Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 12108 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục trên \[\mathbb{R}\]thỏa mãn giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \[\mathbb{R}\]là \(5\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(f\left( x \right) > 5\)\[\forall x \in \mathbb{R}\].

\[f\left( x \right) \ge 5\]\[\forall x \in \mathbb{R}\], \[\exists {x_0}\], \[f\left( {{x_0}} \right) = 5\].

\(f\left( x \right) < 5\)\[\forall x \in \mathbb{R}\].

\[f\left( x \right) \le 5\]\[\forall x \in \mathbb{R}\], \[\exists {x_0}\], \[f\left( {{x_0}} \right) = 5\].

Xem đáp án

Ta có định nghĩa giá trị nhỏ nhất của hàm số: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)xác định trên tập \(D\). Số \(m\)được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên tập \(D\)nếu \(f\left( x \right) \ge m\)với mọi \(x\)thuộc \(D\)và tồn tại \({x_0} \in D\)sao cho \(f\left( {{x_0}} \right) = m\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) như sau:   Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là A. \(4\). B. \(1\). C. \(0\). D. \( - \;4\). (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\)

\(4\).

\(1\).

\(0\).

\( - \;4\).

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \( - \;4\) đạt khi \(x = 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ sau   Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] là A. \[3\]. B. \[ - 1\]. C. \[1\]. D. \[2\] (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\]

\[3\].

\[ - 1\].

\[1\].

\[2\]

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số ta có giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] là \[3\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có bảng biến thiên như sau:    (ảnh 1)

Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\). Khi đó giá trị của \(M - m\)

\(M - m = 5.\)

\(M - m = 4.\)

\(M - m = 6\).

\(M - m = 3\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(M = 5;\,m = 0 \Rightarrow M - m = 5\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ sau:

Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 1;5} \right]} f\left( x \right) = 2\].

\[\mathop {Min}\limits_{\left[ {3;5} \right]} f\left( x \right) = - 2.\]

\[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 3.\]

\[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 1.\]

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có \[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 1.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ.

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau: (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(1\) .

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\)\(6\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong khoảng \(\left( { - 2;\frac{1}{2}} \right)\)\(1\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bẳng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)

\(1\).

\(0\).

\( - \frac{4}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{2x\left( {x + 1} \right) - {x^2}.1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2\,\,\end{array} \right.\). Loại \(x =  - 2\) vì không thuộc đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

\(y\left( 0 \right) = 0;\,\,y\left( 2 \right) = \frac{4}{3}\). Do đó GTLN của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) là \(\frac{4}{3}\) đạt được tại \(x = 2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {x + 1} \) trên tập xác định là

\(1\).

\(0\).

\( - 1\).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \left[ { - 1; + \infty } \right)\)

Ta có \(\sqrt {x + 1}  \ge 0,\,\forall x \in \left[ { - 1; + \infty } \right)\) nên GTNN của hàm số đã cho là \(0\), đạt được khi \(x =  - 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sin 2x + 2\) trên tập xác định là

\(4\).

\(0\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)

Ta có \( - 1 \le \sin 2x \le 1\) nên suy ra \(1 \le \sin 2x + 2 \le 3\). Do đó \({y_{\max }} = 3;\,{y_{\min }} = 1\) nên

\({y_{\max }} + \,{y_{\min }} = 3 + 1 = 4\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) .

Không tồn tại.

\(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 1;\, + \infty } \right)} f\left( x \right) = 2\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 1;\, + \infty } \right)} f\left( x \right) = - 1\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 1;\, + \infty } \right)} f\left( x \right) = 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \ne  - 1\).

Bảng biến thiên của hàm số trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\):

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) .   (ảnh 1)

Vậy  không tồn tại \(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 1;\, + \infty } \right)} f\left( x \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {x - 3} \right){e^{2x}}\).

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = - \frac{{{e^5}}}{2}\].

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = \frac{{{e^5}}}{2}\].

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = {e^5}\].

Không tồn tại.

Xem đáp án

Ta có: \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 5} \right){e^{2x}}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\).

Bảng biến thiên của hàm số:

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {x - 3} \right){e^{2x}}\). (ảnh 1)

Vậy \(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) =  - \frac{{{e^5}}}{2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\ln x}}{x}\) trên nửa khoảng \(\left[ {1;\,{e^2}} \right)\) lần lượt là \(m\)\(M\). Giá trị của biểu thức \(\ln \left( {m + M} \right)\)bằng  

\[1\].

\[ - 1\].

\[e\].

