Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{{\rm{cos}}x}}{{{\rm{sin}}x - 1}}\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Biểu thức \(\frac{{{\rm{cos}}x}}{{{\rm{sin}}x - 1}}\) có nghĩa khi \({\rm{sinx}} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{sinx}} \ne 1\) \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là D=ℝ\π2+k2π∣k∈ℤ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cung có số đo\[250^\circ \] thì có số đo theo đơn vị là radian là

\[\frac{{25\pi }}{{12}}\].

\[\frac{{25\pi }}{{18}}\].

\[\frac{{25\pi }}{9}\].

\[\frac{{35\pi }}{{18}}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[250^\circ  = \frac{\pi }{{180}}.250\, = \,\frac{{25\pi }}{{18}}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một cung tròn có số đo bằng radian là \[\frac{{5\pi }}{4}\] thì số đo bằng độ của cung tròn đó là

\[172^\circ \].

\[15^\circ \].

\[225^\circ \].

\[5^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(a^\circ  = \frac{{180^\circ }}{\pi }.\alpha  = \frac{{180^\circ }}{\pi }.\frac{{5\pi }}{4} = 225^\circ \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\) và (\(90^\circ < \alpha < 180^\circ \)). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = - \frac{5}{4}\).

\(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Chọn B

+ Ta có: \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\)\( \Rightarrow {\cos ^2}\alpha \)\( = 1 - {\sin ^2}\alpha \)\( = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2}\)\( = \frac{{16}}{{25}}\)\( \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{4}{5}\).

+ Mặt khác \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) nên \(\cos \alpha  < 0\).

+ Vậy \(\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hàm số sau đây, hàm số nào là hàm tuần hoàn?

\(y = {\rm{tan}}x + x\).

\(y = {x^2} + 1\).

\(y = \cot x\).

\(y = \frac{{{\rm{sin}}x}}{x}\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \(y = {\rm{cot}}x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của các hàm số \(y = {\rm{sin}}x\)\(y = {\rm{cos}}x\) cắt nhau tại bao nhiêu điểm có hoành độ thuộc đoạn \(\left[ { - 2\pi ;\frac{{5\pi }}{2}} \right]?\).

5.

6.

4.

7

Xem đáp án

Chọn A

Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{sinx}}\) và \({\rm{y}} = {\rm{cosx}}\) là nghiệm của phương trình \({\rm{sinx}} = {\rm{cosx}} \Leftrightarrow {\rm{tanx}} = 1\)do \({\rm{tan}}x = \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}}\) )

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

Ta có: \( - 2\pi  \le \frac{\pi }{4} + k\pi  \le \frac{{5\pi }}{2} \Leftrightarrow  - \frac{{9\pi }}{4} \le k\pi  \le \frac{{9\pi }}{4} \Leftrightarrow  - 2,25 \le k \le 2,25\)

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).

Vậy đồ thị của các hàm số \({\rm{y}} = {\rm{sinx}}\) và \({\rm{y}} = {\rm{cosx}}\). cắt nhau tại 5 điểm có hoành độ thuộc đoạn \(\left[ { - 2\pi ;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{4}\). Khi đó, \(\cos 2\alpha \) bằng

\( - \frac{1}{8}\).

\[\frac{{\sqrt 7 }}{4}\].

\[ - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\].

\[\frac{1}{8}\].

Xem đáp án

Chọn A

\(\cos 2\alpha  = 1 - 2{\sin ^2}\alpha  = 1 - 2.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} =  - \frac{1}{8}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \[\frac{{\sin 10^\circ + \sin 20^\circ }}{{\cos 10^\circ + \cos 20^\circ }}\] bằng

\[\tan 10^\circ + \tan 20^\circ \].

\[\tan 30^\circ \].

\[\cot 10^\circ + \cot 20^\circ \].

\[\tan 15^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

\[\frac{{\sin {{10}^0} + \sin {{20}^0}}}{{\cos {{10}^0} + \cos {{20}^0}}}\]\[ = \frac{{2\sin {{15}^0}\cos {5^0}}}{{2\cos {{15}^0}\cos {5^0}}} = \tan {15^0}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là:

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{{12}} + k\frac{\pi }{2}} \right\}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi } \right\}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\frac{\pi }{2}} \right\}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi } \right\}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số đã cho xác định khi \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x \ne \frac{{5\pi }}{{12}} + k\frac{\pi }{2}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

Vậy TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{{12}} + k\frac{\pi }{2}} \right\}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin 2x\) có chu kỳ là

\(T = 2\pi \).

