Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Nếu\[A,B\]là hai biến cố bất kì thì
\[P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B)\].
\[P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B|A)\].
\[P\left( {A \cap B} \right) = P(B).P(B|A)\].
\[P\left( {A \cap B} \right) = P(A).(PA|B)\].
Cho hai biến cố \[A,B\]với \[P(A) = 0,6\]; \[P(B) = 0,8\]và \[P(A \cap B) = 0,4\]. Tính xác suất của \[P(A|B)\].
\[0,475\].
\[0,5\].
\[0,52\].
\[0,425\].
\[P(A|B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}} = \frac{{0,4}}{{0,8}} = 0,5\].
Chọn BChọn khẳng định đúng.
Với hai biến cố \[A,B\], ta có \[P(B|A) = \frac{{P(B).P(A|B)}}{{P(A)}}\].
Với hai biến cố \[A,B\], ta có \[P(B|A) = \frac{{P(A).P(A|B)}}{{P(B)}}\].
Với hai biến cố \[A,B\]mà \[P(A) > 0,P(B) > 0\], ta có \[P(B|A) = \frac{{P(B).P(A|B)}}{{P(A)}}\].
Với hai biến cố \[A,B\]mà \[P(A) > 0,P(B) > 0\], ta có \[P(B|A) = \frac{{P(A).P(A|B)}}{{P(B)}}\].
Cho hai biến cố\[A,B\]sao cho \[P(A) = 0,3\]; \[P(B) = 0,6\] và \[P(A|B) = 0,2\]. Tính \[P(B|A)\].
\[\frac{5}{{24}}\].
\[\frac{2}{5}\].
\[\frac{4}{{25}}\].
\[\frac{1}{4}\].
Ta có \[P(B|A) = \frac{{P(B).P(A|B)}}{{P(A)}} = \frac{{0,6.0,2}}{{0,3}} = \frac{2}{5}\].
Chọn BCho hai biến cố \(A,\,\,B\) có \(P\left( B \right) = 0,6\); \(P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\). Xác suất \(P\left( {A|B} \right)\) bằng
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{7}\).
\(\frac{3}{7}\).
\(\frac{1}{2}\).
Trong hộp có \(8\) bút bi xanh và \(5\) bút bi đen, các chiếc bút có cùng kích thước và khối lượng. An lấy ngẫu nhiên \(1\) chiếc bút từ trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên một trong \(11\) chiếc bút còn lại. Tính xác suất để An lấy được bút xanh và Bình lấy được bút đen.
\(\frac{5}{{13}}\).
\(\frac{8}{{13}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{{10}}{{39}}\).
Xét hai biến cố sau:
A: “An lấy được bút xanh.”
B: “Bình lấy được bút đen.”
Ta cần tính \(P\left( {AB} \right)\).
Vì \(n\left( A \right) = 8\) nên \(P\left( A \right) = \frac{8}{{13}}\).
Nếu A xảy ra tức là An lấy được bút xanh thì trong hộp còn \(12\) bút bi với \(5\) bút đen. Vậy \(P\left( {B|A} \right) = \frac{5}{{12}}\).
Theo công thức nhân xác suất: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = \frac{8}{{13}}.\frac{5}{{12}} = \frac{{10}}{{39}}\).Cho \(P\left( A \right) = 0,4\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,2\) và \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\). Giá trị của \(P\left( B \right)\) là
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{13}}{{50}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{5}\).
Vì \(P\left( A \right) = 0,4\) nên \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,4 = 0,6\).
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,4.0,2 + 0,6.0,3 = 0,26\).
Cho \(P\left( A \right) = 0,35\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,4\) và \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\). Giá trị của \(P\left( {A|B} \right)\) là
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{8}{{13}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{{28}}{{67}}\).
Vì \(P\left( A \right) = 0,35\) nên \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,35 = 0,65\).
Theo công thức Bayes ta có:
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}\)\( = \frac{{0,35.0,4}}{{0,35.0,4 + 0,65.0,3}}\)\( = \frac{{28}}{{67}}\).Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn \[P\left( B \right) = 0,6;{\rm{ }}P\left( {A\left| B \right.} \right) = 0,5;P\left( {A\left| {\overline B } \right.} \right) = 0,3\] thì \[P\left( A \right)\] bằng
\[0,3.\]
\[0,4.\]
\[0,46.\]
\[0,42.\]
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\], với \[P\left( B \right) = 0,8\], \[P\left( {A|B} \right) = 0,7\], \[P\left( {A|\bar B} \right) = 0,45\]. Giá trị \[P\left( A \right)\] bằng
\[0,25\].
\[0,65\].
\[0,55\].
\[0,5\].