\({e^{ - 1}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = e\).

Bảng biến thiên của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ {1;\,{e^2}} \right)\):

Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\ln x}}{x}\) trên nửa khoảng \(\left[ {1;\,{e^2} (ảnh 1)

Vậy \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;{e^2}} \right)} f\left( x \right) = 0;\,M = \mathop {\max }\limits_{\left[ {1;{e^2}} \right)} f\left( x \right) = \frac{1}{e}\).

\( \Rightarrow \ln \left( {m + M} \right) = \ln \frac{1}{e} =  - 1\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho hàm số \(y = \left| {{x^3} + 3{m^2}x + 2} \right|\), với \(m\) là tham số

a) Hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 3{m^2}x + 2\) luôn có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) với mọi giá trị của \(m\).

b) Khi \(m = 0\), giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng \(y\left( 1 \right)\).

c) Khi \(m = 1\), trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 0\)

d) Tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} y = 5\)\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

a) ĐÚNG

Với mọi giá trị của \(m\), hàm số\(f\left( x \right) = {x^3} + 3{m^2}x + 2\) là hàm số đa thức bậc 3 liên tục trên \(\mathbb{R}\)nên liên tục trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\), do đó hàm số có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) với mọi giá trị của \(m\).

b) SAI

Khi \(m = 0\), hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 2\) có\(f'\left( x \right) = 3{x^2},f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R},\) suy ra hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\).

Mặt khác \(f\left( 0 \right) = 2 > 0\), do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng \(y\left( 0 \right)\).

c) SAI

Khi \(m = 1\), hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 3x + 2 \Rightarrow f'\left( x \right) = 3{x^2} + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\), có \(y\left( 0 \right) = 2,y\left( { - 2} \right) = 12\).

d) SAI

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 3{m^2}x + 2 \Rightarrow f'\left( x \right) = 3{x^2} + 3{m^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R},\forall m\).  Mặt khác

\(y\left( 0 \right) = 2,y\left( 1 \right) = \left| {3{m^2} + 3} \right|\)

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = 5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{m^2} + 3 = 5\\3{m^2} + 3 =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{m^2} - 2 = 0{\rm{  }}\left( 1 \right)\\3{m^2} + 8 = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Phương trình \(\left( 2 \right)\) vô nghiệm, áp dụng định lí Vi-et cho phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được tổng các nghiệm là \({m_1} + {m_2} =  - \frac{b}{a} = 0\).

Vậy tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = 5\) là \(0\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = \left| {{x^4} - 2{x^2} + 2m - 3} \right|\)

a) Khi \(m = 2\) giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \(5\).

b) Khi \(m = 3\) giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng \(15\)                            

c) Có 2 giá trị của \(m\) để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) bằng \(27\)                

d) Tổng tất cả các giá trị của \(m\) để \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) = 3\) bằng \(\frac{7}{2}\)

Xem đáp án

a) Sai

Khi \(m = 2\)

Ta  có  \(y = f(x) = \left| {{x^4} - 2{x^2} + 1} \right| = {x^4} - 2{x^2} + 1 = {({x^2} - 1)^2} \ge 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\) nên giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \(0\) khi và chỉ khi \(x =  \pm 1\).

b) Sai

Khi \(m = 3\)

Ta  có  \(y = f(x) = \left| {{x^4} - 2{x^2} + 3} \right| = {x^4} - 2{x^2} + 3\)

\(y' = 4{x^3} - 4x\);  \(y' = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ {0;3} \right]\\x = 1 \in \left[ {0;3} \right]\\x =  - 1 \notin \left[ {0;3} \right]\end{array} \right.\)

\(f(0) = 3\), \(f(1) = 2\);  \(f(3) = 66\) .  Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f(x) = 66\) .

c) Đúng

Xét  hàm số \(y = h(x) = {x^4} - 2{x^2} + 2m - 3\) có \(h'(x) = 4{x^3} - 4x\)

\(h'(x) = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

 

Ta có  \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) = \mathop {\max \left| {h(x)} \right|}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]}  = \max \left\{ {\left| {2m - 4} \right|;\left| {2m - 3} \right|} \right\}\)

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {2m - 4} \right| = 27\\\left| {2m - 4} \right| \ge \left| {2m - 3} \right|\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = \frac{{31}}{2}\\m =  - \frac{{23}}{2}\end{array} \right.\\m \le \frac{7}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow m =  - \frac{{23}}{2}\)