\(T = \frac{\pi }{2}\).

\(T = \pi \).

\(T = 4\pi \).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi \) nên hàm số \(y = \sin 2x\) tuần hoàn với chu kỳ \(T = \pi \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào dưới đây là sai?

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có các kết quả sau:

+ Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số chẵn.

+ Hàm số \[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

+ Hàm số \[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

+ Hàm số \[y = \tan x\] là hàm số lẻ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình lượng giác \(2\cot \,x - \sqrt 3 = 0\) có nghiệm là:

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\].

\[{\rm{x}} = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} \frac{{\sqrt 3 }}{2} + k\pi \].

\[{\rm{x}} = \frac{\pi }{6} + k\pi \].

\[{\rm{x}} = \frac{\pi }{3} + k\pi \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(2\cot {\rm{x}} - \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \cot {\rm{x}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = {\mathop{\rm arccot}\nolimits} \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) + k\pi ,\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(\cos a = \frac{1}{3}\), \(\cos b = \frac{1}{4}\), khi đó:

a) \(si{n^2}a = \frac{8}{9}\)

b) \(si{n^2}a > {\sin ^2}b\)

c) \(si{n^2}a + {\sin ^2}b > 1\)

d) \(\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) = \frac{{11}}{{14}}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Ta có \(si{n^2}a = 1 - {\cos ^2}a = \frac{8}{9}\); \(si{n^2}b = 1 - {\cos ^2}b = \frac{{15}}{{16}}\).

Ta có \(\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) = \left( {\cos a\cos b - \sin a\sin b} \right)\left( {\cos a\cos b + \sin a\sin b} \right)\)

                                                 \( = {\cos ^2}a.{\cos ^2}b - {\sin ^2}a.{\sin ^2}b\)

\( = \frac{1}{9}.\frac{1}{{16}} - {\sin ^2}a.{\sin ^2}b\)(3)

Suy ra \(\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) = \frac{1}{9}.\frac{1}{{16}} - \frac{8}{9}.\frac{{15}}{{16}} = - \frac{{119}}{{144}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\sin (3x + \frac{\pi }{3}) = \cos (2x - \frac{\pi }{4})\), vậy:

a) Phương trình có nghiệm là \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k2\pi }}{5}\\x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

b) Trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) phương trình có 3 nghiệm

c) \(x = - \frac{\pi }{{12}}\) là một nghiệm của phương trình thuộc khoảng \(( - \pi ;\pi )\)

d) Tổng các nghiệm trong \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) bằng\(\frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Phương trình \( \Leftrightarrow \sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( {\frac{{3\pi }}{4} - 2x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x + \frac{\pi }{3} = \frac{{3\pi }}{4} - 2x + k2\pi \\3x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + 2x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k2\pi }}{5}\\x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\)

Do \(x \in \left( { - \pi ;\pi } \right)\) nên ta có: \(x = - \frac{{43\pi }}{{60}},x = - \frac{{19\pi }}{{60}},x = \frac{\pi }{{12}},x = \frac{{29\pi }}{{60}},x = \frac{{53\pi }}{{60}},x = - \frac{\pi }{{12}}\)

Vậy tổng các nghiệm trong \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) bằng\(\frac{\pi }{3}\).

