Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Một cung tròn có độ dài bằng bán kính. Khi đó số đo bằng rađian của cung tròn đó là

\(1\).

\(\pi \).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Theo định nghĩa \(1\) rađian là số đo của cung có độ dài bằng bán kính.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn bán kính bằng \[4\], cung có số đo \[\frac{\pi }{8}\] thì có độ dài là

\[\frac{\pi }{4}\].

\[\frac{\pi }{3}\].

\[\frac{\pi }{{16}}\].

\[\frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Cung có số đo \[\alpha \] rad của đường tròn bán kính \[R\] có độ dài \[l = R.\alpha \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn bán kính \(R = 6\), cung \(60^\circ \) có độ dài bằng bao nhiêu?

\(l = \frac{\pi }{2}\).

\(l = 4\pi \).

\(l = 2\pi \).

\(l = \pi \).

Xem đáp án

Chọn C

\(60^\circ  = \frac{\pi }{3}\)rad.

Ta có: cung có số đo \(\alpha \) rad của đường tròn có bán kính \(R\) có độ dài \(l = R\alpha \).

Do đó cung \(60^\circ \) có độ dài bằng \(l = 6.\frac{\pi }{3}\)\( = 2\pi \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, điểm \(M\) thỏa mãn \(\left( {Ox,OM} \right) = 500^\circ \) thì nằm ở góc phần tư thứ

\[{\rm{I}}\].

\[{\rm{II}}\].

\[{\rm{III}}\].

\[{\rm{IV}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Điểm \(M\) thỏa mãn \(\left( {Ox,OM} \right) = 500^\circ \) thì nằm ở góc phần tư thứ \({\rm{II}}\) vì \(500^\circ  - 360^\circ  = 140^\circ  \in \left( {90^\circ ;180^\circ } \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bánh xe của người đi xe đạp quay được \(2\) vòng trong \(5\) giây. Hỏi trong \(1\) giây, bánh xe quay được một góc bao nhiêu độ?

\(144^\circ \).

\(288^\circ \).

\(36^\circ \).

\(72^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: trong \(5\) giây quay được \(2 \times 360^\circ  = 720^\circ \).

Vậy trong \(1\) giây quay được: \(\frac{{720^\circ }}{5} = 144^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(2\pi < \alpha < \frac{{5\pi }}{2}\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

\(\sin \alpha > 0\).

\(\cos \alpha > 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Với \(2\pi  < \alpha  < \frac{{5\pi }}{2}\) ta có \(\sin \alpha  > 0\), \(\cos \alpha  > 0\), \(\tan \alpha  > 0\), \(\cot \alpha  > 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

  Cho biết \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\). Tính \(\cot \alpha \).

\(\cot \alpha = \frac{1}{2}\).

\(\cot \alpha = \sqrt 2 \).

\(\cot \alpha = 2\).

\(\cot \alpha = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\tan \alpha .\cot \alpha  = 1 \Leftrightarrow \cot \alpha  = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 2\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau đây?

\[\tan 45^\circ < \tan 60^\circ \].

\[\cos 45^\circ \le \sin 45^\circ \].

\[\sin 60^\circ < \sin 80^\circ \].

\[\cos 35^\circ > \cos 10^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Khi \[\alpha  \in \left( {0^\circ \,;\,90^\circ } \right)\] hàm \[\cos \alpha \] là hàm giảm nên \[\cos 35^\circ  < \cos 10^\circ \] suy ra D sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\(\sin a = \frac{1}{3}\) với \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \). Tính \(\cos a\).

\[\cos a = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

\[\cos a = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

\(\cos a = \frac{8}{9}\).

\(\cos a = - \frac{8}{9}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{\sin ^2}a + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a = 1 \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a = 1 - {\sin ^2}a = \frac{8}{9} \Rightarrow \cos a =  \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

Vì \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \) nên \[\cos a =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biểu diễn các góc lượng giác \(\alpha = - \frac{{5\pi }}{6},\beta = \frac{\pi }{3},\gamma = \frac{{25\pi }}{3},\delta = \frac{{17\pi }}{6}\) trên đường tròn lượng giác. Các góc nào có điểm biểu diễn trùng nhau?

\(\beta \)\(\gamma \)

\(\alpha ,\beta ,\gamma \).

\(\beta ,\gamma ,\delta \).

\(\alpha \)\(\beta \).

Xem đáp án

Chọn A

Cách 1: Ta biểu diễn các góc lượng giác \(\alpha  =  - \frac{{5\pi }}{6},\beta  = \frac{\pi }{3},\gamma  = \frac{{25\pi }}{3}\), \(\delta  = \frac{{17\pi }}{6}\) trên cùng một đường tròn lượng giác, nhận thấy hai góc \(\beta \) và \(\gamma \) có điểm biểu diễn trùng nhau.

