Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 926 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của hàm số \(y = - 7{x^2}\) tại \({x_0} = - 2\) là

\(28.\)

\(14.\)

\(21.\)

\( - 28.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \({x_0} = - 2\) vào hàm số \(y = - 7{x^2}\), ta được: \(y = - 7.{\left( { - 2} \right)^2} = - 28\).

Vậy giá trị của hàm số tại \({x_0} = - 2\) là \( - 28\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( { - 2m + 1} \right){x^2}\). Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) là

\(m = 0.\)

\(m = 1.\)

\(m = 2.\)

\(m = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) thì ta có:

\(\left( { - 2m + 1} \right).{\left( { - 2} \right)^2} = 4\) hay \(4.\left( { - 2m + 1} \right) = 4\) suy ra \( - 2m + 1 = 1\), do đó \(m = 0\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

\(y = - {x^2}.\)

\(y = {x^2}.\)

\(y = 2{x^2}.\)

\(y = - 2{x^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ đồ thị hàm số suy ra \(a < 0\) và đồ thị đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1; - 1} \right)\).

Do đó, đồ thị hàm số trên là của hàm số \(y = - {x^2}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} - \sqrt x + 2 = 0.\)

\({x^2} - 2x - 8 = 0.\)

\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)

\({x^2} - \frac{{\sqrt 2 }}{x} + 2 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\).

Do đó, \({x^2} - 2x - 8 = 0\) là một phương trình bậc hai một ẩn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Phương trình đã cho vô nghiệm khi

\({b^2} < 4ac.\)

\({b^2} = 4ac.\)

\({b^2} \le 4ac.\)

\({b^2} \ge 4ac.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\) vô nghiệm khi \(\Delta < 0\) suy ra \({b^2} - 4ac < 0\) hay \({b^2} < 4ac.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có \(\Delta > 0\), khi đó phương trình đã cho có nghiệm là

\({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)

\({x_1} = \frac{{b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{a};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có \(\Delta > 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Vậy chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các giá trị của \(m\) để phương trình \(4m{x^2} - x - 14{m^2} = 0\) có nghiệm \(x = 2\) là

\(\frac{1}{7}.\)

\(\frac{2}{7}.\)

\(\frac{6}{7}.\)

\(\frac{8}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(4m{x^2} - x - 14{m^2} = 0\), ta được:

\(4m{.2^2} - 2 - 14{m^2} = 0\) hay \( - 14{m^2} + 16m - 2 = 0\) suy ra \(\left( {14m - 2} \right)\left( {m - 1} \right) = 0\).

Do đó, \(m = \frac{1}{7}\) và \(m = 1\).

Vậy tổng các giá trị của \(m\) thỏa mãn là \(\frac{1}{7} + 1 = \frac{8}{7}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các giá trị của \(m\) để phương trình \({x^2} + mx - m = 0\) có nghiệm kép là

\(m = 0\), \(m = - 4\).

\(m = 0.\)

\(m = - 4.\)

\(m = 0\),\(m = 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({x^2} + mx - m = 0\) có biệt thức \(\Delta = {m^2} + 4m\).

Để phương trình có nghiệm kép thì \(\Delta = 0\) suy ra \({m^2} + 4m = 0\) hay \(m\left( {m + 4} \right) = 0\).

Do đó, \(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).

Vậy chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) vô nghiệm là

\(m = 0.\)

\(m = - 1.\)

\(m = 1.\)

Không tồn tại \(m\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} - 4.\left( { - 3} \right)\) hay \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} + 12\).

Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\) hay \({\left( {1 - m} \right)^2} + 12 < 0\) suy ra \({\left( {1 - m} \right)^2} < - 12\) (vô lí do \({\left( {1 - m} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m\)).

Do đó, không tồn tại \(m\) thỏa mãn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\)?

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số y = − 2 x^2 ? (ảnh 3).

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số y = − 2 x^2 ? (ảnh 4).

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số y = − 2 x^2 ? (ảnh 5).