TH2:  \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {2m - 3} \right| = 27\\\left| {2m - 3} \right| \ge \left| {2m - 4} \right|\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = 15\\m =  - 12\end{array} \right.\\m \ge \frac{7}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 15\)

Vậy có hai giá trị của m thóa mãn nên c đúng

d) Đúng

Ta có \(h( - 1) = 2m - 4\); \[h(0) = 2m - 3\]

+)  Nếu \(h( - 1).h(0) \le 0 \Leftrightarrow \frac{3}{2} \le m \le 2\)thì

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) = \mathop {\max }\limits_{\left| {\left[ { - 1;0} \right]} \right|} \left| {h(x)} \right| = \max \left\{ {\left| {2m - 4} \right|;\left| {2m - 3} \right|} \right\}\);\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) = \mathop {\min }\limits_{\left| {\left[ { - 1;0} \right]} \right|} \left| {h(x)} \right| = 0\)

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| {2m - 4} \right| = 3\\\left| {2m - 3} \right| = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{7}{2},m = \frac{1}{2}\\m = 3,m = 0\end{array} \right.\)

Đối chiếu điều kiện không có giá trị nào của m thỏa mãn

+)  Nếu \(h( - 1).h(0) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < \frac{3}{2}\\m > 2\end{array} \right.\)      

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f(x) = 3 \Leftrightarrow \left| {2m - 4} \right| + \left| {2m - 3} \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m > 2\\2m - 4 + 2m - 3 = 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m < \frac{3}{2}\\4 - 2m + 3 - 2m = 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{5}{2}\\m = 1\end{array} \right.\)

Vây tổng các giá trị của \(m\) bằng \(\frac{7}{2}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\)

a) Hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

b) Hàm số luôn có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\).

c) Trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 1.

d) Gọi \({m_0}\) là giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = {2^{f\left( x \right)}} + m\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {3;4} \right]\) bằng \( - 3\). Khi đó \({m_0} \in \left( { - 5;0} \right)\).

Xem đáp án

a)    SAI

Hàm số có tập xác định \(D = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

 Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  + \infty \).

b)   ĐÚNG

Vì \(\left[ { - 1;0} \right] \subset D\) và hàm số liên tục trên \(\left[ { - 1;0} \right]\) nên luôn tồn tại giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn này.

c)    ĐÚNG

\(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{2x - 3}}{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\ln 2}}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x =  - \frac{3}{2} \notin \left[ { - 1;0} \right]\).

\(\begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = {\log _2}6\\f\left( 0 \right) = 1 < {\log _2}6\end{array}\)

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) = 1\).

d)   SAI

TXĐ \(D = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left[ {3;4} \right]\).

\(g\left( x \right) = {2^{f\left( x \right)}} + m = {2^{{{\log }_2}\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)}} + m = {x^2} - 3x + 2 + m\).

Có \(g'\left( x \right) = 2x - 3,g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2} \notin \left[ {3;4} \right]\). Mà hàm số đồng biến trên \(\left[ {3;4} \right]\) nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} g\left( x \right) = g\left( 3 \right) = 2 + m\).

Theo đề ta có \(2 + m =  - 3 \Leftrightarrow m =  - 5\)

Vậy \({m_0} =  - 5 \in \left( { - 5;0} \right)\)là sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} - 3x + {m^2} - 2\) .

a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \( - 4\) khi \(m = 0\).

b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(2x)\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\) bằng \( - 4\) khi \(m = 0\).

c) Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f(x + 1)\) trên đoạn \(\left[ { - 3;0} \right]\) bằng \(1\) khi \(m = 1\).

d) Có \(2024\) giá trị của nguyên của \(m \in \left( { - 2023;2024} \right)\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(h(x) = f(1 - 3x)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) nhỏ hơn \(2\).

