Đề kiểm tra Bài tập cuối chương VI lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương VI lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1082 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x + 2}  + \sqrt {2 - x} \) là

\[\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\].

\[\left( { - 2;2} \right)\].

\[S = \left[ { - 2;2} \right]\].

Xem đáp án

Hàm số \(y = \sqrt {x + 2}  + \sqrt {2 - x} \) xác định \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ge 0\\2 - x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 2 \le x \le 2\).

Vậy \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2} + bx + c\) đi qua điểm \(M\left( {0;4} \right)\) và có trục đối xứng là đường thẳng \[x = 1.\]Tính \(S = b + c.\)

\[S = 0.\]

\[S = 1.\]

\[S = - 1.\]

\[S = 5.\]

Xem đáp án

Ta có

Do \[M \in \left( P \right)\] nên \(c = 4.\)

Trục đối xứng: \[ - \frac{b}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow b =  - 4.\]

Vậy \[\left( P \right):y = 2{x^2} - 4x + 4\] và \[S =  - 4 + 4 = 0.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(a > 0,b < 0,c > 0\).

\(a > 0,b > 0,c > 0\).

\(a > 0,b = 0,c > 0\).

\(a < 0,b > 0,c > 0\).

Xem đáp án

Parabol có bề lõm quay lên trên nên \(a > 0\).

Parabol cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0;c} \right)\) nằm phía trên trục hoành nên \(c > 0\).

Đỉnh của parabol nằm bên trái trục tung nên có hoành độ \( - \frac{b}{{2a}} < 0\) mà \(a > 0\) nên \(b > 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\;\;\left( {a \ne 0} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[f\left( x \right) > 0,\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\].

\[f\left( x \right) > 0,\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\].

\[f\left( x \right) > 0,\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\].

\[f\left( x \right) > 0,\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Ta có \[f\left( x \right) > 0,\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  < 0\end{array} \right.\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc 2 nào?

Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc 2 nào? (ảnh 1)

\[f(x) = - {x^2} + 5x - 6\].

\[f(x) = {x^2} + 5x - 6\].

\[f(x) = {x^2} - 5x - 6\].

\[f(x) = - {x^2} - 5x + 6\].

Xem đáp án

Từ bảng xét dấu ta có \(f(x) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt \(x = 2,\,x = 3\)và \(f(x) > 0\,khi\,x \in \left( {2;3} \right)\)

Do đó \(f(x) =  - {x^2} + 5x - 6\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {\left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m - 3} \right)x + m - 1} \) có tập xác định là \(\mathbb{R}\)?

\(m > \frac{7}{3}\).

\(m < \frac{7}{3}\).

\(m \le \frac{7}{3}\).

\(m \ge \frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(f\left( x \right) = \left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m - 3} \right)x + m - 1 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

* Xét \(m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2\) thì \(f\left( x \right) = 2x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - \frac{1}{2}\), loại \(m = 2\).

* Xét \(m \ne 2\)

\(\left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m - 3} \right)x + m - 1 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 2 > 0\\{\left( {m - 3} \right)^2} - \left( {m - 2} \right)\left( {m - 1} \right) \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 2\\m \ge \frac{7}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge \frac{7}{3}\)

Vậy \(m \ge \frac{7}{3}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) có hai nghiệm trái dấu

\(20\).

\(21\).

\(9\)

\(10\).

Xem đáp án

\(ycbt \Leftrightarrow a.c < 0 \Leftrightarrow  - {m^2} < 0 \Leftrightarrow {m^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne 0\).

Suy ra \(m \in \left\{ { - 10;...; - 1} \right\} \cup \left\{ {1;...;10} \right\}\).

Vậy có 20 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.\(\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {6 - 5x}  = 2 - x\)?

\( - 1\).

\[1\].

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Phương trình \(\sqrt {6 - 5x}  = 2 - x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\6 - 5x = 4 - 4x + {x^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\{x^2} + x - 2 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 2\end{array} \right.\)

Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng \(1 + \left( { - 2} \right) =  - 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào có bảng xét đấu sau?.

Hàm số nào có bảng xét đấu sau?. (ảnh 1)

\(f(x) = - 5{x^2} + 2x + 3\)

\(f(x) = 5{x^2} - 2x - 3\)

\(f(x) = - 2{x^2} + 5x - 3\)

\(f(x) = 3{x^2} + 2x - 5\)

Xem đáp án

Hàm số \(a < 0\), có hai nghiệm \(\left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - \frac{3}{5}\end{array} \right.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4}  = x - 2\) là:

\[1.\]

\[2.\]

\[3.\]

\[4.\]

Xem đáp án

Phương trình: \(\sqrt {{x^2} - 4}  = x - 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\{x^2} - 4 = {x^2} - 4x + 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 2.\)

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x\) thuộc tập hợp nào dưới đây thì đa thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 6x + 8\) không dương?