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số y = − 2 x^2 ? (ảnh 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số  y = − 2 x^2 ? (ảnh 1)

Do đó, đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2; - 8} \right)\]; \[\left( { - 1; - 2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1; - 2} \right)\]; \[\left( {2; - 8} \right)\].

Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = - 2{x^2}\] như sau:

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số  y = − 2 x^2 ? (ảnh 2)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?

\(\left( {0; - \frac{2}{3}} \right).\)

\(\left( { - 1; - \frac{1}{3}} \right).\)

\(\left( {3;6} \right).\)

\(\left( {1;\frac{1}{3}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.0^2} = 0 \ne \frac{2}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {0; - \frac{2}{3}} \right)\).

• Thay \(x = - 1\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}.{\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{3} \ne - \frac{1}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( { - 1; - \frac{1}{3}} \right).\)

• Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.3^2} = 3 \ne 6\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;6} \right).\)

• Thay \(x = 1\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.1^2} = \frac{1}{3}\).

Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{3}} \right).\)

Vậy chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({x^2} - 10x + 28 = 0\) là

\(S = \left\{ { - 3;5} \right\}.\)

\(S = \left\{ {3; - 5} \right\}.\)

\(S = \left\{ { - 5;5} \right\}.\)

\(S = \emptyset .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình \({x^2} - 10x + 28 = 0\), ta có:

\(\Delta ' = {\left( { - 5} \right)^2} - 28 = 25 - 28 = - 3 < 0\).

Do đó, phương trình vô nghiệm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường cong trong hình bên dưới là một parabol \(y = a{x^2}\).

Cho đường cong trong hình bên dưới là một parabol  y = a x^2 .    Khi đó, hệ số  a  là (ảnh 1)

Khi đó, hệ số \(a\) là

\(\frac{1}{4}.\)

\( - \frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\( - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị hàm số, nhận thấy đồ thị có hệ số \(a < 0\) và đi qua các điểm có tọa độ \(\left( { - 2; - 1} \right);\)\(\left( {2; - 1} \right)\); \(\left( { - 4; - 4} \right);\) \(\left( {4; - 4} \right)\).

Thay \(x = - 2\) và \(y = - 1\) vào hàm số \(y = a{x^2}\) ta được: \({\left( { - 2} \right)^2}.a = - 1\) suy ra \(a = - \frac{1}{4}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Khi đó

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{c}{a}\\{x_1}.{x_2} = - \frac{b}{a}.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = - \frac{c}{a}.\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\).

Khi đó, theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}.\end{array} \right.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó:

Phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a}\).

Phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a}\).

Phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).

Phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có \(a - b + c = 0\).

Khi đó phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số có tổng là \(S\) và tích là \(P\) với \({S^2} \ge 4P\). Khi đó hai số đó là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

\({X^2} - PX + S = 0.\)

\({X^2} - SX + P = 0.\)

\(S{X^2} - X + P = 0.\)

\({X^2} - 2SX + P = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có nếu hai số có tổng bằng \(S\) và tích là \(P\) với \({S^2} \ge 4P\) thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình \({X^2} - SX + P = 0.\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) là

\(5.\)

\( - 5.\)

\(\frac{2}{5}.\)

\( - \frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2 = 25 - 8 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).

Áp dụng định lí Viète vào phương trình ta có: \({x_1} + {x_2} = 5.\)

Vậy chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số tự nhiên biết rằng số lớn hơn hai lần số bé là \(3\) và hiệu các bình phương của chúng bằng \(360\). Tìm số bé hơn.

\(12.\)

\(10.\)

\(21.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số bé là \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\).

Theo đề, số lớn hơn hai lần số bé là \(3\) nên số lớn là \(2a + 3\).

Hiệu bình phương của hai số bằng \(360\) nên ta có:

\({\left( {2a + 3} \right)^2} - {a^2} = 360\)

\(4{a^2} + 12a + 9 - {a^2} - 360 = 0\)

\(3{a^2} + 12a - 351 = 0\)

Xét \(\Delta = {12^2} - 4.3.\left( { - 351} \right) = 144 + 4212 = 4356\), do đó \(\sqrt \Delta = \sqrt {4356} = 66\).