\({\rm{\; + \;C\'a ch\;2:\;Ta\;c\'o :\;}}\gamma  = \frac{{25\pi }}{3} = \frac{{24\pi }}{3} + \frac{\pi }{3} = 4.2\pi  + \frac{\pi }{3} = \beta  + 4.2\pi {\rm{.\;}}\)

Do đó, hai góc \(\beta \) và \(\gamma \) có điểm biểu diễn trùng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\({\rm{sin}}\left( {\pi - \alpha } \right) = {\rm{sin}}\alpha \).

\({\rm{cos}}\left( {\pi - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \).

\({\rm{sin}}\left( {\pi + \alpha } \right) = - {\rm{sin}}\alpha \).

\({\rm{cos}}\left( {\pi + \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(\pi  - \alpha \) và \(\alpha \) là hai góc bù nhau nên \({\rm{sin}}\left( {\pi  - \alpha } \right) = {\rm{sin}}\alpha ;{\rm{cos}}\left( {\pi  - \alpha } \right) =  - {\rm{cos}}\alpha \). Do đó đáp án \(A\) đúng và đáp án \(B\) sai.

Ta có góc \(\pi  + a\) và a là hai góc hơn kém nhau \(1\pi \) nên \({\rm{sin}}\left( {\pi  + a} \right) =  - {\rm{sin}}\alpha ,{\rm{cos}}(\pi \) \( + a) =  - {\rm{cos}}\alpha \). Do đó đáp án C và \(D\) đều đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(M = {\rm{cos}}\left( {a + b} \right){\rm{cos}}\left( {a - b} \right) - {\rm{sin}}\left( {a + b} \right){\rm{sin}}\left( {a - b} \right)\), ta được

\(M = {\rm{sin}}4a\).

\(M = 1 - 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a\).

\(M = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).

\(M = {\rm{cos}}4a\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(M = {\rm{cos}}\left( {a + b} \right){\rm{cos}}\left( {a - b} \right) - {\rm{sin}}\left( {a + b} \right){\rm{sin}}\left( {a - b} \right)\)

\( = {\rm{cos}}\left[ {\left( {a + b} \right) + \left( {a - b} \right)} \right]{\rm{\;}}\) (áp dụng công thức cộng)

\( = {\rm{cos}}2a = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - 1 = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\) (áp dụng công thức nhân đôi)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho số đo \(\alpha \) của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) với \(0 \le \alpha \le 2\pi \),

a) Biết một góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối với góc \(\alpha \) có số đo là \(\frac{{33\pi }}{4}\) khi đó \(\alpha = \frac{\pi }{4}\)          

b) Biết một góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối với góc \(\alpha \) có số đo là \( - \frac{{291983\pi }}{3}\) khi đó \(\alpha = \frac{\pi }{4}\)     

c) Biết một góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối với góc \(\alpha \) có số đo là \( - \frac{{291983\pi }}{3}\) khi đó \(\alpha = \frac{\pi }{3}\)                

d) Biết một góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối với góc \(\alpha \) có số đo là \(30\)khi đó \(\alpha > 5\)                                        

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 a) Mọi góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \(\frac{{33\pi }}{4} + k2\pi ,\,\,k \in Z\)

\(0 \le \alpha \le 2\pi \) nên \(0 \le \frac{{33\pi }}{4} + k2\pi \le 2\pi ,\,\,k \in Z \Leftrightarrow 0 \le \frac{{33}}{4} + k2 \le 2,\,\,k \in Z\)

\( \Leftrightarrow - \frac{{33}}{8} \le k \le - \frac{{25}}{8},\,\,k \in Z \Leftrightarrow k = - 4\)

Suy ra \(\alpha = \frac{{33\pi }}{4} + \left( { - 4} \right).2\pi = \frac{\pi }{4}\)

b) c) Mọi góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \( - \frac{{291983\pi }}{3} + k2\pi ,\,\,k \in Z\)

\(0 \le \alpha \le 2\pi \) nên \(0 \le - \frac{{291983\pi }}{3} + k2\pi \le 2\pi ,\,\,k \in Z \Leftrightarrow 0 \le - \frac{{291983}}{3} + k2 \le 2,\,\,k \in Z\)

\( \Leftrightarrow \frac{{291983}}{6} \le k \le \frac{{291989}}{6}\,,\,\,k \in Z \Leftrightarrow k = \)

Suy ra \(\alpha = - \frac{{291983\pi }}{3} + 48664.2\pi = \frac{\pi }{3}\)

c) Mọi góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo là \(30 + k2\pi ,\,\,k \in Z\)

\(0 \le \alpha \le 2\pi \) nên \(0 \le 30 + k2\pi \le 2\pi ,\,\,k \in Z \Leftrightarrow 0 \le \frac{{15}}{\pi } + k \le 1,\,\,k \in Z\)

