Đề kiểm tra Bài tập cuối chương VI lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} - 3x - 4 < 0\) là
\[S = \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right).\]
\[S = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right).\]
\[S = \left( { - 4; - 1} \right).\]
\[S = \mathbb{R}.\]
Chọn D
Xét tam thức bậc hai \( - {x^2} - 3x - 4 < 0\) có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right)\left( { - 4} \right) = - 7\] nên \( - {x^2} - 3x - 4 < 0,\)\[\forall x \in \mathbb{R}.\] Do đó, tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} - 3x - 4 < 0\) là \[S = \mathbb{R}.\]
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai?
\(y = - 2{x^2} + 1\).
\(y = 4x - 3\).
\(y = 2{x^3} - 2{x^2} - 1\).
\(y = 2\).
Theo định nghĩa, hàm số \(y = - 2{x^2} + 1\) là hàm số bậc hai
Tọa độ giao điểm của \(d:y = x - 4\) và \(\left( P \right):y = {x^2} - x - 7\) là:
\(M\left( {3;1} \right),{\mkern 1mu} N\left( { - 1;5} \right)\)
\(M\left( { - 3; - 1} \right),{\mkern 1mu} N\left( { - 1;5} \right)\)
\(M\left( {3; - 1} \right),{\mkern 1mu} N\left( { - 1; - 5} \right)\)
\(M\left( {3;1} \right),{\mkern 1mu} N\left( {1;5} \right)\)\(\left[ {1;6} \right].\)
Chọn C
Xét hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}y = x - 4\\y = {x^2} - x - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = x - 4\\{x^2} - x - 7 = x - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = x - 4\\\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Vậy \[\left( d \right)\] và \[\left( P \right)\] có hai điểm chung là: \(M\left( {3; - 1} \right),{\mkern 1mu} N\left( { - 1; - 5} \right)\)
Giá trị của \[m\] để tam thức \[f\left( x \right) = {x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1\] đổi dấu hai lần là
\(m \le 0\) hoặc \[m \ge 28.\]
\(m < 0\) hoặc \[m > 28.\]
\(m > 0.\)
\(0 < m < 28.\)
Chọn B
Ta có \[f\left( x \right) = {x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1\]là một tam thức bậc hai. Để \[f\left( x \right)\] đổi dấu 2 lần thì \[f\left( x \right)\] có \[\Delta > 0 \Leftrightarrow {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) > 0\]
\[{m^2} - 28m > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 28\end{array} \right..\]
Tìm \[m\] để \[{x^2} + \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} + 3 > 0\] với mọi \[x \in \mathbb{R}\].
\(m \le \frac{{11}}{4}\).
\(m < \frac{{11}}{4}\).
\(m > \frac{{11}}{4}\).
\(m \ge \frac{{11}}{4}\).
\[{x^2} + \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} + 3 > 0\] với mọi \[x \in \mathbb{R}\] khi và chỉ khi
\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4.\left( {{m^2} + 3} \right) < 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow 4{m^2} + 4m + 1 - 4{m^2} - 12 < 0\\ \Leftrightarrow 4m < 11\\ \Leftrightarrow m < \frac{{11}}{4}\end{array}\]
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \[\left( {x - {x^2}} \right)\sqrt {{x^2} - 5x + 6} \ge 0\]?
4.
2.
0.
vô số.
\[\left( {x - {x^2}} \right)\sqrt {{x^2} - 5x + 6} \ge 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 6 = 0\\\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 6 > 0\\x - {x^2} \ge 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\,;\,x = 3\\\left\{ \begin{array}{l}x \in \left( { - \infty \,;\,2} \right) \cup \left( {3\,;\, + \infty } \right)\\x \in \left[ {0\,;\,1} \right]\end{array} \right.\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow x \in \left[ {0\,;\,1} \right] \cup \left\{ {2\,;\,3} \right\}\]
Vậy các nghiệm nguyên của bất phương trình cho là: 0; 1; 2; 3.
Tập nghiệm của bất phương trình \[ - {x^2} + 3x - 2 \ge 0\] là
\(\left[ {1;\,2} \right]\).
\(\left[ { - 1;\,2} \right]\).
\(\left( {1;\,2} \right)\).
\(\left[ { - 2;1} \right]\).
Đặt \[f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 2\]
Hệ số \[a = - 1 < 0;\,\] \[f\left( x \right)\] có hai nghiệm là \[x = 1;\,x = 2\] nên \[f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\].
Vậy tập nghiệm của bpt là \(\left[ {1;\,2} \right].\)
Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} + 3x - 5} = 2{x^2} + 6x - 11\). Nếu đặt \(t = \sqrt {{x^2} + 3x - 5} \)thì phương trình cho trở thành phương trình nào trong các phương trình sau:
\(2{t^2} - t + 1 = 0\).
\({t^2} - t - 1 = 0\).
\(2{t^2} - t - 1 = 0\).
\(2{t^2} + t + 1 = 0\).
Ta có: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 5} = 2{x^2} + 6x - 11 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 3x - 5} = 2\left( {{x^2} + 3x - 5} \right) - 1\).