Suy ra \({a_1} = \frac{{ - 12 - 66}}{6} = - 13\) và \({a_2} = \frac{{ - 12 + 66}}{6} = 9\).

Do \(a \in \mathbb{N}\) nên \(a = 9\).

Vậy số bé là \(9\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của hai số liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là \(109\). Số bé hơn là

\(12.\)

\(13.\)

\(32.\)

\(11.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta gọi số tự nhiên bé là \(a\) với \(a \in {\mathbb{N}^*}\).

Do đó, số tự nhiên lớn hơn là: \(a + 1.\)

Theo đề, tích hai số liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là \(109\) nên ta có phương trình:

\(a\left( {a + 1} \right) - \left( {a + a + 1} \right) = 109\)

\({a^2} + a - 2a - 1 = 109\)

\({a^2} - a - 110 = 0\)

\({a^2} + 10a - 11a - 110 = 0\)

\(a\left( {a + 10} \right) - 11\left( {a + 10} \right) = 0\)

\(\left( {a + 10} \right)\left( {a - 11} \right) = 0\)

Suy ra \(a = - 10\) (loại) hoặc \(a = 11\) (thỏa mãn).

Vậy số bé là \(11\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn

cắt ba cạnh của tam giác.

đi qua ba đỉnh của tam giác.

tiếp xúc với hai cạnh của tam giác.

tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn nội tiếp tam giá là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) ngoại tiếp đường tròn tâm \(I\) khi đó đường tròn tâm \(I\)

cắt ba cạnh của tam giác \(ABC\).

nội tiếp tam giác \(ABC\).

đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).

ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác \(ABC\) ngoại tiếp đường tròn tâm \(I\) nên khi đó đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác \(ABC\).

Vậy chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 13{\rm{ cm}}\), \(AC = 12{\rm{ cm}}\), \(BC = 5{\rm{ cm}}\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau? Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là

trung điểm cạnh \(AB.\)

trung điểm cạnh \(AC\).

trung điểm cạnh \(BC\).

là giao của ba đường phân giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(A{C^2} + B{C^2} = {5^2} + {12^2} = 25 + 144 = 169 = {13^2} = A{B^2}\) hay \(A{C^2} + B{C^2} = A{B^2}\).

Áp dụng định lý Pythagore đảo suy ra tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).

Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là trung điểm cạnh huyền \(AB.\)

Vậy chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bán kính đường tròn nội tiếp một tam giác đều bằng \({\rm{4 cm}}\). Cạnh của tam giác đều đó là

\({\rm{8}}\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

\({\rm{4}}\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

\({\rm{8 cm}}\).

\({\rm{4 cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho bán kính đường tròn nội tiếp một tam giác đều bằng  4 c m . Cạnh của tam giác đều đó là (ảnh 1)

Ta có tâm \[O\] đường tròn nội tiếp của tam giác đều \[ABC\] là giao điểm của ba đường phân giác, cũng là đường trung trực, đường cao của tam giác đều.

Bán kính \[OI = 4{\rm{ cm}}\] với \[I\] là trung điểm của \[BC\].

Do đó \[OI = \frac{1}{3}AI\] suy ra \[AI = 3OI = 12{\rm{ cm}}\].

Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[a{\rm{ cm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:

\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]

\[{12^2} + {\frac{a}{4}^2} = {a^2}\]

\[\frac{{3{a^2}}}{4} = {12^2}\] suy ra \[a = 8\sqrt 3 {\rm{ cm}}\].

Vậy cạnh tam giác đều đó là \[8\sqrt 3 {\rm{ cm}}\].

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB = 5{\rm{ cm}}\); \(AC = 12{\rm{ cm}}\) là

\({\rm{13 cm}}\).

\({\rm{6,5 cm}}\).

