Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
21 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
[1] Xét các khẳng định sau:
(I) Nếu giá trị nhỏ nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(m\) thì có số thực \({x_1}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_1}} \right) = m\) và \(f\left( x \right) > m,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\backslash \left\{ {{x_1}} \right\}\).
(II) Nếu giá trị nhỏ nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(m\) thì có số thực \({x_1}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_1}} \right) = m\) và \(f\left( x \right) \ge m,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
(III) Nếu giá trị lớn nhất của hàm đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng \(M\) thì có số thực \({x_2}\) thỏa mãn \(f\left( {{x_2}} \right) = M\) và \(f\left( x \right) < M,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\backslash \left\{ {{x_2}} \right\}\).
Số khẳng định đúng là
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Dựa vào định nghĩa về GTLN và GTNN của hàm số, ta được khẳng định đúng là khẳng định (II).
\(0\).
\( - 9\).
\(9\).
\(3\).
Ta có: \(y = - {x^2} + 9 \le 9\); \(\forall x \in \mathbb{R}\) nên hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(9\).

\(3\).
\(7\).
\( - 1\).
\(4\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,3} \right]\) như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f(x) = f(0)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right).\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm giá trị nhỏ nhất \(m\) và giá trị lớn nhất \(M\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\).
\(m = - 5\,;\,M = - 1\).
\(m = - 2\,;\,M = 2\).
\(m = - 1\,;\,M = 0\).
\(m = - 5\,;\,M = 0\).
\(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = - 1\) khi \(x = - 1\) hoặc \(x = 2\).
\(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2\,;\,2} \right]} f\left( x \right) = - 5\) khi \(x = - 2\) hoặc \(x = 1\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ. Hãy chọn khẳng định đúng?
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 1\].
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 và giá trị nhỏ nhất bằng \[1\].
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 1\].
Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số.
Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x + \frac{9}{x}\) trên đoạn \(\left[ {2\,;\,4} \right]\) là
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = 6\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = \frac{{13}}{2}\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = \frac{{25}}{4}\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = - 6\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Ta có \(y' = 1 - \frac{9}{{{x^2}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 3\,\,\left( l \right)\end{array} \right.\).
\(y\left( 2 \right) = \frac{{13}}{2}\), \(y\left( 4 \right) = \frac{{25}}{4}\), \(y\left( 3 \right) = 6\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} y = 6\).
\(x = 6\).
\(x = 0\).
\(x = - 1\).
\(x = \frac{5}{2}\).
Tập xác định \(D = \left[ { - 1\,;\,6} \right]\).
\(y' = \frac{1}{{2\sqrt {x + 1} }} - \frac{1}{{2\sqrt {6 - x} }}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} = \sqrt {6 - x} \Leftrightarrow x + 1 = 6 - x \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\)
Ta có \(y\left( { - 1} \right) = \sqrt 7 \), \(y\left( 6 \right) = \sqrt 7 ,\) \(y\left( {\frac{5}{2}} \right) = \sqrt {14} \).
Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{5}{2}\).
5.
\(\frac{1}{2}\).
4.
\(\frac{{17}}{4}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Đặt \(t = {\cos ^2}x,\) \(t \in \left[ {0\,;\,1} \right]\).
Hàm số viết lại \(y = {t^2} - t + 4\)
\(y' = 2t - 1\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)
Ta có \(y\left( 0 \right) = 4,\) \(y\left( 1 \right) = 4,\) \(y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{15}}{4}\).
Vậy giá trị lớn nhất là 4.
2.
\(\frac{3}{8}\).
\(\frac{7}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
\(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\,\,\forall x \in D\).
Ta có \(y\left( 3 \right) = 2,\) \(y\left( 5 \right) = \frac{3}{2}.\)
Vậy \(M - m = 2 - \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\).
\(M - m = e\).
\(m + M = 1\).
\(m.M = \frac{1}{{{e^2}}}\).
\(\frac{M}{m} = {e^2}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
\(y' = - 3{e^{2 - 3x}} < 0,\,\,\forall x \in \left[ {0\,;\,2} \right]\)
Ta có \(y\left( 0 \right) = {e^2}\), \(y\left( 2 \right) = {e^{ - 4}}\).
