cạnh bằng \[6\] người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ. Sau đó người ta gập thành hình hộp chữ nhật không nắp. Thể tích lớn nhất của khối hộp bằng 
Gọi cạnh hình tam giác cân bị cắt bỏ có độ dài \(x\,\,(0 < x < 3)\)

\( \Rightarrow AN = BM = x \Rightarrow MN = 6 - 2x\)
\( \Rightarrow EM = EN = \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }}\)
Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh \(MF = x\sqrt 2 \),
Có chiều cao \(EN = \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Rightarrow V = M{F^2}.EN = 2{x^2}.\frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {x^2}\left( {6 - 2x} \right) = - 2\sqrt 2 {x^3} + 6\sqrt 2 {x^2}\)
\( \Rightarrow V' = - 6\sqrt 2 {x^2} + 12\sqrt 2 x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {V_{{\rm{max}}}} = V\left( 2 \right) = - 2\sqrt 2 {.2^3} + 6\sqrt 2 {.2^2} = 8\sqrt 2 \)
Một người nông dân có 15.000.000 đồng muốn làm một cái hàng rào hình chữ E dọc theo một con sông (như hình vẽ) để làm một khu đất có hai phần chữ nhật để trồng rau. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 60.000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 50.000 đồng một mét. Diện tích lớn nhất của đất rào thu được là
Gọi \[x\]là chiều dài 1 mặt hàng rào hình chữ E ( trong ba mặt song song,\[x > 0\] ).
Gọi \[y\]là chiều dài mặt hàng rào hình chữ E song song với bờ sông (\[y > 0\]).
Số tiền phải làm là:
\[x.3.50000 + y.60000 = 15.000.000 \Leftrightarrow y = \frac{{500 - 5x}}{2}\].
Diện tích đất:
\[S = x.y = x.\frac{{500 - 5x}}{2} = 250x - \frac{5}{2}{x^2}\]
Ta có:
\[S' = 250 - 5x\].
\[S' = 0 \Leftrightarrow 250 - 5x \Leftrightarrow x = 50.\]
Bảng biến thiên:

Vậy: \[\mathop {\max S}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} = 6250{\rm{ }}({m^2})\] khi \[x = 50.\]