\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C  vuông tại  A  với  A B = 5 c m ;  A C = 12 c m  là (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

\[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

\[{5^2} + {12^2} = B{C^2}\]

Suy ra \[BC = 13{\rm{ cm}}\].

Do tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền \[BC\].

Vậy bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \[13:2 = 6,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Tứ giác có bốn đỉnh thuộc đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Tứ giác có bốn cạnh tiếp xúc với đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các khẳng định đúng là:

Tứ giác có bốn đỉnh thuộc đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều, hình bình hành. Có bao nhiêu hình là đa giác đều?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hình là đa giác đều là hình vuông và tam giác đều.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi góc trong của lục giác đều có số đo là

\(120^\circ .\)

\(150^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(135^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có số đo mỗi góc của lục giác đều là:

\[\frac{{\left( {6 - 2} \right).180^\circ }}{6} = 120^\circ \].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa giác đều \(9\) cạnh, số đường chéo của đa giác đó là

\(36.\)

\(27\).

\(20\).

\(18\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đường chéo của đa giác đó là: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = \frac{{9.6}}{2} = 27\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào?

Cho tam giác đều  A B C  nội tiếp đường tròn tâm  O . Phép quay thuận chiều  120 ∘  tâm  O  biến điểm  A  thành điểm nào? (ảnh 1)

Điểm \(A\).

Điểm \(B.\)

Điểm \(C.\)

Điểm \(O\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = AC = BC\).

Do đó, có: .

Suy ra phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(C.\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Phép quay biến điểm \(A\) thành điểm \(B\) là phép quay nào?

Cho hình vuông  A B C D  nội tiếp đường tròn tâm  O . Phép quay biến điểm  A  thành điểm  B  là phép quay nào? (ảnh 1)

Phép quay thuận chiều \(90^\circ \) tâm \(O\).

Phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \(O\).

Phép quay thuận chiều \(180^\circ \) tâm \(O\).

Phép quay ngược chiều \(90^\circ \) tâm \(O\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = CD = AD = BC\).

Do đó ta có .

Do đó, phép quay thuận chiều \(90^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

31. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(\left( P \right):y = \frac{{a{x^2}}}{2}\) có đồ thị là parabol \(\left( P \right)\).

a

Để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) thì \(a = 4.\)

ĐúngSai
b

Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) lúc này có dạng:

Cho hàm số ( P ) : y = a x^2/2 có đồ thị là parabol ( P ) . (ảnh 3)

ĐúngSai
c

Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).

ĐúngSai
d

Với \(a = 4\) thì các điểm trên \(\left( P \right)\) là \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\) cách đều hai trục tọa độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ

a) Thay tọa độ điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) vào \(\left( P \right)\), ta được:

\(\frac{{a{{\left( { - \sqrt 3 } \right)}^2}}}{2} = 6\) hay \(3a = 12\) suy ra \(a = 4\).

Lúc này, hàm số có dạng \(\left( P \right):y = 2{x^2}\).

Vậy a đúng.

b) Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Cho hàm số  ( P ) : y = a x^2/2  có đồ thị là parabol  ( P ) . (ảnh 1)

Do đó, đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2;8} \right)\]; \[\left( { - 1;2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1;2} \right);\] \[\left( {2;8} \right)\].

Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = 2{x^2}\] như sau:

Cho hàm số  ( P ) : y = a x^2/2  có đồ thị là parabol  ( P ) . (ảnh 2)

c) Với \(a = 4\) thì \(\left( P \right):y = 2{x^2}\).

Thay \(x = - 2\) vào \(\left( P \right)\), ta được: \(2.{\left( { - 2} \right)^2} = - 8\).

Vậy với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).

Vậy c đúng.

d) Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.

Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = 2x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[2x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\].

Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = \frac{1}{2}\].

Suy ra \[{x_0} = \frac{1}{2}\] hoặc \[{x_0} = - \frac{1}{2}\]; \[{x_0} = 0\]

Vậy \[\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\];\[\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\] là các điểm trên parabol cách đều hai trục tọa độ.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) (\(m\) là tham số).

a

Biệt thức \(\Delta = 9 - 4m\).