Vậy \(m.M = {e^{ - 4}}.{e^2} = {e^{ - 2}} = \frac{1}{{{e^2}}}\).
\(3\).
\(2\).
\({\log _2}29\).
\(5\).
Ta có \(y' = \frac{{2x}}{{\left( {{x^2} + 4} \right)\ln 2}} = 0 \Rightarrow x = 0\).
Khi đó: \(y\left( { - 2} \right) = {\log _2}8 = 3;\,\,\,y\left( 0 \right) = {\log _2}4 = 2;\,\,\,y\left( 5 \right) = {\log _2}29\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;\,5} \right]\] là \({\log _2}29\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\), với \(m\) là tham số.
a) [1] Nếu đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) luôn cắt trục hoành thì giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) bằng 0.
b) [2] Với \(m = 2\), giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) trên đoạn \(\left[ {3;\,\,5} \right]\) bằng 2.
c) [2] Với \(m < 0\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0;\,\,1} \right]\)bằng \(m\).
d) [3] Biết hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 2;\,\,2} \right]\) bằng 10. Khi đó tổng các giá trị của tham số \(m\) là \(30\).
a) Đúng
Ta có \(y = f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right| \ge 0\) với mọi giá trị của \(x\).
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \({x^3} - 3{x^2} + m = 0\), tức là phương trình \({x^3} - 3{x^2} + m = 0\) có nghiệm (hay đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) cắt trục hoành).
Do đó, nếu đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m\) luôn cắt trục hoành thì giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\) bằng 0.
b) Đúng
Với \(m = 2\) ta có \(f\left( x \right) = \left| {{x^3} - 3{x^2} + 2} \right|\). Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\) trên đoạn \(\left[ {3;\,\,5} \right]\).
Ta có, \(g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {3;\,\,5} \right]\\x = 2 \notin \left[ {3;\,\,5} \right]\end{array} \right.\).
Khi đó, \(g\left( 3 \right) = 2,\,\,g\left( 5 \right) = 52\). Vậy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} g\left( x \right) = 2\].
Suy ra \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} \left| {g\left( x \right)} \right| = 2\] hay \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;\,\,5} \right]} f\left( x \right) = 2\].
c) Sai
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + m \Rightarrow g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ {0;\,\,1} \right]\\x = 2 \notin \left[ {0;\,\,1} \right]\end{array} \right.\).
Khi đó, \(g\left( 0 \right) = m,\,\,g\left( 1 \right) = m - 2\).
Vì \(m < 0\) nên \(m - 2 < m < 0\), suy ra \(f\left( 0 \right) = \left| m \right| = - m,\,\,f\left( 1 \right) = - m + 2\) và \( - m + 2 > - m > 0\).
Do đó, \[\mathop {Max}\limits_{\left[ {0;\,\,1} \right]} f\left( x \right) = - m + 2\].
d) Sai
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + m \Rightarrow g'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ { - 2;\,\,2} \right]\\x = 2 \in \left[ { - 2;\,\,2} \right]\end{array} \right.\).
\( \Rightarrow g\left( { - 2} \right) = m - 20,\,\,g\left( 0 \right) = m,\,\,g\left( 2 \right) = m - 4\).
Khi đó, \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} g\left( x \right) = m,\,\,\,\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} g\left( x \right) = m - 20\).
Suy ra \[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} f\left( x \right) = {\rm{max}}\left\{ {\left| m \right|,\left| {m - 20} \right|} \right\} = 10 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| {m - 20} \right| = 10\\\left| {m - 20} \right| \ge \left| m \right|\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| m \right| = 10\\\left| m \right| \ge \left| {m - 20} \right|\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 10\\m = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 10\]
Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\)bằng 10.