\(\left[ {2;3} \right]\).

\(\left( { - \infty ;2} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).

\(\left[ {2;4} \right]\).

\(\left[ {1;4} \right]\).

Xem đáp án

Để \(f\left( x \right)\) không dương thì \({x^2} - 6x + 8 \le 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x - 4} \right) \le 0\)

Lập bảng xét dấu \(f\left( x \right)\)

Với \(x\) thuộc tập hợp nào dưới đây thì đa thức f(x) = {x^2} - 6x + 8\) không dương? (ảnh 1)

ta thấy để \(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {2;4} \right]\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bất phương trình \[\frac{{3x - 2}}{{x - 1}} < 2x\] được tập nghiệm là

\(\left( {\frac{1}{2};1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {2;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \[\frac{{3x - 2}}{{x - 1}} < 2x\]\( \Rightarrow \frac{{3x - 2}}{{x - 1}} - 2x < 0 \Rightarrow \frac{{ - 2{x^2} + 5x - 2}}{{x - 1}} < 0\).

Xét dấu vế trái

Giải bất phương trình {{3x - 2}/{x - 1}} < 2x\] được tập nghiệm là (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu ta có tập nghiệm của bpt là \(S = \left( {\frac{1}{2};1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau

a

Hàm số \(y = \sqrt {3x + 9} \)có tập xác định là \(D = [9; + \infty )\)

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {5 - 2x} }}\) có tập xác định là \(D = \left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\)

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = \sqrt {4 - x} + \sqrt {x - 2} \) có tập xác định là \(D = \left( {2;4} \right)\)

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = \frac{3}{{x - 1}} + \sqrt {x + 1} \) có tập xác định là \(D = [ - 1;1) \cup (1; + \infty )\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) ĐKXĐ: \(3x + 9 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - 3\). Vậy TXĐ hàm số là \(D = [ - 3; + \infty )\).

b) ĐKXĐ: \(5 - 2x > 0 \Leftrightarrow x < \frac{5}{2}\). Vậy TXĐ hàm số là \(D = \left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\).

c)ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - x \ge 0}\\{x - 2 \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 4}\\{x \ge 2}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy TXĐ hàm số là \(D = [2;4]\).

d) ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 \ge 0}\\{x - 1 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - 1}\\{x \ne 1}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy TXĐ hàm số là \(D = [ - 1;1) \cup (1; + \infty )\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\] và \[\Delta  = {b^2}--4ac\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Nếu ∆ > 0 thì \[f\left( x \right)\] luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Nếu ∆ < 0 thì \[f\left( x \right)\] luôn trái dấu với hệ số a, với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Nếu ∆ = 0 thì \[f\left( x \right)\] luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{b}{{2a}}} \right\}\).

ĐúngSai
d

Nếu ∆ < 0 thì \[f\left( x \right)\] luôn cùng dấu với hệ số b, với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Theo định lý về dấu tam thức bậc hai: Nếu ∆ = 0 thì \[f\left( x \right)\] luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{b}{{2a}}} \right\}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} + x - 6}  = x + 2\)(*). Khi đó:

a

Bình phương 2 vế phương trình ta được \({x^2} - 3x - 10 = 0\)

ĐúngSai
b

Điều kiện của phương trình (*) là \(x \ge 2\)

ĐúngSai
c

Phương trình (*) có 2 nghiệm

ĐúngSai
d

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình (*) bằng 20

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

b) Ta có: \(\sqrt {2{x^2} + x - 6}  = x + 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 \ge 0}\\{2{x^2} + x - 6 = {{(x + 2)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge  - 2}\\{{x^2} - 3x - 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Phương trình \({x^2} - 3x - 10 = 0\) có hai nghiệm \(x =  - 2,x = 5\). Ta thấy \(x =  - 2\) và \(x = 5\) đều thoả mãn \(x \ge  - 2\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \{  - 2;5\} \).

16. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau

a

Phương trình \(\sqrt {{x^2} + x - 4} = \sqrt {{x^2} - x} \)có 2 nghiệm

ĐúngSai
b

Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 2} = \sqrt {2{x^2} - 5x - 1} \)có 2 nghiệm

ĐúngSai
c

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} + x - 1} = 5 - x\)có 2 nghiệm

ĐúngSai
d

Phương trình \(\sqrt { - {x^2} + x + 6} = 3x - 4\)có 2 nghiệm

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) \(S = \left\{ 2 \right\}\).

b) \(S = \left\{ { - 1;3} \right\}\).

c) \(S = \left\{ {2; - 13} \right\}\).

d) \(S = \left\{ 2 \right\}\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = (2m + 3)x + m + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = (2m + 3)x + m + 3\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(2m + 3 < 0 \Leftrightarrow m <  - \frac{3}{2}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{x}{{x + m}}\) ( \(m\) là tham số). Tìm giá trị của \(m\) để hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ; - 1)\)

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \{  - m\} \).