\( \Leftrightarrow - \frac{{15}}{\pi } \le k \le \frac{{\pi - 15}}{\pi },\,\,k \in Z \Leftrightarrow k = - 4\)

Suy ra \(\alpha = 30 + \left( { - 4} \right).2\pi = 30 - 8\pi \approx 4,867\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \({\sin ^2}2x + {\cos ^2}5x = 1\), vậy:

a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình \(\frac{{1 - \cos 4x}}{2} + \frac{{1 + \cos 10x}}{2} = 1\)

b) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là: \(x = \frac{\pi }{7}\)

c) Nghiệm âm lớn nhất của phương trình nhỏ hơn \( - \frac{\pi }{3}\)

d) Tổng nghiệm âm lớn nhất và nghiệm dương nhỏ nhất bằng 0

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Phương trình \( \Leftrightarrow \frac{{1 - \cos 4x}}{2} + \frac{{1 + \cos 10x}}{2} = 1\)

\( \Leftrightarrow \cos 10x = \cos 4x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}10x = 4x + k2\pi \\10x = - 4x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{k\pi }}{3}\\x = \frac{{k\pi }}{7}\end{array} \right.\)

Vậy nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình là: \(x = \frac{\pi }{7},x = - \frac{\pi }{7}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo \( - \frac{\pi }{7}\). Khi đó:

a) \( - \frac{{29\pi }}{7}\) là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho

b) \( - \frac{{22}}{7}\) là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho

c) \(\frac{{6\pi }}{7}\) là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho

d) \(\frac{{41\pi }}{7}\) là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Hai góc có cùng tia đầu, tia cuối thì sai khác nhau một bội của \(2\pi \) do đó

\( - \frac{{29\pi }}{7} - \left( { - \frac{\pi }{7}} \right) = \left( { - 2} \right).2\pi \), \(\, - \frac{{22}}{7} - \left( { - \frac{\pi }{7}} \right) = - 3\pi \), \(\frac{{6\pi }}{7} - \left( { - \frac{\pi }{7}} \right) = \pi \)\(\frac{{41\pi }}{7} - \left( { - \frac{\pi }{7}} \right) = 3.2\pi \) nên các số \( - \frac{{29\pi }}{7};\,\,\,\frac{{41\pi }}{7}\) là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho.

16. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \({(\sin x + \cos x)^2} = 2{\cos ^2}3x\), vậy:

a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình \(1 + \sin 2x = 3 + \cos 6x\)

b) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình lớn hơn \(\frac{\pi }{7}\)

c) Nghiệm âm lớn nhất của phương trình là \(x = - \frac{\pi }{8}\)

d) Tổng nghiệm âm lớn nhất và nghiệm dương nhỏ nhất bằng 0

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Phương trình \( \Leftrightarrow 1 + \sin 2x = 1 + \cos 6x\)

\( \Leftrightarrow \cos 6x = \sin 2x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}6x = \frac{\pi }{2} - 2x + k2\pi \\6x = - \frac{\pi }{2} + 2x + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{16}} + \frac{{k\pi }}{4}\\x = - \frac{\pi }{8} + \frac{{k\pi }}{2}\end{array} \right.\)

Vậy nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình đã cho là: \(x = \frac{\pi }{{16}},x = - \frac{\pi }{8}\).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Với giá trị nào của \[n\] thì đẳng thức sau luôn đúng \[\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos x} } } = \cos \frac{x}{n}\], \[0 < x < \frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Vì \[0 < x < \frac{\pi }{2}\] nên \[\cos \frac{x}{n} > 0\], \[\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]

\[\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos x} } } \]\[ = \sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos \frac{x}{2}} } \]\[ = \sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos \frac{x}{4}}  = \cos \frac{x}{8}\]

Vậy \[n = 8\].

18. Tự luận
1 điểm

Cho các góc \(\alpha \), \(\beta \) thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha \), \(\beta  < \pi \), \[\sin \alpha  = \frac{1}{3}\], \[\cos \beta  =  - \frac{2}{3}\]. Tính \[\sin \left( {\alpha  + \beta } \right)\].

Xem đáp án

Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha \), \(\beta  < \pi \)\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha  < 0\\\sin \beta  > 0\end{array} \right.\].

Ta có \[\cos \alpha  =  - \;\sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \;\sqrt {1 - \frac{1}{9}}  =  - \;\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\]. \[\sin \beta  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\beta }  = \sqrt {1 - \frac{4}{9}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\].

Suy ra \[\sin \left( {\alpha  + \beta } \right) = \sin \alpha .\cos \beta  + \cos \alpha .\sin \beta  = \frac{1}{3}.\left( { - \frac{2}{3}} \right) + \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right).\frac{{\sqrt 5 }}{3} =  - \;\frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}\].

