Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 17. Lực đẩy Archimedes
20 câu hỏi
Thả một viên bi rơi vào một cốc nước. Kết quả nào sau đây là đúng?
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng tăng, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met không đổi, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
Đáp án đúng là B
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met không đổi, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
Ba vật làm bằng ba chất khác nhau: Sắt, nhôm, sứ có hình dạng khác nhau nhưng thể tích bằng nhau được nhúng trong nước. Lực đẩy của nước tác dụng lên ba vật sẽ như thế nào?
Không bằng nhau vì ba vật làm bằng ba chất khác nhau.
Bằng nhau vì chúng có cùng thể tích và cùng được nhúng trong một loại chất lỏng là nước.
Không bằng nhau vì ba vật có hình dạng khác nhau.
Bằng nhau vì ba vật có trọng lượng riêng giống nhau.
Đáp án đúng là B
Lực đẩy của nước tác dụng lên ba vật bằng nhau vì chúng có cùng thể tích và cùng được nhúng trong một loại chất lỏng là nước.
Một vật có khối lượng 598,5g làm bằng chất có khối lượng riêng D = 10,5g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là bao nhiêu?
FA = 0,37 N.
FA = 0,47 N.
FA = 0,57 N.
FA = 0,67 N.
Đáp án đúng là C
Đổi: 598,5 g = 0,5985kg.
10,5 g/cm3 = 10 500 kg/m3.
Thể tích của vật là: V = \(\frac{m}{D} = \frac{{0,5985}}{{10500}} = 0,000057N\)
Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là: FA = 10 000. 0,000057 = 0,57 N
Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130 cm3 dâng lên đến mức 175 cm3. Cho trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
F = 0,045 N.
F = 4,5 N.
F = 0,45 N.
F = 45 N.
Đáp án đúng là C
Thể tích của vật là: V = 175 – 130 = 45 cm3.
Đổi: 45 cm3 = 0,000045 m3.
Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là: FA = d.V = 10 000 . 0,000045 = 0,45 N.
Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3, trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
F = 10 N.
F = 15 N.
F = 20 N.
F = 25 N.
Đáp án đúng là C
Đổi: 2 dm3 = 0,002 m3.
Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước nhận giá trị là
F = 10 000. 0,002 = 20 N.
Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimét là FA= d.V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?

Thể tích toàn bộ vật.
Thể tích chất lỏng.
Thể tích phần chìm của vật.
Thể tích phần nổi của vật.
Đáp án đúng là C
V là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng hay là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
FA= D.V.
FA= Pvật.
FA= d.V.
FA= d.h.
Đáp án đúng là C
Công thức tính lực đẩy Ac-si-met: FA = d.V.
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,4 N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
2,7 N.
1,4 N.
1,3 N.
0,5 N.
Đáp án đúng là C
Lực đẩy Acsimét có độ lớn là: 2,7 – 1,4 = 1,3 N.
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
trọng lượng của vật.
trọng lượng của chất lỏng.
trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Đáp án đúng là C
Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-met?
Hướng thẳng đứng lên trên.
Hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo mọi hướng.
Một hướng khác.
Đáp án đúng là A
Lực đẩy Ac-si-met hướng thẳng đứng lên trên.
Xét các đặc điểm cơ bản của lực đẩy Archimedes:
Mọi vật nhúng vào chất lỏng đều chịu tác dụng của một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.
Độ lớn của lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng của vật đó.
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Công thức tính lực đẩy Archimedes là \({F_A} = d \times V\).
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b sai vì \({F_A}\) bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ, không phải trọng lượng vật.
Xét sự nổi của vật trong chất lỏng:
Vật sẽ nổi lên khi lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng của vật (\({F_A} > P\)).
Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng.
Khi vật đã nổi trên mặt chất lỏng và đứng yên, lực đẩy Archimedes vẫn lớn hơn trọng lượng của vật.
Vật sẽ chìm xuống nếu khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng.
a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ
c sai vì khi vật nổi đứng yên thì \({F_A} = P\) (cân bằng lực).
Xét các yếu tố ảnh hưởng đến lực đẩy Archimedes:
Một vật nhúng ở các độ sâu khác nhau trong cùng một chất lỏng thì chịu lực đẩy Archimedes như nhau (nếu vật chìm hoàn toàn).
Vật có hình dạng càng phức tạp thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên nó càng lớn.
Lực đẩy Archimedes không chỉ xuất hiện trong chất lỏng mà còn xuất hiện trong chất khí.
Nếu nhúng cùng một vật vào nước và vào dầu, lực đẩy Archimedes trong nước sẽ lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn dầu.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b sai vì \({F_A}\) chỉ phụ thuộc d và V, không phụ thuộc hình dạng.
