Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 12113 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu\[A,B\]là hai biến cố bất kì thì

\[P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = P(A).P(B|A)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = P(B).P(B|A)\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = P(A).(PA|B)\].

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A,B\]với \[P(A) = 0,6\]; \[P(B) = 0,8\]và \[P(A \cap B) = 0,4\]. Tính xác suất của \[P(A|B)\].

\[0,475\].

\[0,5\].

\[0,52\].

\[0,425\].

Xem đáp án

\[P(A|B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}} = \frac{{0,4}}{{0,8}} = 0,5\].

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

Với hai biến cố \[A,B\], ta có \[P(B|A) = \frac{{P(B).P(A|B)}}{{P(A)}}\].

Với hai biến cố \[A,B\], ta có \[P(B|A) = \frac{{P(A).P(A|B)}}{{P(B)}}\].

Với hai biến cố \[A,B\]mà \[P(A) > 0,P(B) > 0\], ta có \[P(B|A) = \frac{{P(B).P(A|B)}}{{P(A)}}\].

Với hai biến cố \[A,B\]mà \[P(A) > 0,P(B) > 0\], ta có \[P(B|A) = \frac{{P(A).P(A|B)}}{{P(B)}}\].

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố\[A,B\]sao cho \[P(A) = 0,3\]; \[P(B) = 0,6\] và \[P(A|B) = 0,2\]. Tính \[P(B|A)\].

\[\frac{5}{{24}}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{4}{{25}}\].

\[\frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Ta có \[P(B|A) = \frac{{P(B).P(A|B)}}{{P(A)}} = \frac{{0,6.0,2}}{{0,3}} = \frac{2}{5}\].

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A,\,\,B\) có \(P\left( B \right) = 0,6\); \(P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\). Xác suất \(P\left( {A|B} \right)\) bằng

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,6}} = \frac{1}{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có \(8\) bút bi xanh và \(5\) bút bi đen, các chiếc bút có cùng kích thước và khối lượng. An lấy ngẫu nhiên \(1\) chiếc bút từ trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên một trong \(11\) chiếc bút còn lại. Tính xác suất để An lấy được bút xanh và Bình lấy được bút đen.

\(\frac{5}{{13}}\).

\(\frac{8}{{13}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{{10}}{{39}}\).

Xem đáp án

Xét hai biến cố sau:

A: “An lấy được bút xanh.”

B: “Bình lấy được bút đen.”

Ta cần tính \(P\left( {AB} \right)\).

Vì \(n\left( A \right) = 8\) nên \(P\left( A \right) = \frac{8}{{13}}\).

Nếu A xảy ra tức là An lấy được bút xanh thì trong hộp còn \(12\) bút bi với \(5\) bút đen. Vậy \(P\left( {B|A} \right) = \frac{5}{{12}}\).

Theo công thức nhân xác suất: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = \frac{8}{{13}}.\frac{5}{{12}} = \frac{{10}}{{39}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(P\left( A \right) = 0,4\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,2\) và \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\). Giá trị của \(P\left( B \right)\) là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{13}}{{50}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Vì \(P\left( A \right) = 0,4\) nên \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,4 = 0,6\).

Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,4.0,2 + 0,6.0,3 = 0,26\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(P\left( A \right) = 0,35\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,4\) và \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\). Giá trị của \(P\left( {A|B} \right)\) là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{8}{{13}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{{28}}{{67}}\).

Xem đáp án

Vì \(P\left( A \right) = 0,35\) nên \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,35 = 0,65\).

Theo công thức Bayes ta có:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}\)\( = \frac{{0,35.0,4}}{{0,35.0,4 + 0,65.0,3}}\)\( = \frac{{28}}{{67}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn \[P\left( B \right) = 0,6;{\rm{ }}P\left( {A\left| B \right.} \right) = 0,5;P\left( {A\left| {\overline B } \right.} \right) = 0,3\] thì \[P\left( A \right)\] bằng

\[0,3.\]

\[0,4.\]

\[0,46.\]

\[0,42.\]

Xem đáp án

Ta có: \[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A\left| B \right.} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A\left| {\overline B } \right.} \right) = 0,6.0,5 + 0,4.0,3 = 0,42\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\], với \[P\left( B \right) = 0,8\], \[P\left( {A|B} \right) = 0,7\], \[P\left( {A|\bar B} \right) = 0,45\]. Giá trị \[P\left( A \right)\] bằng

\[0,25\].

\[0,65\].

\[0,55\].

\[0,5\].