ĐúngSai
b

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m > \frac{9}{4}\).

ĐúngSai
c

Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{9}{4},m \ne 0\).

ĐúngSai
d

Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) Đ

a) Ta có: \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) có biệt thức là \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4m = 9 - 4m\).

b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\),

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{9}{4}\end{array} \right.\).

Vậy để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(m < \frac{9}{4},m \ne 0\).

c) Để phương trình vô nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m < 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m > \frac{4}{9}\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện được \(m > \frac{9}{4}\).

Vậy để phương trình vô nghiệm thì \(m > \frac{9}{4}\).

d) Thay \(x = \frac{2}{3}\) vào phương trình, ta được: \(m{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 3.\frac{2}{3} + 1 = 0\) hay \(\frac{4}{9}m - 1 = 0\) do đó \(\frac{4}{9}m = 1\) suy ra \(m = \frac{9}{4}\).

Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4m - 1 = 0\) (1) với \(m\) là tham số.

a

Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

ĐúngSai
b

Hệ thức Viète của phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = 4m - 1\end{array} \right.\).

ĐúngSai
c

Chỉ với \(m = 1\) thì phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

ĐúngSai
d

Hệ thức liên hệ giữa \({x_1};{x_2}\) không phụ thuộc vào \(m\) là \(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) Đ

a) Nhận thấy phương trình (1) có biệt thức là \(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - 4m + 1 = {m^2} - 2m + 2\).

Ta có: \(\Delta ' = {m^2} - 2m + 2 = {\left( {m - 1} \right)^2} + 1 \ge 1\) với mọi \(m\).

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

b) Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = 4m - 1\end{array} \right.\) .

c) Theo đề, ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = 10\)

\(x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2} = 10\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 10\)

\(4{\left( {m + 1} \right)^2} - 2\left( {4m - 1} \right) = 10\)

\(4{m^2} + 8m + 4 - 8m + 2 - 10 = 0\)

\(4{m^2} - 4 = 0\)

\({m^2} = 1\)

\(m = 1\) hoặc \(m = - 1\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = 1\) và \(m = - 1\) là giá trị cần tìm.

d) Từ hệ thức Viète ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = 4m - 1\end{array} \right.\)

Ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\) hay \({x_1} + {x_2} = 2m + 2\) suy ra \(2m = {x_1} + {x_2} - 2\) (*)

Thay (*) vào \({x_1}{x_2} = 4m - 1\), ta được: \({x_1}{x_2} = 2\left( {{x_1} + {x_2} - 2} \right) - 1\) suy ra \(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5.\)

Vậy biểu thức \(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5\) luôn đúng với mọi \(m\).

34. Đúng sai
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(30{\rm{ m}}\), chiều rộng \(20{\rm{ m}}\). Xung quanh về phía trong mảnh đất người ta để một lối đi có chiều rộng không đổi, phần còn lại là một hình chữ nhật được trồng hoa. Biết rằng diện tích trồng hoa bằng \(84\% \) diện tích mảnh đất. Gọi chiều rộng của lối đi là \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) với \(0 < x < 20\).

a

Diện tích của mảnh vườn là \(600{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
b

Diện tích còn lại của mảnh vườn là \(\left( {20 - 2x} \right)\left( {30 - 2x} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích trồng hoa của mảnh vườn là \(504{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
d

Chiều rộng của lối đi là \({\rm{24 m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) S b) Đ c) Đ d) S

Diện tích của mảnh vườn là: \(30.20 = 600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Gọi chiều rộng của lối đi là \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) với \(0 < x < 20\).

Sau khi làm lối đi thì:

Chiều rộng mảnh vườn còn lại là: \(20 - 2x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều dài mảnh vườn còn lại là: \(30 - 2x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của mảnh vườn còn lại là: \(\left( {20 - 2x} \right)\left( {30 - 2x} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích trồng hoa bằng \(84\% \) diện tích của mảnh vườn nên diện tích còn lại là:

\(84\% .600 = 504{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, ta có phương trình: \(\left( {20 - 2x} \right)\left( {30 - 2x} \right) = 50{\rm{4 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Suy ra \(600 - 40{x^2} - 60x + 4{x^2} = 504\)

\(4{x^2} - 100x + 96 = 0\) hay \({x^2} - 25x + 24 = 0\) do đó \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 24} \right) = 0\).