Ta có: \[P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,8 = 0,2\]
Công thức xác suất toàn phần
\[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right) = 0,8.0,7 + 0,2.0,45 = 0,65\]Bốn quả bóng giống nhau được đánh số 1, 2, 3 và 4 rồi cho vào hộp. Một quả bóng được rút ngẫu nhiên ra khỏi hộp và không được trả lại vào hộp. Quả bóng thứ hai sau đó được rút ngẫu nhiên từ chiếc hộp. Xác suất để số đầu tiên được rút ra là số 2 nếu biết số đó tổng số ghi trê 2 quả lấy ra ít nhất là 4 bằng
\[\frac{1}{4}.\]
\[\frac{1}{3}.\]
\[\frac{1}{{12}}.\]
\[\frac{1}{5}.\]
Gọi A là biến cố quả thứ 2 rút ra mang số 2.
Gọi B là biến cố để tổng các số trên 2 quả lấy ra ít nhất là 4.
Ta có: \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\].
Lại có: các cặp số có tổng ít nhất bằng 4 là \[\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,4} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,1} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)\]
Các cặp số có tổng ít nhất bằng 4 nhưng quả thứ 2 mang số 2 là \[\left( {3,2} \right);\left( {4,2} \right)\]
Do đó: \[P\left( B \right) = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}.10 = \frac{5}{6}\]; \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}.2 = \frac{1}{6}\].
Vậy \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{5}\].Một trạm chỉ phát hai tín hiệu \[A\] và \[B\] với xác suất tương ứng 0,85 và 0,15 do có nhiễu trên đường truyền nên \[\frac{1}{7}\] tín hiệu \[A\] bị méo và thu được như tín hiệu \[B\]; còn \[\frac{1}{8}\] tín hiệu \[B\] bị méo thành và thu được như\[A\]. Xác suất thu được tín hiệu \[A\] là
\[\frac{{963}}{{1120}}\].
\[\frac{{283}}{{1120}}\].
\[\frac{{837}}{{1120}}\].
\[\frac{{157}}{{1120}}\].
Gọi \[A\] là biến cố “Phát tín hiệu \[A\]”
Gọi \[B\] là biến cố “Phát tín hiệu \[A\]”
Gọi \[{T_A}\] là biến cố “Phát được tín hiệu \[A\]”
Gọi \[{T_B}\] là biến cố “Phát được tín hiệu \[B\]”
Ta cần tính \[P\left( {{T_A}} \right)\]
Với \[P\left( {{T_A}} \right) = P\left( A \right).P\left( {{T_A}|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {{T_A}|B} \right)\]
Ta có: \[P\left( A \right) = 0,85\]
\[\begin{array}{l}P\left( {{T_B}|A} \right) = \frac{1}{7} \Rightarrow P\left( {{T_A}|A} \right) = 1 - \frac{1}{7} = \frac{6}{7}\\P\left( B \right) = 0,15\\P\left( {{T_A}|B} \right) = \frac{1}{8}\end{array}\]
Do đó \[P\left( {{T_A}} \right) = P\left( A \right).P\left( {{T_A}|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {{T_A}|B} \right) = 0,85.\frac{6}{7} + 0,15.\frac{1}{8} = \frac{{837}}{{1120}}\]Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra \(2000\) sản phẩm trong đó có \(39\) sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra.
Xác suất lấy ra sản phẩm lần thứ nhất bị lỗi là \(\frac{{39}}{{2000}}\).
Xác suất lấy ra được cả hai sản phẩm bị lỗi là \(\frac{2}{{39}}\).
Xác suất lấy ra sản phẩm lần thứ hai bị lỗi, biết rằng lấy lần thứ nhất sản phẩm không bị lỗi là \(\frac{{39}}{{1999}}\).