Xem đáp án

Ta có: \[P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,8 = 0,2\]

Công thức xác suất toàn phần

\[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right) = 0,8.0,7 + 0,2.0,45 = 0,65\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn quả bóng giống nhau được đánh số 1, 2, 3 và 4 rồi cho vào hộp. Một quả bóng được rút ngẫu  nhiên ra khỏi hộp và không được trả lại vào hộp. Quả bóng thứ hai sau đó được rút ngẫu nhiên từ chiếc hộp. Xác suất để số đầu tiên được rút ra là số 2 nếu biết số đó tổng số ghi trê 2 quả lấy ra ít nhất là 4 bằng

\[\frac{1}{4}.\]

\[\frac{1}{3}.\]

\[\frac{1}{{12}}.\]

\[\frac{1}{5}.\]

Xem đáp án

Gọi A là biến cố quả thứ 2 rút ra mang số 2.

Gọi B là biến cố để tổng các số trên 2 quả lấy ra ít nhất là 4.

Ta có: \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\].

Lại có: các cặp số có tổng ít nhất bằng 4 là \[\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,4} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,1} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)\]

Các cặp số có tổng ít nhất bằng 4 nhưng quả thứ 2 mang số 2 là \[\left( {3,2} \right);\left( {4,2} \right)\]

Do đó: \[P\left( B \right) = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}.10 = \frac{5}{6}\]; \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}.2 = \frac{1}{6}\].

Vậy \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{5}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trạm chỉ phát hai tín hiệu \[A\] và \[B\] với xác suất tương ứng 0,85 và 0,15 do có nhiễu trên đường truyền nên \[\frac{1}{7}\] tín hiệu \[A\] bị méo và thu được như tín hiệu \[B\]; còn \[\frac{1}{8}\] tín hiệu \[B\] bị méo thành và thu được như\[A\]. Xác suất thu được tín hiệu \[A\] là

\[\frac{{963}}{{1120}}\].

\[\frac{{283}}{{1120}}\].

\[\frac{{837}}{{1120}}\].

\[\frac{{157}}{{1120}}\].

Xem đáp án

Gọi \[A\] là biến cố “Phát tín hiệu \[A\]”

Gọi \[B\] là biến cố “Phát tín hiệu \[A\]”

Gọi \[{T_A}\] là biến cố “Phát được tín hiệu \[A\]”

Gọi \[{T_B}\] là biến cố “Phát được tín hiệu \[B\]”

Ta cần tính \[P\left( {{T_A}} \right)\]

Với \[P\left( {{T_A}} \right) = P\left( A \right).P\left( {{T_A}|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {{T_A}|B} \right)\]

Ta có: \[P\left( A \right) = 0,85\]

\[\begin{array}{l}P\left( {{T_B}|A} \right) = \frac{1}{7} \Rightarrow P\left( {{T_A}|A} \right) = 1 - \frac{1}{7} = \frac{6}{7}\\P\left( B \right) = 0,15\\P\left( {{T_A}|B} \right) = \frac{1}{8}\end{array}\]

Do đó \[P\left( {{T_A}} \right) = P\left( A \right).P\left( {{T_A}|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {{T_A}|B} \right) = 0,85.\frac{6}{7} + 0,15.\frac{1}{8} = \frac{{837}}{{1120}}\]

13. Đúng sai
1 điểm

Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra \(2000\) sản phẩm trong đó có \(39\) sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra.

a

Xác suất lấy ra sản phẩm lần thứ nhất bị lỗi là \(\frac{{39}}{{2000}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất lấy ra được cả hai sản phẩm bị lỗi là \(\frac{2}{{39}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất lấy ra sản phẩm lần thứ hai bị lỗi, biết rằng lấy lần thứ nhất sản phẩm không bị lỗi là \(\frac{{39}}{{1999}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất lấy ra sản phẩm lần thứ hai bị lỗi là \(\frac{{39}}{{2000}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ Xét các biến cố:

\({A_1}\): Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi. Khi đó, ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{39}}{{2000}}\); \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \frac{{1961}}{{2000}}\).

\({A_2}\): Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi.

b) S - Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì còn \(1999\) sản phẩm và trong đó có \(38\) sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{{38}}{{1999}}\).

c) Đ Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì còn \(1999\) sản phẩm trong đó có \(39\)sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{{39}}{{1999}}\)

d) Đ - Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì còn \(1999\) sản phẩm và trong đó có \(38\) sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{{38}}{{1999}}\), suy ra \(P\left( {\overline {{A_2}} \left| {{A_1}} \right.} \right) = \frac{{1961}}{{1999}}\).

- Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì còn \(1999\) sản phẩm trong đó có \(39\)sản phẩm lỗi nên ta có: \(P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{{39}}{{1999}}\), suy ra \(P\left( {\overline {{A_2}} \left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right) = \frac{{1960}}{{1999}}\).