15. Tự luận
1 điểm

Một đường tròn có bán kính \(36m\). Khi đó:

a) Cung tròn bán kính \(R\) có số đo \(\alpha \,\left( {0 \le \alpha \le 2\pi } \right)\), có số đo \({a^0}\,\,\left( {0 \le a \le 360} \right)\) và có độ dài là \(l\) thì:

\(l = R\alpha = \frac{a}{{180}}.R\)

b) Độ dài của cung trên đường tròn có số đo \(\frac{{3\pi }}{4}\)\( \approx 84,8m\)

 

c) Độ dài của cung trên đường tròn có số đo \({51^0}\)\( \approx 32,04m\)

d) Độ dài của cung trên đường tròn có số đo \(\frac{1}{3}\)\(22m\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Theo công thức tính độ dài cung tròn ta có \(l = R\alpha = \frac{{\pi a}}{{180}}.R\)

b) Ta có \(l = R\alpha = 36.\frac{{3\pi }}{4} = 27\pi \approx 84,8m\)

c) Ta có \(l = \frac{{\pi a}}{{180}}.R = \frac{{\pi 51}}{{180}}.36 = \frac{{51\pi }}{5} \approx 32,04m\)

d) Ta có \(l = R\alpha = 36.\frac{1}{3} = 12m\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \({\sin ^2}2x = {\cos ^2}(3x - \frac{\pi }{8})\), vậy:

a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình \(\cos \left( {6x - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\pi + 4x} \right)\)

b) Trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) phương trình có 11 nghiệm

c) \(x = \frac{{37\pi }}{{40}}\) là một nghiệm của phương trình thuộc khoảng \(( - \pi ;\pi )\)

d) Tổng các nghiệm trong \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) bằng \(\frac{{7\pi }}{9}\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Phương trình \( \Leftrightarrow \cos \left( {6x - \frac{\pi }{4}} \right) =  - \cos 4x = \cos \left( {\pi  + 4x} \right)\)

 

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}6x - \frac{\pi }{4} = 4x + \pi + k2\pi \\6x - \frac{\pi }{4} = - 4x - \pi + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{8} + k\pi \\x = - \frac{{3\pi }}{{40}} + \frac{{k\pi }}{5}\end{array} \right.\)

Các nghiệm nằm trong \(( - \pi ;\pi )\) của phương trình là:

\(x = \frac{{5\pi }}{8},x = - \frac{{7\pi }}{8},x = - \frac{{27\pi }}{{40}},x = - \frac{{19\pi }}{{40}},x = - \frac{{11\pi }}{{40}},x = - \frac{{3\pi }}{{40}},x = \frac{\pi }{8},\)

\(x = \frac{{13\pi }}{{40}},x = \frac{{21\pi }}{{40}},x = \frac{{29\pi }}{{40}},x = \frac{{37\pi }}{{40}}\)

Vậy tổng các nghiệm thuộc \(( - \pi ;\pi )\) là: \(\frac{{7\pi }}{8}\).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Xét tính tuần hoàn của hàm số \(y = \cos x\) và hàm số \(y = \cot x\).

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}\cos x = \cos (x + 2\pi ),{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\\\cot x = \cot (x + \pi ),{\rm{ }}\forall x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\end{array}\)

Do đó, hàm số \(y = \cos x\)\(y = \cot x\) là các hàm số tuần hoàn

18. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng hàm số T thỏa mãn \(\sin (x + T) = {\mathop{\rm sinx}\nolimits} \)với mọi \(x \in \mathbb{R}\) phải có dạng \(T = k2\pi \), k là một số nguyên nào đó. Từ đó suy ra, số T nhỏ nhất thỏa mãn \(\sin (x + T) = {\mathop{\rm sinx}\nolimits} \)với mọi \(x \in \mathbb{R}\)là \(2\pi \).

Xem đáp án

Nếu \(\sin \left( {x + T} \right) = \sin x\) với mọi \(x\), thì khi \(x = \frac{\pi }{2}\), ta được \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} + T} \right) = \sin 1\). Số U mà \(\sin U = 1\) thì \(U\) phải có dạng \(U = \frac{\pi }{2} + k2\pi \) nên \(\frac{\pi }{2} + T = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Rightarrow T = k2\pi \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo \(\frac{\pi }{5}\). Hỏi trong các góc \(\frac{{6\pi }}{5}\), \(\frac{{9\pi }}{5}\), \( - \frac{{11\pi }}{5}\), \(\frac{{31\pi }}{5}\),\( - \frac{{14\pi }}{5}\), những góc nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho.