Xác suất lấy ra sản phẩm lần thứ hai bị lỗi là \(\frac{{39}}{{2000}}\).
a) Đ Xét các biến cố:
\({A_1}\): Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi. Khi đó, ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{39}}{{2000}}\); \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \frac{{1961}}{{2000}}\).
\({A_2}\): Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi.
b) S - Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì còn \(1999\) sản phẩm và trong đó có \(38\) sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{{38}}{{1999}}\).
c) Đ Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì còn \(1999\) sản phẩm trong đó có \(39\)sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{{39}}{{1999}}\)
d) Đ - Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì còn \(1999\) sản phẩm và trong đó có \(38\) sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{{38}}{{1999}}\), suy ra \(P\left( {\overline {{A_2}} \left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{{1961}}{{1999}}\).
- Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì còn \(1999\) sản phẩm trong đó có \(39\)sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{{39}}{{1999}}\), suy ra \(P\left( {\overline {{A_2}} \left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{{1960}}{{1999}}\).
Khi đó, xác suất để sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi là:
\(P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right).P\left( {\overline {{A_1}} } \right)\)\( = \frac{{38}}{{1999}}.\frac{{39}}{{2000}} + \frac{{39}}{{1999}}.\frac{{1961}}{{2000}} = \frac{{39}}{{2000}}\).Khi kiểm tra sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta được kết quả như sau:
- Có \(40\% \) bệnh nhân bị đau dạ dày.
- Có \(30\% \) bệnh nhân thường xuyên bị stress.
- Trong số các bệnh nhân bị stress có \(80\% \) bệnh nhân bị đau dạ dày.
Chọn ngẫu nhiên 1 bệnh nhân.
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là \(0,3\).
Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, là \(0,8\).
Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là \(0,24\).
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(0,6\).
a) Đ Xét các biến cố: \(A\): “Chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress”;
\(B\): “Chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày”
Khi đó, \({\rm{P}}\left( A \right) = 0,3;\,\,\,{\rm{P}}\left( B \right) = 0,4;\,\,\,\).
b) Đ Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, tức là \({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right)\), theo giả thiết ta có \({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = 0,8\).
c) Đ Suy ra xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là
\({\rm{P}}\left( {A \cap B} \right) = {\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = 0,3 \cdot 0,8 = 0,24\).
d) Đ Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,24}}{{0,4}} = 0,6\).Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trong đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Các khẳng định sau đúng hay sai?
Xác suất bạn An chọn được bộ câu hỏi chủ đề tự nhiên là \[\frac{5}{9}\]
Xác suất bạn Bình chọn câu hỏi chủ đề xã hội biết bạn An chọn được chủ đề tự nhiên là \[\frac{{16}}{{27}}\]
Xác suất bạn Bình chọn câu hỏi chủ đề xã hội biết bạn An chọn được chủ đề xã hội là là \[\frac{{15}}{{27}}\].
Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng \[\frac{4}{9}\]
a) Đúng b) Sai c) Sai d) đúng
Xét các biến cố:
A: "Bạn An lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên";
B: "Bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội".
Khi đó \[P\left( A \right) = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9},\,\,P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{4}{9}\]
Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội, suy ra \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{16}}{{35}}\]
Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề xã hội thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 15 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội, suy ra\[P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{15}}{{35}}\]
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề
xã hội là: \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{5}{9}.\frac{{16}}{{35}} + \frac{4}{9}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{4}{9}\]Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh\[X\]mà tỉ lệ người mắc bệnh là \[0,2\% \]và một loại xét nghiệm\[Y\]mà̀ ai mắc bệnh \[X\]khi xét nghiệm \[Y\]cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có \[6\% \]những người không bị bệnh \[X\]lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\]. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Các khẳng định sau đúng hay sai?
Xác suất người được chọn không mắc bệnh X là \[0,8\].
Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y biết rằng người đó mắc bệnh X là 0,94.
Xác suất người được chọn không mắc bệnh X biết rằng người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y là 0,06
Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh \({\rm{X}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 0,03.
a) Sai b) Sai c) Đúng d) đúng
Xét các biến cố:
A: "Người được chọn mắc bệnh \({\rm{X}}\) ";
B: "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y".