Vậy \[\sin \left( {\alpha  + \beta } \right) =  - \;\frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}\].

19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \({\sin ^4}x + {\cos ^7}x\)

Xem đáp án

\( - 1 \le \cos x \le 1\), ta có: \[{\sin ^4}x + {\cos ^7}x \le {\sin ^4}x + {\cos ^4}x = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x \le 1\].

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \({\sin ^4}x + {\cos ^7}x\)\(1\).

20. Tự luận
1 điểm

Nếu \[\alpha \] là góc nhọn và \[\sin \frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} \] thì \[\tan \alpha \] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[0 < \alpha < {90^0}\]\[ \Leftrightarrow 0 < \frac{\alpha }{2} < {45^0}\]\[ \Rightarrow 0 < \sin \frac{\alpha }{2} < \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]\[ \Leftrightarrow 0 < \sqrt {\frac{{x - 1}}{{2x}}} < \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]\[ \Leftrightarrow x > 0\]

\[{\sin ^2}\frac{\alpha }{2} + {\cos ^2}\frac{\alpha }{2} = 1\]\[ \Rightarrow \cos \frac{\alpha }{2} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\frac{\alpha }{2}} \], vì \[0 < \frac{\alpha }{2} < {45^0}\]

\[ \Leftrightarrow \cos \frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x + 1}}{{2x}}} \]\[ \Rightarrow \tan \frac{\alpha }{2} = \sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \]

\[tan\alpha = \frac{{2\tan \frac{\alpha }{2}}}{{1 - {{\tan }^2}\frac{\alpha }{2}}} = \frac{{2\sqrt {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} }}{{1 - \frac{{x - 1}}{{x + 1}}}} = \sqrt {{x^2} - 1} \].

21. Tự luận
1 điểm

Chứng minh biểu thức \[{\sin ^2}x.\tan x + 4{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + 3{\cos ^2}x\] không phụ thuộc vào \[x\]

Xem đáp án

\[{\sin ^2}x.{\tan ^2}x + 4{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + 3{\cos ^2}x = \left( {{{\sin }^2}x - 1} \right){\tan ^2}x + 4{\sin ^2}x + 3{\cos ^2}x\].

\[ = - {\cos ^2}x.{\tan ^2}x + 4{\sin ^2}x + 3{\cos ^2}x = - {\sin ^2}x + 4{\sin ^2}x + 3\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right) = 3\].

22. Tự luận
1 điểm

Khi một tia sáng truyền từ ông khí vào mặt nước thì một phần tia sáng bị phản xạ trên bề mặt, phần còn lại bị khúc xạ như trong Hình 1.26. Góc tới \(i\) liên hệ với góc khúc xạ \(r\) bởi Định luật khúc xạ ánh s            \(\frac{{{\rm{sin}}i}}{{{\rm{sin}}r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}{\rm{.\;}}\)

Khi một tia sáng truyền từ ông khí vào mặt nước thì một phần tia sáng bị phản xạ trên bề mặt, phần còn lại bị khúc xạ như trong Hình 1.26. Góc tới \(i\) liê (ảnh 1)

Ở đây, \({n_1}\)\({n_2}\) tương ứng là chiết suất của môi trường 1 (không khí) và môi trường 2 (nước). Cho biết góc tới \(i = {50^ \circ }\), hãy tính góc khúc xạ, biết rằng chiết suất của không khí bằng 1 còn chiết suất của nước là 1,33 .

Xem đáp án

Theo bài ra ta có: \({\rm{i}} = {50^ \circ },{{\rm{n}}_1} = 1,{{\rm{n}}_2} = 1,33\), thay vào \(\frac{{{\rm{sin}}i}}{{{\rm{sinr}}}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\) ta được:

 sin50∘sinr=1,331 (đk sin r≠0 )  ⇒sinr=sin50∘1,33 ⇔sinr≈0,57597 (thoa mãn đki)  ⇔sinr≈sin35∘10'

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{\; \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{r \approx {{35}^ \circ }{{10}^{\rm{'}}} + k{{360}^ \circ }}\\{r \approx {{180}^ \circ } - {{35}^ \circ }{{10}^{\rm{'}}} + k{{360}^ \circ }}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.}\\{}&{\; \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{r \approx {{35}^ \circ }{{10}^{\rm{'}}} + k{{360}^ \circ }}\\{r \approx {{144}^ \circ }{{50}^{\rm{'}}} + k{{360}^ \circ }}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.}\end{array}\)\({0^ \circ } < r < {90^ \circ }\) nên \(r \approx {35^ \circ }{10^{\rm{'}}}\).
Vậy góc khúc xạ
\(r \approx {35^ \circ }{10^{\rm{'}}}\).