Xem đáp án

\(\frac{{6\pi }}{5} = \pi + \frac{\pi }{5}\)

\[\frac{{9\pi }}{5} = 2\pi - \frac{\pi }{5}\]

\( - \frac{{11\pi }}{5} = - 2\pi - \frac{\pi }{5}\)

\(\frac{{31\pi }}{5} = 6\pi + \frac{\pi }{5}\)

\( - \frac{{14\pi }}{5} = - 3\pi + \frac{\pi }{5}\)

Nhận thấy số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho khi ta quay góc đó chẵn 1 vòng mà 1 vòng có số đo là \(2\pi \)\( \Rightarrow \) những số đo thỏa ycbt là \[\frac{{9\pi }}{5}\], \( - \frac{{11\pi }}{5}\),\(\frac{{31\pi }}{5}\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong các khoảng thời gian từ 0 giờ đến 2 giờ 15 phút, kim phút quét một góc lượng giác là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Kim phút quét một góc là:\[\;2.{\rm{ }}( - 360^\circ ) + ( - 90^\circ ) = - 810^\circ \]

21. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có các cạnh \(BC = a\), \[AC = b\], \(AB = c\) thỏa mãn hệ thức \(\frac{{1 + \cos B}}{{1 - \cos B}} = \frac{{2a + c}}{{2a - c}}\). Hãy nhận dạng \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\). Ta có:

\(\frac{{1 + \cos B}}{{1 - \cos B}} = \frac{{2a + c}}{{2a - c}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{1 + \cos B}}{{1 - \cos B}} = \frac{{2.2R\sin A + 2R\sin C}}{{2.2R\sin A - 2R\sin C}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{1 + \cos B}}{{1 - \cos B}} = \frac{{2\sin A + \sin C}}{{2\sin A - \sin C}}\)\( \Leftrightarrow 2\sin A + 2\sin A\cos B - \sin C - \sin C\cos B = 2\sin A - 2\sin A\cos B + \sin C - \sin C\cos B\)\( \Leftrightarrow 4\sin A\cos B = 2\sin C\)

\( \Leftrightarrow 4.\frac{a}{{2R}}.\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = 2.\frac{c}{{2R}}\)

\( \Leftrightarrow {a^2} + {c^2} - {b^2} = {c^2}\)

\( \Leftrightarrow a = b\).

Vậy \(\Delta ABC\) cân tại \(C\).

22. Tự luận
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[\sin \left( {2x - {{40}^0}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] với \[ - {180^0} \le x \le {180^0}\] là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có :

\[\begin{array}{l}\sin \left( {2x - {{40}^0}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {2x - {{40}^0}} \right) = \sin {60^0}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - {40^0} = {60^0} + k{360^0}\\2x - {40^0} = {180^0} - {60^0} + k{360^0}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = {100^0} + k{360^0}\\2x = {160^0} + k{360^0}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {50^0} + k{180^0}\\x = {80^0} + k{180^0}\end{array} \right.\end{array}\]

Xét nghiệm \[x = {50^0} + k{180^0}\].

Ta có : \[ - {180^0} \le x \le {180^0} \Leftrightarrow - {180^0} \le {50^0} + k{180^0} \le {180^0} \Leftrightarrow - \frac{{23}}{{18}} \le k \le \frac{{13}}{{18}}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[\left[ \begin{array}{l}k = - 1 \Rightarrow x = - {130^0}\\k = 0 \Rightarrow x = {50^0}\end{array} \right.\].

Xét nghiệm \[x = {80^0} + k{180^0}\].

Ta có : \[ - {180^0} \le x \le {180^0} \Leftrightarrow - {180^0} \le {80^0} + k{180^0} \le {180^0} \Leftrightarrow - \frac{{13}}{9} \le k \le \frac{5}{9}\].

\[k \in \mathbb{Z}\] nên \[\left[ \begin{array}{l}k = - 1 \Rightarrow x = - {100^0}\\k = 0 \Rightarrow x = {80^0}\end{array} \right.\].

Vậy có tất cả 4 nghiệm thỏa mãn bài toán.