Suy ra \(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 24\) (không thỏa mãn).

Do đó, chiều rộng lối đi là \(1{\rm{ m}}\).

35. Đúng sai
• 1 điểm

Một đoàn xe nhận chở \(480\) tấn hàng. Khi sắp khởi hành, đoàn có thêm \(3\) xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định. Gọi \(x\) (chiếc) là số lượng xe lúc đầu của đoàn \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

a

Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).

ĐúngSai
b

Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\).

ĐúngSai
c

Số lượng xe ban đầu của đoàn là \(15\) chiếc.

ĐúngSai
d

Ban đầu mỗi xe phải chở \(32\) tấn hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) S

Gọi \(x\) (chiếc) là số lượng xe lúc đầu của đoàn \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Số xe của đoàn khi sắp khởi hành là \(x + 3\) (chiếc).

Khối lượng hàng ban đầu mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{x}\) (tấn).

Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).

Theo đề, khi sắp khởi hành đoàn có thêm \(3\) xe nên thực tế khối lượng mỗi xe phải chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định nên ta có phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\) (tấn).

Giải phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\), ta có:

\(480\left( {x + 3} \right) - 480x = 8x\left( {x + 3} \right)\)

\(480x + 1440 - 480x = 8{x^2} + 24x\)

\(8{x^2} + 24x - 1440 = 0\)

\({x^2} + 3x - 180 = 0\)

\({x^2} - 12x + 15x - 180 = 0\)

\(x\left( {x - 12} \right) + 15\left( {x - 12} \right) = 0\)

\(\left( {x - 12} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 12\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 15\) (loại).

Vậy số lượng xe ban đầu của đoàn là \(12\) chiếc.

Do đó, ban đầu mỗi xe phải chở số tấn hàng là: \(480:12 = 40\) (tấn).

36. Đúng sai
• 1 điểm

Một ca nô một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút. Biết vận tốc của dòng nước là \(2{\rm{ km/h}}\). Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x{\rm{ km/h}}{\rm{.}}\)

a

Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) giờ.

ĐúngSai
b

Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) giờ.

ĐúngSai
c

Vì ca nô xuôi dòng một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình \(\frac{{40}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).

ĐúngSai
d

Vận tốc thực của ca nô là \(18{\rm{ km/h}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x{\rm{ km/h}}\) với \(x > 2\).

Vận tốc xuôi dòng của ca nô là \(x + 2\) (km/h).

Vận tốc ngược dòng của ca nô là \(x - 2\) (km/h).

Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) (giờ).

Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) (giờ).

Đổi 4 giờ 30 phút = \(4,5\) giờ.

Vì ca nô xuôi dòng một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình: \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).

Giải phương trình \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\), ta được:

\(40\left( {x - 2} \right) + 40\left( {x + 2} \right) = 4,5\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\)

\(80x = 4,5{x^2} - 18\)

\(9{x^2} - 160x - 36 = 0\)

\(9{x^2} - 162x + 2x - 36 = 0\)

\(9x\left( {x - 18} \right) + 2\left( {x - 18} \right) = 0\)

\(\left( {x - 18} \right)\left( {9x + 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 18\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - \frac{2}{9}\) (loại).

Vậy vận tốc của ca nô là \(18\) km/h.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ngũ giác đều \(ABCDE\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) như sau:

Cho ngũ giác đều  A B C D E  nội tiếp đường tròn tâm  O  như sau: (ảnh 1)

a

Số đo góc \(\widehat {AOB} = 72^\circ \).

ĐúngSai
b

Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

ĐúngSai
c

Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(C\) thành điểm \(D\).

ĐúngSai
d

Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác \(OBC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

a) Số đo các góc của ngũ giác đều là: \(\frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \).

