Đề kiểm tra Bài tập cuối chương VI lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương VI lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1091 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết điểm nào sau đây không thuộc đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

\(\left( {0;0} \right)\).

\(\left( {2;2} \right)\).

\(\left( { - 2;2} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta thấy các điểm nằm trên đồ thị của hàm số là:\(\left( {0;0} \right),\left( {2;2} \right),\left( { - 2;2} \right)\). Và điểm \(\left( {1;2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;\,1} \right)\].

\[y = {x^2}\].

\[y = \left| x \right|\].

\[y = x\].

\[y = \frac{1}{x}\].

Xem đáp án

Hàm số \[y = x\] là hàm bậc nhất, hệ số \[a = 1 > 0\] nên hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\] do đó đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;\,1} \right)\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Parabol dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\[y = {x^2} + 2x - 2\].

\[y = - {x^2} - 2x + 1\].

\[y = {x^2} + 2x - 1\].

\[y = {x^2} - 2x - 1\].

Xem đáp án

Ta có đồ thị cắt trục \(Oy\)tại \( - 1\) nên ta loại đáp án \[y = {x^2} + 2x - 2\] và \[y =  - {x^2} - 2x + 1\].

Nhìn đồ thị ta có đỉnh của parabol là \(\left( { - 1; - 2} \right)\).

Xét \[y = {x^2} + 2x - 1\] có đỉnh là \(\left( { - 1; - 2} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 2}}\) tại \(x = 1\).

\(f\left( 1 \right) = 1\).

\(f\left( 1 \right) = - 1\)

\(f\left( 1 \right) = 0\).

\(f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{{1 - 2}} =  - 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = {x^2} - 4x + 1\) đồng biến trên khoảng nào trong các đáp án dưới đây?

\(\left( { - 1;3} \right).\)

\(\left( {0;2} \right).\)

\(\left( {1;2} \right).\)

\(\left( {2;3} \right)\)

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\) có hệ số \(a = 1 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 2\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định tọa độ tất cả giao điểm của parabol \(y = {x^2} - 3x + 2\) với trục hoành \(\left( {Ox} \right).\)

\[M\left( {1;0} \right),\;N\left( {2;0} \right).\]

\[M\left( {0;2} \right).\]

\[M\left( {0;1} \right),\;N\left( {0;2} \right).\]

\[M\left( {1;2} \right).\]

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = {x^2} - 3x + 2\) với trục hoành

\[{x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 \Rightarrow y = 0}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right..\]

Vậy có hai giao điểm là \[M\left( {1;0} \right),\;N\left( {2;0} \right).\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 3} }}{{x - 1}}.\)

\({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1; - 3} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right).\)

\({\rm{D}} = \left( { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 3\\x \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)

Vậy tập xác định của hàm số là \({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua điểm \(A\left( {2;3} \right)\) và có đỉnh \(I\left( {1;2} \right)\). Tính tổng bình phương các hệ số của \(\left( P \right)\).

\(5.\)

\(30.\)

\(25.\)

\(14.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(A\left( {2;3} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow 4a + 2b + c = 3{\rm{   }}\left( 1 \right)\)

\(I\left( {1;2} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow a + b + c = 2{\rm{       }}\left( 2 \right)\)

\({x_I} = 1 \Leftrightarrow  - \frac{b}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2a + b = 0{\rm{   }}\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right)\) ta có \(a = 1,b =  - 2,c = 3\). Vậy \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 1 + 4 + 9 = 14\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{2x}}{{\sqrt {x - m}  - 1}}\) xác định trên khoảng \(\left( {0;\,1} \right).\)

\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left\{ 0 \right\}.\)

\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right).\)

\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right].\)

\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left\{ 0 \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số xác định trên khoảng \(\left( {0;\,1} \right)\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - m \ge 0\\\sqrt {x - m}  - 1 \ne 0\end{array} \right.\,\,\,\,\,\forall x \in \left( {0;\,1} \right)\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge m\\\sqrt {x - m}  \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge m\\m + 1 \ne x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 0\\m + 1 \notin \left( {0;\,1} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 0\\m \notin \left( { - 1;\,0} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left\{ 0 \right\}.\end{array}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \[y =  - \frac{1}{2}{x^2}\]. Biết cổng có chiều rộng \[d = 5\] mét (như hình vẽ). Hãy tính chiều cao \[h\] của cổng.

\[h = 3,125\] mét.

\[h = 4,125\] mét.

\[h = 4.45\] mét.

\[h = 3,25\] mét.

Xem đáp án

Chọn A

Đường thẳng chứa chiều rộng \[d = 5m\] cắt parabol tại \[A\left( {\frac{5}{2}; - h} \right)\].