Khi đó, xác suất để sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi là:

\(P\left( {{A_2}} \right) = P\left( {{A_2}\left| {{A_1}} \right.} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}\left| {\overline {{A_1}} } \right.} \right).P\left( {\overline {{A_1}} } \right)\)\( = \frac{{38}}{{1999}}.\frac{{39}}{{2000}} + \frac{{39}}{{1999}}.\frac{{1961}}{{2000}} = \frac{{39}}{{2000}}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Khi kiểm tra sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta được kết quả như sau:

- Có \(40\% \) bệnh nhân bị đau dạ dày.

- Có \(30\% \) bệnh nhân thường xuyên bị stress.

- Trong số các bệnh nhân bị stress có \(80\% \) bệnh nhân bị đau dạ dày.

Chọn ngẫu nhiên 1 bệnh nhân.

a

Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là \(0,3\).

ĐúngSai
b

Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, là \(0,8\).

ĐúngSai
c

Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là \(0,24\).

ĐúngSai
d

Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(0,6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ Xét các biến cố: \(A\): “Chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress”;

\(B\): “Chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày”

Khi đó, \({\rm{P}}\left( A \right) = 0,3;\,\,\,{\rm{P}}\left( B \right) = 0,4;\,\,\,\).

b) Đ Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, tức là \({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right)\), theo giả thiết ta có \({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = 0,8\).

c) Đ Suy ra xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là

\({\rm{P}}\left( {A \cap B} \right) = {\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = 0,3 \cdot 0,8 = 0,24\).

d) Đ Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,24}}{{0,4}} = 0,6\).

15. Đúng sai
1 điểm

Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trong đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

Xác suất bạn An chọn được bộ câu hỏi chủ đề tự nhiên là \[\frac{5}{9}\]

ĐúngSai
b

Xác suất bạn Bình chọn câu hỏi chủ đề xã hội biết bạn An chọn được chủ đề tự nhiên là \[\frac{{16}}{{27}}\]

ĐúngSai
c

Xác suất bạn Bình chọn câu hỏi chủ đề xã hội biết bạn An chọn được chủ đề xã hội là là \[\frac{{15}}{{27}}\].

ĐúngSai
d

Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng \[\frac{4}{9}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng b) Sai c) Sai d) đúng

Xét các biến cố:

A: "Bạn An lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên";

B: "Bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội".

Khi đó \[P\left( A \right) = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9},\,\,P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{4}{9}\]

Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội, suy ra \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{16}}{{35}}\]

Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề xã hội thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 15 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội, suy ra\[P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{15}}{{35}}\]

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề

xã hội là: \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{5}{9}.\frac{{16}}{{35}} + \frac{4}{9}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{4}{9}\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh\[X\]mà tỉ lệ người mắc bệnh là \[0,2\% \]và một loại xét nghiệm\[Y\]mà̀ ai mắc bệnh \[X\]khi xét nghiệm \[Y\]cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có \[6\% \]những người không bị bệnh \[X\]lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm \[Y\]. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Các khẳng định sau đúng hay sai?

Xác suất người được chọn không mắc bệnh X là \[0,8\].

Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y biết rằng người đó mắc bệnh X là 0,94.

Xác suất người được chọn không mắc bệnh X biết rằng người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y là 0,06

Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh \({\rm{X}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 0,03.

Xem đáp án

a) Sai b) Sai c) Đúng d) đúng

Xét các biến cố:

A: "Người được chọn mắc bệnh \({\rm{X}}\) ";

B: "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y".

Theo giả thiết ta có: \[P\left( A \right) = 0,002,\,\,P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0.998\]

Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y biết rằng người đó mắc bệnh X là \[P\left( {B|A} \right) = 1\]

Xác suất người được chọn không mắc bệnh X biết rằng người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y là \[P\left( {B|\overline A } \right) = 0,06\]

Theo công thức Bayes, ta có:

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,002.1}}{{0,002.1 + 0,998.0,06}} \approx 0,03\]

Vậy nếu người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y thì xác suất bị mắc bệnh \({\rm{X}}\) của người đó là khoảng 0,03.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), với \(P\left( A \right) = 0,6;{\rm{  }}P\left( B \right) = 0,7;{\rm{ }}P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\). Tính \(P\left( {\bar B\mid A} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - P\left( {B\mid A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

18. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 95 sinh viên, trong đó có 40 nam và 55 nữ. Trong kì thi môn Xác suất thống kê có 23 sinh viên đạt điểm giỏi (trong đó có 12 nam và 11 nữ). Gọi tên ngẫu nhiên một sinh viên trong danh sách lớp. Tính xác suất gọi được sinh viên đạt điểm giỏi môn Xác suất thống kê, biết rằng sinh viên đó là nam.