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} + 3x - 5} \ge 0\) ta được phương trình \(t = 2{t^2} - 1 \Leftrightarrow 2{t^2} - t - 1 = 0\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m\] để bất phương trình \[{x^2} - 2\left( {m + 3} \right)x - 2m + 1 < 0\] vô nghiệm.
\(5\).
\(6\).
Vô số.
\(7\).
Bất phương trình \[{x^2} - 2\left( {m + 3} \right)x - 2m + 1 < 0\] vô nghiệm
\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m + 3} \right)x - 2m + 1 \ge 0\] với mọi \[m\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta ' \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = {\left( {m + 3} \right)^2} - \left( { - 2m + 1} \right) \le 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow {m^2} + 6m + 9 + 2m - 1 \le 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 8m + 8 \le 0\\ \Leftrightarrow - 4 - 2\sqrt 2 \le m \le - 4 + 2\sqrt 2 \end{array}\]
Vì \[m \in \mathbb{Z}\] nên \[m \in \left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\].
Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(a < 0,b < 0,c < 0.\)
\(a > 0,b < 0,c > 0.\)
\(a < 0,b > 0,c > 0.\)
\(a < 0,b < 0,c > 0.\)
Chọn D
Từ dáng điệu của parabol suy ra:
\(a < 0\).
Parabol cắt trục tung tại điểm \((0;c)\) tại điểm nằm trên trục hoành nên \(c > 0.\)
Parabol có hoành độ đỉnh \(x = - \frac{b}{{2a}} < 0 \Leftrightarrow \frac{b}{{2a}} > 0 \Leftrightarrow b < 0\) (vì \(a < 0\)).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \({x^2} + \left( {m - 1} \right)x + m - 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( { - 5;5} \right)\) là
\(6\).
\(7\).
\(8\)
\(9\).
\(pt \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {x + m - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - m + 2\end{array} \right.\).
\(ycbt \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - m + 2 \ne - 1\\ - 5 < - m + 2 < 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 3\\ - 3 < m < 7\end{array} \right.\).
Suy ra \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;4;5;6} \right\}\).
Vậy có \(8\) giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Số nghiệm của phương trình sau \[x - \sqrt {2{x^2} - 3x + 1} = 1\] là:
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Ta có:
\[x - \sqrt {2{x^2} - 3x + 1} = 1\] \[ \Leftrightarrow \sqrt {2{x^2} - 3x + 1} = x - 1 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\2{x^2} - 3x + 1 = {\left( {x - 1} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\{x^2} - x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\]
Vậy số nghiệm của phương trình là \[1\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định là \(\left[ { - 3;\,3} \right]\) và đồ thị của nó được biểu diễn bởi hình vẽ bên.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\,3} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\,3} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\,4} \right)\).
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Dựa vào đồ thị ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\,3} \right)\) do đồ thị đi lên (từ trái sang phải)
Cho parabol \[y = {x^2} - 2x - 3\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\[\left( P \right)\]có đỉnh \[I\left( {1; - 3} \right)\].
Hàm số \[y = {x^2} - 2x - 3\] tăng trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] và giảm trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
\[\left( P \right)\]cắt Ox tại các điểm\[A\left( { - 1;0} \right),{\rm{ }}B\left( {3;0} \right)\].
Parabol có trục đối xứng là \[y = 1\].
a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
\[y = {x^2} - 2x - 3\]có đỉnh \[I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\]\[ \Rightarrow I\left( {1; - 4} \right)\].
Hàm số có \[a = 1 > 0\]nên giảm trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\]và tăng trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
Parabol cắt Ox: \[y = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\]. Vậy \[\left( P \right)\] cắt Ox tại các điểm \[A\left( { - 1;0} \right),{\rm{ }}B\left( {3;0} \right)\].
Đồ thị hàm số bậc hai \(y = {x^2} + 2x - 1\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Có trục đối xứng \(x = 0\).
Có tọa độ đỉnh \(I\left( { - 1; - 2} \right)\).
Cắt trục \(Oy\)tại điểm có tọa độ \(\left( {0; - 2} \right)\).
Có bề lõm hướng xuống dưới.
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = - 1\\ - \frac{\Delta }{{4a}} = - 2\end{array} \right.\).
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\(f\left( x \right) < 0\, \Leftrightarrow 2 < x < 5.\)
\(f\left( x \right) > 0\, \Leftrightarrow 2 < x < 5.\)
\(f\left( x \right) \ge 0\, \Leftrightarrow x \ge 5.\)
\(f\left( x \right) \le 0\, \Leftrightarrow x \le 5.\)
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) > 0\, \Leftrightarrow 2 < x < 5.\)
Tìm các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \frac{{mx}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \((1; + \infty )\).