Với \({x_1} \ne {x_2}\) ta có: \(A = \frac{{f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right)}}{{{x_1} - {x_2}}} = \frac{{\frac{{{x_1}}}{{{x_1} + m}} - \frac{{{x_2}}}{{{x_2} + m}}}}{{{x_1} - {x_2}}} = \frac{m}{{\left( {{x_1} + m} \right)\left( {{x_2} + m} \right)}}\).

Để hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ; - 1)\) khi \( - 1 \le  - m \Leftrightarrow m \le 1(*)\)

Do đó: \(\forall {x_1},{x_2} \in ( - \infty ; - m),{x_1} \ne {x_2} \Rightarrow {x_1} <  - m;{x_2} <  - m\)

\( \Rightarrow {x_1} + m < 0,{x_2} + m < 0 \Rightarrow A < 0 \Leftrightarrow m < 0\)

Kết hợp với (*) ta có \(m < 0\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \((x + 1)(x - 3) + \sqrt {8 + 2x - {x^2}}  = 2m\) có nghiệm.

Xem đáp án

Điều kiện \( - 2 \le x \le 4\).

Đặt \(t = \sqrt {8 + 2x - {x^2}}  = \sqrt {9 - {{(x - 1)}^2}}  \le 3 \Rightarrow t \in [0;3]\).

Phương trình đã cho trở thành \( - {t^2} + t + 5 = 2m(1)\).

Phương trình đã cho có nghiệm khi (1) có nghiệm \(t \in [0;3]\).

Xét hàm số \(f(t) =  - {t^2} + t + 5\) trên đoạn \([0;3]\).

Bảng biến thiên:

Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \((x + 1)(x - 3) + \căn bậc hai {8 + 2x - {x^2}}  = 2m\) có nghiệm. (ảnh 1)

Phương trình \(f(t) = 2m\) có nghiệm khi \( - 1 \le 2m \le \frac{{21}}{4} \Leftrightarrow  - \frac{1}{2} \le m \le \frac{{21}}{8}\)

Vậy \( - \frac{1}{2} \le m \le \frac{{21}}{8}\).

20. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\). Biết cổng có chiều

rộng \(d = 5\) mét (như hình vẽ). Hãy tính chiều cao \(h\) của cổng.

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \(y =  - 1/ {2}{x^2}\). Biết cổng có chiều (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm ứng với hai chân cổng như hình vẽ. Vì cổng hình parabol cớ phương trình \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) và có chiều rộng \(d = 5\) mét nên \(AB = 5\) và \(A\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right);B\left( {\frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).

Vậy chiều cao của cổng là: \(\left| { - \frac{{25}}{8}} \right| = \frac{{25}}{8} = 3,125\) mét.

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \(y =  - 1/ {2}{x^2}\). Biết cổng có chiều (ảnh 2)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hệ bất phương trình sau có 8 nghiệm nguyên: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + m \ge 0}\\{{x^2} - 10x \le 0}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Xét \({x^2} - 10x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 10\).

Bảng xét dấu:

Tìm \(m\) để hệ bất phương trình sau có 8 nghiệm nguyên (ảnh 1)

Ta có: \({x^2} - 10x \le 0 \Leftrightarrow 0 \le x \le 10\). Do vậy: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + m \ge 0}\\{{x^2} - 10x \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - \frac{m}{2}}\\{0 \le x \le 10}\end{array}} \right.} \right.\).

Hệ có 8 nghiệm nguyên khi và chỉ khi \(2 <  - \frac{m}{2} \le 3 \Leftrightarrow 4 <  - m \le 6 \Leftrightarrow  - 6 \le m <  - 4\). Vậy \(m \in [ - 6; - 4)\) thỏa mãn đề bài.

22. Tự luận
1 điểm

Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học tìm được quy luật rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng \(P(n) = 360 - 10n\) (đơn vị khối lượng). Hỏi người nuôi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau mỗi vụ thu được là nhiều nhất?

Xem đáp án

Tổng trọng lượng cá thu được sau một vụ là

\(T(n) = n(360 - 10n) =  - 10{n^2} + 360n\).

Đây là hàm số bậc hai (theo \(n\) ) có \(a =  - 10 < 0,b = 360 \Rightarrow  - \frac{b}{{2a}} = 18\), \(T(18) = 3240\)

Vậy, người nuôi cần thả 18 con cá trên một đơn vị diện tích để đạt tổng trọng lượng cá lớn nhất là 3240 (đơn vị khối lượng).