Xem đáp án

Gọi A là biến cố "gọi được sinh viên nam".

Gọi B là biến cố "gọi được sinh viên đạt điểm giỏi môn Xác suất thống kê",

Ta đi tính \(P\left( {B\mid A} \right)\). Ta có: \(n\left( A \right) = \frac{{40}}{{95}}\) và \(n\left( {A \cap B} \right) = \frac{{12}}{{95}}\).

Do đó: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{12}}{{95}}:\frac{{40}}{{95}} = 0,3\).

19. Tự luận
1 điểm

Một bình đựng \(3\) bi xanh và \(2\) bi trắng. Lấy ngẫu nhiên lần \(1\) một viên bi (không hoàn lại), rồi lần \(2\) một viên bi. Tính xác suất để lần \(1\) lấy một viên bi xanh, lần \(2\) lấy một viên bi trắng.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “Lần \(1\) lấy một viên bi xanh”. Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{5}\).

Gọi \(B\) là biến cố “Lần \(2\) lấy một viên bi trắng”.

Gọi \(C\) là biến cố “Lần \(1\) lấy một viên bi xanh, lần \(2\) lấy một viên bi trắng”.

Nếu \(A\) đã xảy ra thì trong bình chỉ còn \(2\) bi xanh, \(2\) bi trắng. Khi đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

Mà \[C = AB\]. Do đó theo công thức nhân ta có:

\[P(C) = P(AB) = P(A)P(B|A) = \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{3}{{10}} = 0,3\].

20. Tự luận
1 điểm

Một công ty đấu thầu \(2\) dự án. Khả năng thắng thầu của dự án \(1\) và dự án \(2\) lần lượt là \(0,6\) và \(0,5\). Khả năng thắng thầu cả \(2\) dự án là \(0,3\). Biết công ty không thắng thầu dự án \(1\), xác suất công ty thắng thầu dự án \(2\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “Thắng thầu dự án \(1\)”, \(B\) là biến cố “Thắng thầu dự án \(2\)”.

Ta có \[P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,5;P\left( {AB} \right) = 0,3\].

Biết công ty không thắng thầu dự án \(1\), xác suất công ty thắng thầu dự án \(2\) là \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,5 - 0,3}}{{1 - 0,6}} = \frac{1}{2}\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là \(48\% \). Tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh tham gia câu lạc bộ nghệ thuật lần lượt là \(18\% \) và \(15\% \). Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật. Tính xác suất học sinh đó là nam (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Gọi \({A_1},\;{A_2}\) lần lượt là các biến cố gặp được một học sinh nữ, một học sinh nam

Nên \({A_1},\;{A_2}\) là hệ biến cố đầy đủ.

Gọi \(B\) “ Học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật ”

\(P\left( {{A_1}} \right) = 48\%  = 0,48\), \(P\left( {{A_2}} \right) = 1 - 0,48 = 0,52\).

\(P\left( {B|{A_1}} \right) = 18\%  = 0,18\); \(P\left( {B|{A_2}} \right) = 15\%  = 0,15\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\(P\left( B \right) = P\left( {B|{A_1}} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)\)\( = 0,18.0,48 + 0,15.0,52 = \frac{{411}}{{2500}} = 0,1644\)

Xác suất để học sinh đó là nam, biếtsrL| rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật, ta áp dụng công thức Bayes\(P\left( {{A_2}|B} \right) = \frac{{P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)\( = \frac{{0,15.0,52}}{{0,1644}} = \frac{{65}}{{137}} \approx 0,47\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh \[X\] có 80% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Vật lí, Hoá học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6; còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh \[X\] đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00. (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Gọi \[A\] là biến cố: “Học sinh đó chọn tổ hợp \[A00\]”; \[B\] là biến cố: “Học sinh đó đỗ đại học”.

Ta cần tính \[P\left( {A|B} \right)\].

Theo công thức Bayes, ta cần biết: \[P\left( A \right),P\left( {\overline A } \right),P\left( {B|A} \right),P\left( {B|\overline A } \right)\].

Ta có: \[P\left( A \right) = 0,8;\]\[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,8 = 0,2\].

\[P\left( {B|A} \right)\]là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp \[A00\]

⇒\[P\left( {B|A} \right) = 0,6\].

\[P\left( {B|\overline A } \right)\] là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp \[A00\] \[ \Rightarrow P\left( {B|\overline A } \right) = 0,7\].

Thay vào công thức Bayes ta được:\[P\left( {A|B} \right){\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,8.0,6}}{{0,8.0,6 + 0,2.0,7}} \approx 0,7742\].