Cho hàm số \(y = \left| {{x^4} - 2{x^2} + 3m} \right|\) với \(m\) là tham số. Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau
a) [1] Khi \(m = 1\) giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng 2.
b) [2] Khi \(m = 1\) giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng 4.
c) [2] Để giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 9 thì có hai giá trị của tham số \[m\].
d) [3] Biết rằng có đúng hai giá trị \({m_1},{m_2}\) của \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng 2024. Khi đó \(3\left| {{m_1} - {m_2}} \right| = 4057\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
+ Đặt \(f(x) = {x^4} - 2{x^2} + 3m\), ta có \(f'(x) = 4{x^3} - 4x;\,f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
+ Khi \(m = 1\)ta có \(f(0) = 3;f(1) = 2;f(2) = 11\) do đó \(y(0) = 3;y(1) = 2;y(2) = 11\). Vậy a) đúng, b) Sai
+ Ta có \(f(0) = 3m;f(1) = f( - 1) = 3m - 1\) do đó \(y(0) = \left| {3m} \right|;y(1) = y( - 1) = \left| {3m - 1} \right|\)
+ Để giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 9 ta có 2 trường hợp
+/ TH1:\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {3m} \right| > \left| {3m - 1} \right|\\\left| {3m} \right| = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {3m} \right| > \left| {3m - 1} \right|\\m = \pm 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| 9 \right| > \left| 8 \right|\\m = 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 9} \right| > \left| { - 10} \right|\\m = - 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 3\)
+/ TH 2:\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {3m - 1} \right| > \left| {3m} \right|\\\left| {3m - 1} \right| = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {3m - 1} \right| > \left| {3m} \right|\\\left[ \begin{array}{l}m = \frac{{10}}{3}\\m = - \frac{8}{3}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| 9 \right| > \left| {10} \right|\\m = \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 9} \right| > \left| { - 8} \right|\\m = - \frac{8}{3}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - \frac{8}{3}\)
- Vậy có hai giá trị của tham số \[m\]nên c) đúng
+/ Ta có \(f(0) = 3m;f(1) = 3m - 1;\,f(2) = 8 + 3m\) do đó \(y(0) = \left| {3m} \right|;y(1) = \left| {3m - 1} \right|;y(2) = \left| {8 + 3m} \right|\)
+ Đặt \(A = \left\{ {\left| {3m} \right|;\left| {3m - 1} \right|;\left| {8 + 3m} \right|} \right\}\)thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) nhận một trong các giá trị của \[A\]. Có 3 trường hợp
+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {3m} \right|\) ta có \(\left| {3m} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2024}}{3}\\m = - \frac{{2024}}{3}\end{array} \right.\)
- Với \(m = \frac{{2024}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2024;2023;2031} \right\}\)(Loại)
- Với \(m = - \frac{{2024}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2024;2025;2016} \right\}\)(Loại)
+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {3m - 1} \right|\) ta có \(\left| {3m - 1} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2025}}{3}\\m = - \frac{{2023}}{3}\end{array} \right.\)
- Với \(m = \frac{{2025}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2025;2024;2033} \right\}\)(Chọn)
- Với \(m = - \frac{{2023}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2023;2024;2017} \right\}\)(Loại)
+ Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(\left| {8 + 3m} \right|\) ta có \(\left| {8 + 3m} \right| = 2024 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{{2016}}{3}\\m = - \frac{{2032}}{3}\end{array} \right.\)
- Với \(m = \frac{{2016}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2016;2015;2024} \right\}\)(Loại)
- Với \(m = - \frac{{2032}}{3}\) ta có \(A = \left\{ {2032;2033;2024} \right\}\)(Chọn)
Vậy \(3\left| {{m_1} - {m_2}} \right| = 4057\) nên d) đúng
Cho hàm số \(f(x) = {e^{2x}} - 4{e^x} + m\). Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau
a) [1] Khi \[m = 1\]giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng \[ - 3\].
b) [2] Khi \[m = 1\]giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng \[ - 2\].
c) [2] Để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng 5 thì \[m = 9\].
d) [3] Có hai giá trị nguyên của tham số m để giá trị nhỏ nhất của hàm số\(y = \left| {f(x)} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng\(6\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Đặt \(t = {{\rm{e}}^x} \Rightarrow t \in \left[ {1\,;\,4} \right]\). Ta có \(f\left( t \right) = {t^2} - 4t + m\) với \(t \in \left[ {1\,;\,4} \right]\).
