Đề kiểm tra Bài tập cuối chương VI lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Cho biết điểm nào sau đây không thuộc đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)
\(\left( {0;0} \right)\).
\(\left( {2;2} \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
Ta thấy các điểm nằm trên đồ thị của hàm số là:\(\left( {0;0} \right),\left( {2;2} \right),\left( { - 2;2} \right)\). Và điểm \(\left( {1;2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.
Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;\,1} \right)\].
\[y = {x^2}\].
\[y = \left| x \right|\].
\[y = x\].
\[y = \frac{1}{x}\].
Hàm số \[y = x\] là hàm bậc nhất, hệ số \[a = 1 > 0\] nên hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\] do đó đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;\,1} \right)\].
Parabol dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

\[y = {x^2} + 2x - 2\].
\[y = - {x^2} - 2x + 1\].
\[y = {x^2} + 2x - 1\].
\[y = {x^2} - 2x - 1\].
Ta có đồ thị cắt trục \(Oy\)tại \( - 1\) nên ta loại đáp án \[y = {x^2} + 2x - 2\] và \[y = - {x^2} - 2x + 1\].
Nhìn đồ thị ta có đỉnh của parabol là \(\left( { - 1; - 2} \right)\).
Xét \[y = {x^2} + 2x - 1\] có đỉnh là \(\left( { - 1; - 2} \right)\).
Tính giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 2}}\) tại \(x = 1\).
\(f\left( 1 \right) = 1\).
\(f\left( 1 \right) = - 1\)
\(f\left( 1 \right) = 0\).
\(f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).
Chọn B
Ta có \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{{1 - 2}} = - 1\).
Hàm số bậc hai \(y = {x^2} - 4x + 1\) đồng biến trên khoảng nào trong các đáp án dưới đây?
\(\left( { - 1;3} \right).\)
\(\left( {0;2} \right).\)
\(\left( {1;2} \right).\)
\(\left( {2;3} \right)\)
Chọn D
Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\) có hệ số \(a = 1 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 2\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\)
Xác định tọa độ tất cả giao điểm của parabol \(y = {x^2} - 3x + 2\) với trục hoành \(\left( {Ox} \right).\)
\[M\left( {1;0} \right),\;N\left( {2;0} \right).\]
\[M\left( {0;2} \right).\]
\[M\left( {0;1} \right),\;N\left( {0;2} \right).\]
\[M\left( {1;2} \right).\]
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = {x^2} - 3x + 2\) với trục hoành
\[{x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 \Rightarrow y = 0}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right..\]
Vậy có hai giao điểm là \[M\left( {1;0} \right),\;N\left( {2;0} \right).\]
Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 3} }}{{x - 1}}.\)
\({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1; - 3} \right\}.\)
\({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right).\)
\({\rm{D}} = \left( { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Chọn A
Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 3\\x \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Vậy tập xác định của hàm số là \({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Biết rằng parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua điểm \(A\left( {2;3} \right)\) và có đỉnh \(I\left( {1;2} \right)\). Tính tổng bình phương các hệ số của \(\left( P \right)\).
\(5.\)
\(30.\)
\(25.\)
\(14.\)
Chọn D
Ta có \(A\left( {2;3} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow 4a + 2b + c = 3{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
\(I\left( {1;2} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow a + b + c = 2{\rm{ }}\left( 2 \right)\)
\({x_I} = 1 \Leftrightarrow - \frac{b}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2a + b = 0{\rm{ }}\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right)\) ta có \(a = 1,b = - 2,c = 3\). Vậy \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 1 + 4 + 9 = 14\).
Tìm tất cả giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{2x}}{{\sqrt {x - m} - 1}}\) xác định trên khoảng \(\left( {0;\,1} \right).\)
\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left\{ 0 \right\}.\)
\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right).\)
\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right].\)
\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left\{ 0 \right\}.\)
Chọn D
Hàm số xác định trên khoảng \(\left( {0;\,1} \right)\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - m \ge 0\\\sqrt {x - m} - 1 \ne 0\end{array} \right.\,\,\,\,\,\forall x \in \left( {0;\,1} \right)\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge m\\\sqrt {x - m} \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge m\\m + 1 \ne x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 0\\m + 1 \notin \left( {0;\,1} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 0\\m \notin \left( { - 1;\,0} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left\{ 0 \right\}.\end{array}\)
Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \[y = - \frac{1}{2}{x^2}\]. Biết cổng có chiều rộng \[d = 5\] mét (như hình vẽ). Hãy tính chiều cao \[h\] của cổng.
\[h = 3,125\] mét.
\[h = 4,125\] mét.
\[h = 4.45\] mét.
\[h = 3,25\] mét.
Chọn A
Đường thẳng chứa chiều rộng \[d = 5m\] cắt parabol tại \[A\left( {\frac{5}{2}; - h} \right)\].
Điểm \[A\left( {\frac{5}{2}; - h} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow - h = - \frac{1}{2}.{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} \Rightarrow h = 3,125\] mét.
Cho bảng xét dấu:

Hỏi bảng xét dấu trên là của biểu thức nào sau đây?
\[f(x) = {x^2} - x\sqrt 3 - \frac{3}{4}\].
\[f(x) = 4{x^2} - x\sqrt 3 - 3\].
\[f(x) = {x^2} - x\sqrt 3 + \frac{3}{4}\].
\[f(x) = 4{x^2} - x\sqrt 3 + 3\].
Chọn C
Từ bảng xét dấu ta thấy: \[f(x) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\]
Từ bảng xét dấu, suy ra: \[f(x) = a{\left( {x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = a\left( {{x^2} - x\sqrt 3 + \frac{3}{4}} \right)\]
\[ \Rightarrow a > 0,c > 0\]
\[ \Rightarrow f(x) = {x^2} - x\sqrt 3 + \frac{3}{4}\] thỏa mãn yêu cây bài toán.
Tập nghiệm \(S\) của phương trình \(\sqrt {{x^2} - x - 12} = 7 - x\) là
\[S = \emptyset \].
\[S = \left\{ {\frac{{ - 61}}{{13}}} \right\}\].
\[S = \left\{ 7 \right\}\].
\[S = \left\{ {\frac{{61}}{{13}}} \right\}\].
Ta có: \(\sqrt {{x^2} - x - 12} = 7 - x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7 - x \ge 0\\{x^2} - x - 12 = {\left( {7 - x} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 7\\13x = 61\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 7\\x = \frac{{61}}{{13}}\left( {tm} \right)\end{array} \right.\).
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = \frac{{61}}{{13}}\).
Cho hàm số \(g(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1{\rm{ khi }}x \ge - 2}\\{6 - 5x{\rm{ khi }}x < - 2}\end{array}} \right.\). Khi đó:
\(g( - 3) = 21\).
\(g(2) = 3\)
\(g\left( 4 \right) = - 14\)
\(g(x) = 1\) khi \(x = 1\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) Ta có \(g( - 3) = 6 - 5( - 3) = 21,g(2) = 2.2 - 1 = 3\).
b) Với \(x \ge - 2\) ta có \(g(x) = 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge - 2}\\{2x - 1 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge - 2}\\{x = 1}\end{array} \Leftrightarrow x = 1} \right.} \right.\).
Với \(x < - 2\) ta có \(g(x) = 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < - 2}\\{6x - 5 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < - 2}\\{x = 1}\end{array}} \right.} \right.\) (vô nghiệm).
Vậy \(g(x) = 1\) khi và chỉ khi \(x = 1\).
Cho hàm số \(y = - {x^2} + 2x - 5\). Khi đó:
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol: \(I(1; - 4)\)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)
Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} = - 4\), khi \(x = 2\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
\(y = - {x^2} + 2x - 5;(a = - 1,b = 2,c = - 5)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol:
\({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = 1,{y_I} = - {1^2} + 2.1 - 5 = - 4\) hay \(I(1; - 4)\)
Định hướng cho bảng biến thiên: Do \(a = - 1 < 0\) nên bề lõm parabol hướng xuống.
Bảng biến thiên:

Kết luận:
- Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)
- Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} = - 4\), khi \(x = 1\). (Hàm số không có giá trị nhỏ nhất)
Cho \(f(x) = \frac{{5{x^2} + 3x - 8}}{{{x^2} - 7x + 6}}\). Khi đó:
Điều kiện: \(x \ne 6\)
\(f(x) = 0 \Rightarrow x = 1 \vee x = - \frac{8}{5}\)
\(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - \frac{8}{5}} \right) \cup (6; + \infty )\)
\(f(x) < 0,\forall x \in \left( { - \frac{8}{5};1} \right) \cup (1;6)\)
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
Điều kiện: \({x^2} - 7x + 6 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 1}\\{x \ne 6}\end{array}} \right.\). Xét \(f(x) = 0 \Rightarrow 5{x^2} + 3x - 8 = 0 \Rightarrow x = 1 \vee x = - \frac{8}{5}\).
Bảng xét dấu:

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - \frac{8}{5}} \right) \cup (6; + \infty );f(x) < 0,\forall x \in \left( { - \frac{8}{5};1} \right) \cup (1;6)\).
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\(f\left( x \right) = 3{x^3} + 2x - 1\) là tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right) = 2x - 4\) là tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right) = {x^4} - {x^2} + 1\) là tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) là tam thức bậc hai.
a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\).
Do đó, \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) là tam thức bậc hai.
Tìm \(m\) để hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 2m + 3} }}{{x - m}} + \frac{{3x - 1}}{{\sqrt { - x + m + 5} }}\) xác định trên khoảng \((0;1)\).
Điều kiện xác định của hàm số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2m + 3 \ge 0}\\{x - m \ne 0}\\{ - x + m + 5 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2m - 3}\\{x \ne m}\\{x < m + 5}\end{array}} \right.} \right.\)
Hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 2m + 3} }}{{x - m}} + \frac{{3x - 1}}{{\sqrt { - x + m + 5} }}\) xác định trên khoảng \((0;1)\) khi và chỉ khi
\((0;1) \subset D \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}2m - 3 \le 0\\m \ge - 4\\m \ne (0;1)\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m \le \frac{3}{2}\\m \ge - 4\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m \ge 1\\m \le 0\end{array}\end{array}} \right.\end{array}\end{array} \Leftrightarrow m \in [ - 4;0] \cup \left[ {1;\frac{3}{2}} \right]} \right.} \right.\)
Tìm giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = - {x^2} + (m - 1)x + 2\) nghịch biến trên khoảng \((1;2)\)
Với mọi \({x_1},{x_2} \in (1;2),{x_1} \ne {x_2}\), ta có \(\frac{{f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right)}}{{{x_1} - {x_2}}} = (m - 1) - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\).
Để hàm số \(y = - {x^2} + (m - 1)x + 2\) nghịch biến trên khoảng \((1;2)\) thì \((m - 1) - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) < 0\) với mọi \({x_1},{x_2} \in (1;2)\).
Vì \({x_1},{x_2} \in (1;2)\) nên \(2 < {x_1} + {x_2} < 4\). Ta suy ra \((m - 1) - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) < m - 3\).
Do đó, \(m - 3 \le 0 \Leftrightarrow m \le 3\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho parabol \((P):y = {x^2} - 2x + m - 1\). Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để parabol cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương.
Phương trình hoành độ giao điểm của \((P)\) và trục \(Ox\) là
\({x^2} - 2x + m - 1 = 0.{\rm{ (1) }}\)Để parabol cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm phân biệt dương \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\Delta ^\prime } = 2 - m > 0}\\{S = 2 > 0}\\{p = m - 1 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 2}\\{m > 1}\end{array} \Leftrightarrow 1 < m < 2} \right.} \right.\).
Tìm \(m\) để bất phương trình \(2{x^2} - (2m + 1)x + {m^2} - 2m + 2 \le 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ {\frac{1}{2};2} \right]\)
Đặt \(f(x) = 2{x^2} - (2m + 1)x + {m^2} - 2m + 2\), có \(\Delta = - 4{m^2} + 20m - 15\)
- \(\Delta \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \frac{{5 - \sqrt {10} }}{2}}\\{m \ge \frac{{5 + \sqrt {10} }}{2}}\end{array}} \right.\), suy ra \(f(x) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên trường hợp này không thỏa yêu cầu bài toán.
- \(\Delta > 0 \Leftrightarrow m \in \left( {\frac{{5 - \sqrt {10} }}{2};\frac{{5 + \sqrt {10} }}{2}} \right)\), khi đó \(f(x)\) có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{2m + 1 - \sqrt \Delta }}{4},{x_2} = \frac{{2m + 1 + \sqrt \Delta }}{4}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) Và \(f(x) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {{x_1};{x_2}} \right]\).
Do đó yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} \le \frac{1}{2}\\{x_2} \ge 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 1 \le 2\sqrt \Delta \\7 - 2m \le \sqrt \Delta \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2m - 1} \right)^2} \le 4\Delta \\{\left( {7 - 2m} \right)^2} \le \Delta \\\frac{1}{2} \le m \le \frac{7}{2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}20{m^2} - 84m + 61 \le 0\\{m^2} - 6m + 8 \le 0\\\frac{1}{2} \le m \le \frac{7}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow 2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\)
Vậy \(2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\) là những giá trị cần tìm.
Cho \((P):y = a{x^2} + bx + c\), tìm phương trình \((P)\) biết \((P)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại \(x = 2\) và có đồ thị đi qua điểm \(A(0;6)\).
Theo yêu cầu bài toán ta có hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{2^2} \cdot a + 2 \cdot b + c = 4\\{0^2} \cdot a + 0.b + c = 6\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}4a + 2b + c = 4\\c = 6\\4a + b = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = - 2\\c = 6\end{array}\end{array} \Rightarrow (P):y = \frac{1}{2}{x^2} - 2x + 6.} \right.} \right.} \right.\]
Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ.

Biết chiều cao cổng parabol là \(4\;m\), cửa chính (ở giữa parabol) cao \(3\;m\) và rộng 4 m. Tính khoảng cách giữa hai chân công parabol ây (đoạn \(AB\) trên hình vẽ).
Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Gọi \((P):y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\).
Ta có \((P)\) qua các điểm \(I(0;4),E(2;3),F( - 2;3)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{4a + 2b + c = 3}\\{4a - 2b + c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{4}}\\{b = 0}\\{c = 4}\end{array}} \right.} \right.\)
Ta có \((P):y = - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).
Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \((P)\) với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 4\).
Do vậy \(A( - 4;0),B(4;0) \Rightarrow AB = 8\).