Điểm \[A\left( {\frac{5}{2}; - h} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow  - h =  - \frac{1}{2}.{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} \Rightarrow h = 3,125\] mét.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng xét dấu:

Cho bảng xét dấu:     Hỏi bảng xét dấu trên là của biểu thức nào sau đây? (ảnh 1)

Hỏi bảng xét dấu trên là của biểu thức nào sau đây?

\[f(x) = {x^2} - x\sqrt 3 - \frac{3}{4}\].

\[f(x) = 4{x^2} - x\sqrt 3 - 3\].

\[f(x) = {x^2} - x\sqrt 3 + \frac{3}{4}\].

\[f(x) = 4{x^2} - x\sqrt 3 + 3\].

Xem đáp án

Chọn C

Từ bảng xét dấu ta thấy: \[f(x) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\]

Từ bảng xét dấu, suy ra: \[f(x) = a{\left( {x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = a\left( {{x^2} - x\sqrt 3  + \frac{3}{4}} \right)\]

\[ \Rightarrow a > 0,c > 0\]

\[ \Rightarrow f(x) = {x^2} - x\sqrt 3  + \frac{3}{4}\] thỏa mãn yêu cây bài toán.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của phương trình \(\sqrt {{x^2} - x - 12}  = 7 - x\) là

\[S = \emptyset \].

\[S = \left\{ {\frac{{ - 61}}{{13}}} \right\}\].

\[S = \left\{ 7 \right\}\].

\[S = \left\{ {\frac{{61}}{{13}}} \right\}\].

Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt {{x^2} - x - 12}  = 7 - x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7 - x \ge 0\\{x^2} - x - 12 = {\left( {7 - x} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 7\\13x = 61\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 7\\x = \frac{{61}}{{13}}\left( {tm} \right)\end{array} \right.\).

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = \frac{{61}}{{13}}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(g(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 1{\rm{ khi }}x \ge  - 2}\\{6 - 5x{\rm{ khi }}x <  - 2}\end{array}} \right.\). Khi đó:

a

\(g( - 3) = 21\).

ĐúngSai
b

\(g(2) = 3\)

ĐúngSai
c

\(g\left( 4 \right) = - 14\)

ĐúngSai
d

\(g(x) = 1\) khi \(x = 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) Ta có \(g( - 3) = 6 - 5( - 3) = 21,g(2) = 2.2 - 1 = 3\).

b) Với \(x \ge  - 2\) ta có \(g(x) = 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge  - 2}\\{2x - 1 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge  - 2}\\{x = 1}\end{array} \Leftrightarrow x = 1} \right.} \right.\).

Với \(x <  - 2\) ta có \(g(x) = 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x <  - 2}\\{6x - 5 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x <  - 2}\\{x = 1}\end{array}} \right.} \right.\) (vô nghiệm).

Vậy \(g(x) = 1\) khi và chỉ khi \(x = 1\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y =  - {x^2} + 2x - 5\). Khi đó:

a

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol: \(I(1; - 4)\)

ĐúngSai
c

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} = - 4\), khi \(x = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

\(y =  - {x^2} + 2x - 5;(a =  - 1,b = 2,c =  - 5)\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol:

\({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = 1,{y_I} =  - {1^2} + 2.1 - 5 =  - 4\) hay \(I(1; - 4)\)

Định hướng cho bảng biến thiên: Do \(a =  - 1 < 0\) nên bề lõm parabol hướng xuống.

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y =  - {x^2} + 2x - 5\). Khi đó: (ảnh 1)

Kết luận:

- Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)

- Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} =  - 4\), khi \(x = 1\). (Hàm số không có giá trị nhỏ nhất)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(f(x) = \frac{{5{x^2} + 3x - 8}}{{{x^2} - 7x + 6}}\). Khi đó:

a

Điều kiện: \(x \ne 6\)

ĐúngSai
b

\(f(x) = 0 \Rightarrow x = 1 \vee x = - \frac{8}{5}\)

ĐúngSai
c

\(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - \frac{8}{5}} \right) \cup (6; + \infty )\)

ĐúngSai
d

\(f(x) < 0,\forall x \in \left( { - \frac{8}{5};1} \right) \cup (1;6)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Điều kiện: \({x^2} - 7x + 6 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 1}\\{x \ne 6}\end{array}} \right.\). Xét \(f(x) = 0 \Rightarrow 5{x^2} + 3x - 8 = 0 \Rightarrow x = 1 \vee x =  - \frac{8}{5}\).

Bảng xét dấu:

Cho \(f(x) = {{5{x^2} + 3x - 8}}{{{x^2} - 7x + 6}}\). Khi đó: (ảnh 1)

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - \frac{8}{5}} \right) \cup (6; + \infty );f(x) < 0,\forall x \in \left( { - \frac{8}{5};1} \right) \cup (1;6)\).