\(\begin{array}{l}{\rm{V\^o \`u i }}{x_1} \ne {x_2}{\rm{ ta co\`u : }}A = \frac{{f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right)}}{{{x_1} - {x_2}}} = \frac{{\frac{{m\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}}{{\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right)}}}}{{{x_1} - {x_2}}} = \frac{{ - m}}{{\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right)}}.\\\forall {x_1},{x_2} \in (1; + \infty ),{x_1} \ne {x_2} \Rightarrow {x_1} > 1,{x_2} > 1 \Rightarrow {x_1} - 1 > 0,{x_2} - 1 > 0 \Rightarrow \left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right) > 0.\end{array}\)
Khi đó để hàm số đồng biến trên \((1; + \infty )\) khi và chỉ khi \(A > 0 \Leftrightarrow m < 0\).
Một người đang chơi cầu lông có khuynh hướng phát cầu với góc 300 (so với mặt đất).
Hãy tính khoảng cách từ vị trí người này đến vị trí cầu rơi chạm đất (tầm bay xa), biết cầu rời mặt vợt ở độ cao \(0,8\;m\) so với mặt đất và vận tốc xuất phát của cầu là \(6\;m/s\) (bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của cầu luôn nằm trong mặt phẳng phẳng đứng).
a) Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ (vị trí rơi của cầu thuộc trục hoành và vị trí cầu rời mặt vợt thuộc trục tung)

Với \(g = 9,8\;m/{s^2}\), góc phát cầu α =300, vận tốc ban đầu \({v_0} = 8\;m/s\), phương trình quỹ đạo của cầu: \(y = - \frac{{4,9}}{{27}}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{3}x + 0,8\)
Vị trí cầu rơi chạm đất là giao điểm của parabol và trục hoành nên giải phương trình \( - \frac{{4,9}}{{27}}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{3}x + 0,8 = 0\) ta được \({x_1} \approx 4,22,{x_2} \approx - 1,04\).
Giá trị nghiệm dương cho ta khoảng cách từ vị trí người chơi cầu lông đến vị trí cầu rơi chạm đất là 4,22 m.
Vậy lần phát cầu đã bị hỏng vì điểm trên quỹ đạo của cầu thấp hơn mép trên của lưới.
Tìm tập nghiệm phương trình sau: \(\sqrt {{x^2} - 3x + 3} + \sqrt {{x^2} - 3x + 6} = 3\);
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 3} (t \ge 0)\), suy ra \({t^2} = {x^2} - 3x + 3 \Rightarrow {t^2} - 3 = {x^2} - 3x\).
Phương trình trở thành:
\(t + \sqrt {\left( {{t^2} - 3} \right) + 6} = 3 \Leftrightarrow \sqrt {{t^2} + 3} = 3 - t \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}3 - t \ge 0\\{t^2} + 3 = 9 - 6t + {t^2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \le 3\\t = 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow t = 1.} \right.} \right.\)
Với \(t = 1\) thì \(\sqrt {{x^2} - 3x + 3} = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 3 = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \vee x = 2\). Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \{ 1;2\} \).
Tìm \(m\) để mọi \(x \in [0; + \infty )\) đều là nghiệm của bất phương trình \(\left( {{m^2} - 1} \right){x^2} - 8mx + 9 - {m^2} \ge 0\)
\(m = 1\) không thỏa mãn ycbt; \(m = - 1\) thỏa mãn ycbt
Với \(m \ne \pm 1\) ta có bpt \( \Leftrightarrow [(m + 1)x + m - 3][(m - 1)x - m - 3] \ge 0\)
Đáp số \(m \in [ - 3; - 1]\)
Cho hàm số \(f(x) = 2{x^4} + (m - 1){x^3} + \left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + 2\left( {{m^2} - 3m + 2} \right)x - 3\).
Tìm \(m\) để điểm \(M(1;0)\) thuộc đồ thị hàm số đã cho.
Điểm \(M(1;0)\) thuộc đồ thị hàm số đã cho khi và chỉ khi \(f(1) = 0\)
\( \Leftrightarrow 0 = 2 + (m - 1) + \left( {{m^2} - 1} \right) + 2\left( {{m^2} - 3m + 2} \right) - 3 \Leftrightarrow 3{m^2} - 5m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{5 \pm \sqrt {13} }}{6}.\)
Một cửa hàng nhân dịp Noel đã đồng loạt giảm giá các sản phẩm. Trong đó có chương trình nếu mua một gói kẹo thứ hai trở đi sẽ được giảm \(10\% \) so với giá ban đầu. Biết giá gói đầu là 60000 đồng. Bạn An có 500000 đồng. Hỏi bạn An có thể mua tối đa bao nhiêu gói kẹo?
Xét một người mua \(x\) gói kẹo ( \(x\) nguyên dương). Khi đó: Gói thứ nhất người đó trả 60000 đồng.
Số gói kẹo còn lại là \(x - 1\) và người đó chỉ phải trả
\(60000 - 10\% 60000 = 54000\) đồng (mỗi gói).
Vậy số tiền phải trả khi mua kẹo được tính theo công thức \(y = 60000 + (x - 1) \cdot 54000 = 54000x + 6000\).
Số tiền bạn An dùng mua kẹo phải không quá 500000 đồng, suy ra: \(54000x + 6000 \le 500000 \Rightarrow x \le \frac{{247}}{{27}} \approx 9,148\).