Do đó: \(f'\left( t \right) = 2t - 4\). Xét \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 2t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 2\) (nhận).
Ta có: \(f\left( 1 \right) = m - 3\); \(f\left( 2 \right) = m - 4\); \(f\left( 4 \right) = m\).
+ Với \[m = 1\] ta có \[f\left( 1 \right) = 1 - 3 = - 2\]; \(f\left( 2 \right) = 1 - 4 = - 3\); \(f\left( 4 \right) = 1\).
Do đó
a) Đúng
b) Sai
+ Với \[m = 9\] ta có\(f\left( 1 \right) = 9 - 3 = 6\); \(f\left( 2 \right) = 9 - 4 = 5\); \(f\left( 4 \right) = 9\). Vậy giá trị nhỏ nhất trên \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\)bằng 5 là đúng
c) Đúng
+ Theo trên ta có giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right) = \left| {{{\rm{e}}^{2x}} - 4{{\rm{e}}^x} + m} \right|\) trên \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) sẽ thuộc \(A = \left\{ {\left| {m - 3} \right|\,;\,\left| {m - 4} \right|\,;\,\left| m \right|} \right\}\).
Ø Xét \(\left| {m - 4} \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 10 \Rightarrow A = \left\{ {7\,;\,6\,;\,10} \right\}\\m = - 2 \Rightarrow A = \left\{ {5\,;\,6\,;\,2} \right\}\end{array} \right.\).
Ta thấy \(m = 10\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]} f\left( x \right) = 6\).
Ø Xét \(\left| {m - 3} \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 9 \Rightarrow A = \left\{ {5\,;\,6\,;\,9} \right\}\\m = - 3 \Rightarrow A = \left\{ {7\,;\,6\,;\,3} \right\}\end{array} \right.\)(Không có \[m\] thỏa mãn).
Ø Xét \(\left| m \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 6 \Rightarrow A = \left\{ {2\,;\,3\,;\,6} \right\}\\m = - 6 \Rightarrow A = \left\{ {10\,;\,9\,;\,6} \right\}\end{array} \right.\).
Ta thấy \(m = - 6\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]} f\left( x \right) = 6\).
Vậy có hai giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
d) Đúng
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Biết bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) [1] Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] là \[f( - 1)\].
b) [2] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;3} \right]\] là \[f(3)\].
c) [2] Giá trị lớn nhất của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;1} \right]\] là \[f( - 1)\].
d) [3] Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3{x^2} + 6x - 5\) trên \(\left[ {0;2} \right]\) là \(f\left( 0 \right) - 2\).
a) Đúng.
Vì hàm số \[y = f(x)\] nghịch biến trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] là \[f( - 1) \Rightarrow \]a) Đúng.
b) Sai.
Căn cứ BXD ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 2\] nên giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;3} \right]\] là \[f(2) \Rightarrow \] b) Sai.
c) Sai.
Ta có \[h'\left( x \right) = 2f'(2x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - 1\\2x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\x = 1\end{array} \right.\] .
BBT của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\] là

vậy giá trị lớn nhất của hàm số \[h\left( x \right) = f(2x)\]trên đoạn \[\left[ { - 1;1} \right]\] là \[f( - \frac{1}{2})\] \( \Rightarrow \) c) Sai.
d) Đúng.
Ta có
\(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 6x + 6 = \left( {2x - 2} \right)\left[ {f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3} \right]\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3 = 0\end{array} \right.\)
Với \(x \in \left[ {0;2} \right] \Rightarrow {x^2} - 2x \in \left[ { - 1;0} \right]\)
Trên \(\left[ { - 1;0} \right]\), \(f'\left( {{x^2} - 2x} \right) \le 0 \Rightarrow f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - 3 < 0\)
Do đó \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1\)
Ta có bẳng biến thiên như sau

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Hàm số \(f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 4x + {m^2} - 2m\) có giá trị lớn nhất trên \(\left( {0;1} \right]\) là \(M\) thỏa mãn \(M \le 8\). Số các giá trị nguyên của tham số \(m\)làĐáp số: 5.