Theo giả thiết ta có: \[P\left( A \right) = 0,002,\,\,P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0.998\]
Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y biết rằng người đó mắc bệnh X là \[P\left( {B|A} \right) = 1\]
Xác suất người được chọn không mắc bệnh X biết rằng người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y là \[P\left( {B|\overline A } \right) = 0,06\]
Theo công thức Bayes, ta có:
\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,002.1}}{{0,002.1 + 0,998.0,06}} \approx 0,03\]
Vậy nếu người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y thì xác suất bị mắc bệnh \({\rm{X}}\) của người đó là khoảng 0,03.Gọi A là biến cố "gọi được sinh viên nam".
Gọi B là biến cố "gọi được sinh viên đạt điểm giỏi môn Xác suất thống kê",
Ta đi tính \(P\left( {B\mid A} \right)\). Ta có: \(n\left( A \right) = \frac{{40}}{{95}}\) và \(n\left( {A \cap B} \right) = \frac{{12}}{{95}}\).
Do đó: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{12}}{{95}}:\frac{{40}}{{95}} = 0,3\).Một bình đựng \(3\) bi xanh và \(2\) bi trắng. Lấy ngẫu nhiên lần \(1\) một viên bi (không hoàn lại), rồi lần \(2\) một viên bi. Tính xác suất để lần \(1\) lấy một viên bi xanh, lần \(2\) lấy một viên bi trắng.
Gọi \(A\) là biến cố “Lần \(1\) lấy một viên bi xanh”. Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{5}\).
Gọi \(B\) là biến cố “Lần \(2\) lấy một viên bi trắng”.
Gọi \(C\) là biến cố “Lần \(1\) lấy một viên bi xanh, lần \(2\) lấy một viên bi trắng”.
Nếu \(A\) đã xảy ra thì trong bình chỉ còn \(2\) bi xanh, \(2\) bi trắng. Khi đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
Mà \[C = AB\]. Do đó theo công thức nhân ta có:
\[P(C) = P(AB) = P(A)P(B|A) = \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{3}{{10}} = 0,3\].Gọi \(A\) là biến cố “Thắng thầu dự án \(1\)”, \(B\) là biến cố “Thắng thầu dự án \(2\)”.
Ta có \[P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,5;P\left( {AB} \right) = 0,3\].
Biết công ty không thắng thầu dự án \(1\), xác suất công ty thắng thầu dự án \(2\) là \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,5 - 0,3}}{{1 - 0,6}} = \frac{1}{2}\).Gọi \({A_1},\;{A_2}\) lần lượt là các biến cố gặp được một học sinh nữ, một học sinh nam
Nên \({A_1},\;{A_2}\) là hệ biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) “ Học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật ”
\(P\left( {{A_1}} \right) = 48\% = 0,48\), \(P\left( {{A_2}} \right) = 1 - 0,48 = 0,52\).
\(P\left( {B|{A_1}} \right) = 18\% = 0,18\); \(P\left( {B|{A_2}} \right) = 15\% = 0,15\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
\(P\left( B \right) = P\left( {B|{A_1}} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)\)\( = 0,18.0,48 + 0,15.0,52 = \frac{{411}}{{2500}} = 0,1644\)
Xác suất để học sinh đó là nam, biếtsrL| rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật, ta áp dụng công thức Bayes\(P\left( {{A_2}|B} \right) = \frac{{P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)\( = \frac{{0,15.0,52}}{{0,1644}} = \frac{{65}}{{137}} \approx 0,47\).Gọi \[A\] là biến cố: “Học sinh đó chọn tổ hợp \[A00\]”; \[B\] là biến cố: “Học sinh đó đỗ đại học”.
Ta cần tính \[P\left( {A|B} \right)\].
Theo công thức Bayes, ta cần biết: \[P\left( A \right),P\left( {\overline A } \right),P\left( {B|A} \right),P\left( {B|\overline A } \right)\].
Ta có: \[P\left( A \right) = 0,8;\]\[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,8 = 0,2\].
\[P\left( {B|A} \right)\]là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp \[A00\]
⇒\[P\left( {B|A} \right) = 0,6\].
\[P\left( {B|\overline A } \right)\] là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp \[A00\] \[ \Rightarrow P\left( {B|\overline A } \right) = 0,7\].
Thay vào công thức Bayes ta được:\[P\left( {A|B} \right){\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,8.0,6}}{{0,8.0,6 + 0,2.0,7}} \approx 0,7742\].