Xét các ứng dụng và hiện tượng thực tế:
Tàu thủy có thể nổi trên mặt nước nhờ lực đẩy Archimedes tác dụng lên phần tàu chìm trong nước.
Khinh khí cầu có thể bay lên cao là nhờ lực đẩy Archimedes của không khí.
Khi ta cầm một vật ở dưới nước, ta cảm thấy vật nhẹ hơn khi ở ngoài không khí vì lực đẩy Archimedes đã triệt tiêu hoàn toàn trọng lượng của vật.
Thuyền chở càng nặng, phần thuyền chìm trong nước càng nhiều thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thuyền càng lớn.
a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ
c sai vì lực đẩy chỉ làm vật nhẹ đi một phần, không triệt tiêu hoàn toàn trọng lượng.
Một khối sắt có thể tích 0,002 m3 được nhúng chìm hoàn toàn trong nước (biết dnc = 10.000 N/m3):
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối sắt là 20 N.
Nếu nhúng khối sắt ở độ sâu lớn hơn, lực đẩy Archimedes sẽ tăng lên thành 40 N.
Nếu chỉ nhúng một nửa khối sắt vào nước, lực đẩy Archimedes tác dụng lên nó là 10 N.
Trọng lượng của khối sắt là 156 N (biết \({d_{st}} = 78.000{\mkern 1mu} N/{m^3}\)), vậy khối sắt này sẽ chìm trong nước.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
a: \(10.000 \times 0,002 = 20{\mkern 1mu} N\).
b sai vì độ sâu không làm thay đổi \({F_A}\) khi đã chìm hoàn toàn.
Một vật có thể tích \(500{\mkern 1mu} c{m^3}\) bị nhúng chìm hoàn toàn trong rượu. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật, biết trọng lượng riêng của rượu là \(8000{\mkern 1mu} N/{m^3}\).
Đáp án: 4 N.
Giải: Đổi \(500{\mkern 1mu} c{m^3} = 0,0005{\mkern 1mu} {m^3}\). \({F_A} = 8000 \times 0,0005 = 4{\mkern 1mu} (N)\).
Treo một vật vào lực kế, lực kế chỉ \(5{\mkern 1mu} N\). Khi nhúng vật đó vào trong nước, lực kế chỉ \(3,2{\mkern 1mu} N\). Tính độ lớn lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật?
Đáp án: 1,8 N.
Giải: \({F_A} = {P_{kh{\rm{o}}ngkhi}} - {P_{trongnc}} = 5 - 3,2 = 1,8{\mkern 1mu} (N)\).
Một sà lan có diện tích đáy là \(50{\mkern 1mu} {m^2}\). Khi chở thêm hàng hóa, sà lan chìm sâu thêm trong nước \(0,4{\mkern 1mu} m\). Tính trọng lượng của lượng hàng hóa đã xếp thêm lên sà lan? (Biết \({d_{nc}} = 10.000{\mkern 1mu} N/{m^3}\)).
Đáp án: 200.000 N.
Giải: Thể tích nước bị chiếm chỗ thêm: \(V = 50 \times 0,4 = 20{\mkern 1mu} {m^3}\).
Trọng lượng hàng bằng lực đẩy thêm: \(P = {F_A} = 10.000 \times 20 = 200.000{\mkern 1mu} (N)\).
Một khối gỗ có thể tích \(0,1{\mkern 1mu} {m^3}\) nổi trên mặt nước. Biết phần gỗ chìm trong nước chiếm \(2/3\) thể tích của vật. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối gỗ đó? (Biết \({d_{nc}} = 10.000{\mkern 1mu} N/{m^3}\)).
Đáp án: 666,67 N (xấp xỉ).
Giải: Thể tích phần chìm: \({V_c} = 0,1 \times 2/3 \approx 0,0667{\mkern 1mu} {m^3}\).
\({F_A} = 10.000 \times 0,0667 \approx 666,67{\mkern 1mu} (N)\).
Một vật nặng \(2{\mkern 1mu} kg\) làm bằng kim loại có khối lượng riêng \(8000{\mkern 1mu} kg/{m^3}\) được nhúng hoàn toàn vào trong dầu (\({D_{du}} = 800{\mkern 1mu} kg/{m^3}\)). Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật lúc này? (Lấy \(g = 10{\mkern 1mu} m/{s^2}\)).
Đáp án: 2 N.
Giải: Thể tích vật: \(V = m/D = 2/8000 = 0,00025{\mkern 1mu} {m^3}\).
Trọng lượng riêng của dầu \(d = 800 \times 10 = 8000{\mkern 1mu} N/{m^3}\). \({F_A} = 8000 \times 0,00025 = 2{\mkern 1mu} (N)\).