\(D = \mathbb{R}\)
\(f'(x) = 3{x^2} - 6x + 4\)
Ta có \(f'(x) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số đồng biến trên \(\left( {0;1} \right]\)
Hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(M = f(1) = {m^2} - 2m + 2\)
\(M \le 8 \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 2 \le 8\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 6 \le 0 \Leftrightarrow 1 - \sqrt 7 \le m \le 1 + \sqrt 7 \)
Các giá trị nguyên của \(m\)thỏa mãn là \( - 1;\,0\,;\,1;\,2;\,3\).
Có \(5\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để \(M \le 8\).
Ta có \(y = f\left( x \right) = \cos x\left( {1 - 2\cos 2x} \right) = \cos x\left( { - 4{{\cos }^2}x + 3} \right) = - 4{\cos ^3}x + 3\cos x\).
Đặt \(t = \cos x,\,\,t \in \left[ { - 1;1} \right]\). Hàm số trở thành \(y = f\left( t \right) = - 4{t^3} + 3t\) với \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\).
Khi đó \(y' = f'\left( t \right) = - 12{t^2} + 3\). Cho \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = \pm \frac{1}{2}\).
Ta tính \(f\left( { - 1} \right) = 1;f\left( 1 \right) = - 1;f\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 1;f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 1\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = \cos x\left( {1 - 2\cos 2x} \right)\) là \( - 1\).
Gọi cạnh đáy của bể nước có độ dài là \(x\left( m \right)\) và chiều cao của bể nước là \(h\left( m \right)\). Điều kiện \(x,h > 0\).
Khi đó thể tích của bể nước là \(16{m^3}\) nên \({x^2}h = 16 \Leftrightarrow h = \frac{{16}}{{{x^2}}}\).
Diện tích cần để xây bể nước (bao gồm diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy) là
\(S = 4xh + {x^2} = 4x.\frac{{16}}{{{x^2}}} + {x^2} = \frac{{64}}{x} + {x^2}\).
Để tìm số tiền tối thiểu, ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm \(y = S\left( x \right)\) với \(x > 0\).
Ta có \(S'\left( x \right) = - \frac{{64}}{{{x^2}}} + 2x\). Cho \(S'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 2{x^3} - 64 = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{32}}\).
Lập bảng biến thiên, ta dễ thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} S\left( x \right) = S\left( {\sqrt[3]{{32}}} \right)\).
Vậy số tiền tối thiểu phải trả là \(500\,000.S\left( {\sqrt[3]{{32}}} \right) \approx 15\,119\,053\)(đồng).

Gọi cạnh hình tam giác cân bị cắt bỏ có độ dài \(x\,\,(0 < x < 3)\)

\( \Rightarrow AN = BM = x \Rightarrow MN = 6 - 2x\)
\( \Rightarrow EM = EN = \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }}\)
Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh \(MF = x\sqrt 2 \),
Có chiều cao \(EN = \frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Rightarrow V = M{F^2}.EN = 2{x^2}.\frac{{6 - 2x}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {x^2}\left( {6 - 2x} \right) = - 2\sqrt 2 {x^3} + 6\sqrt 2 {x^2}\)
\( \Rightarrow V' = - 6\sqrt 2 {x^2} + 12\sqrt 2 x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {V_{{\rm{max}}}} = V\left( 2 \right) = - 2\sqrt 2 {.2^3} + 6\sqrt 2 {.2^2} = 8\sqrt 2 \)

Gọi \[x\]là chiều dài 1 mặt hàng rào hình chữ E ( trong ba mặt song song,\[x > 0\] ).
Gọi \[y\]là chiều dài mặt hàng rào hình chữ E song song với bờ sông (\[y > 0\]).
Số tiền phải làm là:
\[x.3.50000 + y.60000 = 15.000.000 \Leftrightarrow y = \frac{{500 - 5x}}{2}\].
Diện tích đất:
\[S = x.y = x.\frac{{500 - 5x}}{2} = 250x - \frac{5}{2}{x^2}\]
Ta có:
\[S' = 250 - 5x\].
\[S' = 0 \Leftrightarrow 250 - 5x \Leftrightarrow x = 50.\]
Bảng biến thiên:

Bạn có thích hoạt động này không?