Xem đáp án

a) Sai

Khi \(m = 0\) ta có  \(y = f(x) = {x^3} - 3x - 2\) có \(y' = 3{x^2} - 3\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

 

Giá trị lớn  nhất của hàm số trên đoạn  \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \(0\).

b) Đúng

Ta có \(x \in \left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right] \Leftrightarrow 2x \in \left[ { - 1;1} \right]\)

Đặt \(t = 2x,t \in \left[ { - 1;1} \right]\) , \(f(t) = {t^3} - 3t - 2\)      

Theo câu a có giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn  \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \( - 4\) .

c) Đúng

\(x \in \left[ { - 3;0} \right] \Leftrightarrow x + 1 \in \left[ { - 2;1} \right]\)

Đặt   \(t = x + 1\), \(t \in \left[ { - 2;1} \right]\)   ;   \(f(t) = {t^3} - 3t - 1\)

\(f'(t) = 3{t^2} - 3\)      ; \(f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t =  - 1\end{array} \right.\)

Ta có \(f( - 2) =  - 3\); \(f( - 1) = 1\); \(f(1) =  - 3\) nên \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 3;0} \right]} f(x + 1) = 1\).

d) Sai

Đặt \(t = 1 - 3x\) , \(x \in \left[ { - 2;0} \right] \Rightarrow t \in \left[ {1;7} \right]\)

\(f(t) = {t^3} - 3t + {m^2} - 2\), \(f'(t) = 3{t^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1 \in \left[ {1;7} \right]\\t =  - 1 \notin \left[ {1;7} \right]\end{array} \right.\)

\(f(1) = {m^2} - 4\) ; \(f(7) = {m^2} + 320\)

\(\mathop {\min h(x)}\limits_{\left[ { - 2;0} \right]}  < 2 \Leftrightarrow {m^2} - 4 < 2 \Leftrightarrow  - \sqrt 6  < m < \sqrt 6 \)

Do \(m \in \left( { - 2023;2024} \right)\), \(m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ { - 2, - 1,0,1,2} \right\}\).Vậy có 5 giá trị thỏa mãn nên câu d sai

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3m{x^2} + 10\), trong đó \(m\) là số nguyên dương. Tìm \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\) bằng \(6\).

Xem đáp án

Đáp số: 1.

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6mx;\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2m\end{array} \right..\)

Bảng biến thiên

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3m{x^2} + 10\), trong đó \(m\) là số nguyên dương. Tìm \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\) bằng \(6\). (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) =  - 4{m^3} + 10\) khi \(x = 2m\).

Theo giả thiết ta có \( - 4{m^3} + 10 = 6 \Leftrightarrow m = 1\).

Vậy \(m = 1\) thỏa yêu cầu bài toán.

18. Tự luận
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = \frac{1}{3}{\cos ^3}x + \frac{1}{4}\cos 2x - 2\cos x + \frac{5}{4}\] trên đoạn là \(\frac{m}{n}\) (với \(m,\,n\) là hai số nguyên dương  và nguyên tố cùng nhau). Khi đó kết quả của \(m - 3n\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 1.

Ta có \[y = \frac{1}{3}{\cos ^3}x + \frac{1}{4}\cos 2x - 2\cos x + \frac{5}{4}\]

\[ = \frac{1}{3}{\cos ^3}x + \frac{1}{2}{\cos ^2}x - 2\cos x + 1.\]

Đặt \[t = \cos x\]\(\left( {t \in \left[ { - 1;1} \right]} \right)\)

Ta có \[y = \frac{1}{3}{t^3} + \frac{1}{2}{t^2} - 2t + 1\]

\[y' = {t^2} + t - 2\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\,\, \in \left[ { - 1;1} \right]\\t =  - 2\,\, \notin \left[ { - 1;1} \right]\end{array} \right.\]

\[y\left( { - 1} \right) = \frac{{19}}{6};\,\,y\left( 1 \right) =  - \frac{1}{6}.\]

\[ \Rightarrow \mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} \,\,y = y\left( { - 1} \right) = \frac{{19}}{6}.\]

Suy ra \(m - 3n = 19 - 3.6 = 1\)

19. Tự luận
1 điểm

Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng \[200\,{m^3}\]. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 350 nghìn đồng/\[{m^2}\]. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể (làm tròn đến đơn vị triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp số: 59.

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật đáy bể là \[x\,\left( m \right)\] suy ra chiều dài của hình chữ nhật là \[2x\]. Gọi \[h\] là chiều cao của bể ta có \[V = Sh = 2{x^2}.h = 200 \Rightarrow h = \frac{{100}}{{{x^2}}}.\]

Diện tích của bể là \[S = 2h.x + 2.2hx + 2{x^2} = 2{x^2} + 6hx = 2{x^2} + 6.\frac{{100}}{{{x^2}}}.x = 2{x^2} + \frac{{600}}{x}\]

\[S' = 4x - \frac{{600}}{{{x^2}}}\]

\[S' = 0 \Leftrightarrow 4x = \frac{{600}}{{{x^2}}} \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{150}}\].

 Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể (làm tròn đến đơn vị triệu đồng). (ảnh 1)

Suy ra chi phí thấp nhất để xây bể là \[S\left( {\sqrt[3]{{150}}} \right).350000 \approx 59\] triệu đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông cạnh \(x\,\left( {cm} \right)\), chiều cao \(h\,\left( {cm} \right)\) và diện tích bề mặt bằng \[108\,c{m^2}\] như hình dưới đây. Tìm chiều cao \(h\,\left( {cm} \right)\) sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.Tìm chiều cao \(h\,\left( {cm} \right)\) sao cho thể tích của hộp là lớn nhất. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 3.

Hình hộp trên có độ dài cạnh đáy là \(x\,\left( {cm,\,x > 0} \right)\) và chiều cao là \(h\,\left( {cm,\,h > 0} \right)\).

Diện tích bề mặt của hình hộp là \(108\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) nên \({x^2} + 4xh = 108 \Rightarrow h = \frac{{108 - {x^2}}}{{4x}}\).

Thể tích của hình hộp là \(V = {x^2}.h = {x^2}.\frac{{108 - {x^2}}}{{4x}} = \frac{{108x - {x^3}}}{4}\)

\(V' = \frac{{ - 3{x^2} + 108}}{4}\)

\(V' = 0 \Leftrightarrow x = 6\) (do \(x > 0\) ).

Tìm chiều cao \(h\,\left( {cm} \right)\) sao cho thể tích của hộp là lớn nhất. (ảnh 2)

Do đó, thể tích của hình hộp là lớn nhất khi độ dài cạnh đáy \(x = 6\,\left( {cm} \right)\).

Khi đó, chiều cao của hình hộp là \(h = \frac{{108 - {6^2}}}{{4.6}} = 3\,\left( {cm} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Ông A muốn mua một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng \(100\,{m^2}\)để làm khu vườn. Để chi phí xây dựng bờ rào xung quanh khu vườn là ít tốn kém nhất thì ông A đã mua mảnh đất có kích thước \(a(m)\, \times \,b(m)\)(với \(a\) là chiều dài, \(b\) là chiều rộng của khu vườn). Khi đó kết quả của \(a + 2b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 30.

Để chi phí xây dựng bờ rào là ít tốn kém nhất thì chu vi mảnh đất phải bé nhất.

Gọi \(x\) là chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật\(\left( {x > 0} \right)\)

Suy ra chiều rộng là \(\frac{{100}}{x}\)

Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là \(C\left( x \right) = 2x + \frac{{200}}{x}\)

Ta có:\(C'\left( x \right) = 2 - \frac{{200}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 200}}{{{x^2}}}\)

\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 200 = 0 \Leftrightarrow x = 10\)\(\left( {v\`i \,\,x > 0} \right)\)

Bảng biến thiên

 Khi đó kết quả của \(a + 2b\) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min \,\,C\left( x \right) = C(10) = 40}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \)

Suy ra chu vi mảnh đất hình chữ nhật bé nhất khi chiều dài bằng \(10\,m\), chiều rộng bằng \(10\,m\)

Vậy \(a + 2b = 30\).

22. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung vào chiến lược kinh doanh xe X với chi phí mua vào một chiếc là \(30\) triệu đồng và bán ra với giá \(35\) triệu đồng. Với giá bán này, số lượng xe mà khách hàng đã mua trong một năm là \(400\) chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe X đang bán, doanh nghiệp dự định giảm giá bán. Bộ phận nghiên cứu thị trường ước tính rằng nếu giảm \(1\) triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm sẽ tăng thêm \(100\) chiếc. Hỏi theo đó, giá bán mới là bao nhiêu thì lợi nhuận thu được cao nhất?

Xem đáp án

Đáp số: 34,5.

Gọi giá bán mới là \(x\) (triệu đồng) với \(x \in \left[ {30;35} \right]\).

Khi đó số xe bán ra là \(400 + \left( {35 - x} \right)100\).

Lợi nhuận thu được là

\(\begin{array}{l}f\left( x \right) = \left[ {400 + \left( {35 - x} \right)100} \right].\left( {x - 30} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, =  - 100{x^2} + 6900x - 117000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, =  - 100{\left( {x - \frac{{69}}{2}} \right)^2} + 2025 \le 2025\end{array}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = \frac{{69}}{2}\).

Vậy giá bán mới là \(34,5\) triệu đồng thì lợi nhuận thu được cao nhất.