16. Đúng sai
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(f\left( x \right) = 3{x^3} + 2x - 1\) là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right) = 2x - 4\) là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right) = {x^4} - {x^2} + 1\) là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
d

\(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó, \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) là tam thức bậc hai.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 2m + 3} }}{{x - m}} + \frac{{3x - 1}}{{\sqrt { - x + m + 5} }}\) xác định trên khoảng \((0;1)\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định của hàm số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2m + 3 \ge 0}\\{x - m \ne 0}\\{ - x + m + 5 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 2m - 3}\\{x \ne m}\\{x < m + 5}\end{array}} \right.} \right.\)

Hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 2m + 3} }}{{x - m}} + \frac{{3x - 1}}{{\sqrt { - x + m + 5} }}\) xác định trên khoảng \((0;1)\) khi và chỉ khi

\((0;1) \subset D \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}2m - 3 \le 0\\m \ge  - 4\\m \ne (0;1)\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m \le \frac{3}{2}\\m \ge  - 4\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m \ge 1\\m \le 0\end{array}\end{array}} \right.\end{array}\end{array} \Leftrightarrow m \in [ - 4;0] \cup \left[ {1;\frac{3}{2}} \right]} \right.} \right.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y =  - {x^2} + (m - 1)x + 2\) nghịch biến trên khoảng \((1;2)\)

Xem đáp án

Với mọi \({x_1},{x_2} \in (1;2),{x_1} \ne {x_2}\), ta có \(\frac{{f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right)}}{{{x_1} - {x_2}}} = (m - 1) - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\).

Để hàm số \(y =  - {x^2} + (m - 1)x + 2\) nghịch biến trên khoảng \((1;2)\) thì \((m - 1) - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) < 0\) với mọi \({x_1},{x_2} \in (1;2)\).

Vì \({x_1},{x_2} \in (1;2)\) nên \(2 < {x_1} + {x_2} < 4\). Ta suy ra \((m - 1) - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) < m - 3\).

Do đó, \(m - 3 \le 0 \Leftrightarrow m \le 3\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

19. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2} - 2x + m - 1\). Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để parabol cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của \((P)\) và trục \(Ox\) là

\({x^2} - 2x + m - 1 = 0.{\rm{ (1) }}\)Để parabol cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm phân biệt dương \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\Delta ^\prime } = 2 - m > 0}\\{S = 2 > 0}\\{p = m - 1 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 2}\\{m > 1}\end{array} \Leftrightarrow 1 < m < 2} \right.} \right.\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để bất phương trình \(2{x^2} - (2m + 1)x + {m^2} - 2m + 2 \le 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ {\frac{1}{2};2} \right]\)

Xem đáp án

Đặt \(f(x) = 2{x^2} - (2m + 1)x + {m^2} - 2m + 2\), có \(\Delta  =  - 4{m^2} + 20m - 15\)

- \(\Delta  \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \frac{{5 - \sqrt {10} }}{2}}\\{m \ge \frac{{5 + \sqrt {10} }}{2}}\end{array}} \right.\), suy ra \(f(x) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên trường hợp này không thỏa yêu cầu bài toán.

- \(\Delta  > 0 \Leftrightarrow m \in \left( {\frac{{5 - \sqrt {10} }}{2};\frac{{5 + \sqrt {10} }}{2}} \right)\), khi đó \(f(x)\) có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{2m + 1 - \sqrt \Delta  }}{4},{x_2} = \frac{{2m + 1 + \sqrt \Delta  }}{4}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) Và \(f(x) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {{x_1};{x_2}} \right]\).

Do đó yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} \le \frac{1}{2}\\{x_2} \ge 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 1 \le 2\sqrt \Delta  \\7 - 2m \le \sqrt \Delta  \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2m - 1} \right)^2} \le 4\Delta \\{\left( {7 - 2m} \right)^2} \le \Delta \\\frac{1}{2} \le m \le \frac{7}{2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}20{m^2} - 84m + 61 \le 0\\{m^2} - 6m + 8 \le 0\\\frac{1}{2} \le m \le \frac{7}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow 2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\)

Vậy \(2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\) là những giá trị cần tìm.

21. Tự luận
1 điểm

Cho \((P):y = a{x^2} + bx + c\), tìm phương trình \((P)\) biết \((P)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại \(x = 2\) và có đồ thị đi qua điểm \(A(0;6)\).

Xem đáp án

Theo yêu cầu bài toán ta có hệ phương trình:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{2^2} \cdot a + 2 \cdot b + c = 4\\{0^2} \cdot a + 0.b + c = 6\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}4a + 2b + c = 4\\c = 6\\4a + b = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b =  - 2\\c = 6\end{array}\end{array} \Rightarrow (P):y = \frac{1}{2}{x^2} - 2x + 6.} \right.} \right.} \right.\]

22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. (ảnh 1)

Biết chiều cao cổng parabol là \(4\;m\), cửa chính (ở giữa parabol) cao \(3\;m\) và rộng 4 m. Tính khoảng cách giữa hai chân công parabol ây (đoạn \(AB\) trên hình vẽ).

Xem đáp án

Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. (ảnh 2)

Gọi \((P):y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\).

Ta có \((P)\) qua các điểm \(I(0;4),E(2;3),F( - 2;3)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{4a + 2b + c = 3}\\{4a - 2b + c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{1}{4}}\\{b = 0}\\{c = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

Ta có \((P):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \((P)\) với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 4\).

Do vậy \(A( - 4;0),B(4;0) \Rightarrow AB = 8\).