Có \(ABCDE\) là các ngũ giác đều nên \(AB = BC = CD = DE = EA\).

Ta suy ra được \(\widehat {BAO} = \widehat {OAE} = \frac{{108^\circ }}{2} = 54^\circ \).

Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) do \(OA = OB = R\).

Suy ra \(\widehat {AOB} = \frac{{180^\circ - 2.54^\circ }}{2} = 72^\circ \).

b) Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

c) Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(C\) thành điểm \(B\).

d) Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\), biến điểm \(B\) thành \(C\) và biến điểm \(O\) thành \(O\).

Vậy phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác \(OBC\).

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến \(AB,AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) với \(B,C\) là các tiếp điểm. Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ACM\)

a

Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.

ĐúngSai
b

\(AM.AB = AI.AO\).

ĐúngSai
c

\(MG\parallel BC\).

ĐúngSai
d

\(IG \bot CM.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) Đ

Cho đường tròn  ( O ; R )  và điểm  A  ở bên ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến  A B , A C  của đường tròn  ( O )  với  B , C  là các tiếp điểm. Gọi  M  là trung điểm  A B  và  G  là trọng tâm tam giác  A C M (ảnh 1)

a) Do \(AB,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \).

Suy ra tứ giác \(ABOC\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) với \(I\) là trung điểm của \(AO\).

b) Ta có: \(AM.AB = \frac{{AB}}{2}.AB = \frac{{A{B^2}}}{2}\); \(AI.AO = 2AI.AI = 2A{I^2} \ne \frac{{A{B^2}}}{2}\).

Do đó, \(AM.AB \ne AI.AO\).

c) Gọi \(E\) là trung điểm của \(MA\), do \(G\) là trọng tâm \(\Delta CMA\) nên \(G \in CE\) và \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{1}{3}\).

Mặt khác \(\frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) (vì \(ME = \frac{{MA}}{2} = \frac{{MB}}{2}\) nên \(ME = \frac{{BE}}{3}\))

Suy ra \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \(MG\parallel BC\).

d) Gọi \(G'\) là giao của \(OA\) và \(CM\) suy ra \(G'\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{G'M}}{{CM}} = \frac{1}{3} = \frac{{GE}}{{CE}}\) do đó theo định lí Thalès đảo ta có \(GG'\parallel ME\). (1)

Có \(MI\) là đương trung bình trong \(\Delta OAB\) suy ra \(MI\parallel BO\) mà \(AB \bot BO\) suy ra \(MI \bot BA\) hay \(MI \bot ME\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(MI \bot GG'\).

Lại có \(G'I \bot MK\) (vì \(OA \bot MK\)) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(MGG'\) hay \(GI \bot G'M\) tức là \(GI \bot CM\).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ giác nội tiếp \(ABCD\) có tam giác \(ABC\) là tam giác nhọn. Vẽ các đường cao \(AM,CN\) của tam giác \(ABC\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\) và \(CN\).

a

\(\widehat {ABC} = \widehat {CHM}\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {ADC} = \widehat {AHC}\).

ĐúngSai
c

\(\widehat {MAC} = \widehat {MCN}\).

ĐúngSai
d

\(\widehat {MAC} + 90^\circ = \widehat {ANM}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Cho tứ giác nội tiếp  A B C D  có tam giác  A B C  là tam giác nhọn. Vẽ các đường cao  A M , C N  của tam giác  A B C . Gọi  H  là giao điểm của  A M  và  C N . (ảnh 1)

a) Vì \(AM,CN\) là các đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot BC\\CN \bot AB\end{array} \right.\)

suy ra \(\widehat {BMH} = \widehat {BNH} = 90^\circ \).

Xét tứ giác \(BNHM\) có \(\widehat {BMH} + \widehat {BNH} = 2.90^\circ = 180^\circ \).

Suy ra tứ giác \(BNHM\) là tứ giác nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {MBN} + \widehat {NHM} = 180^\circ \) hay \(\widehat {CBA} + \widehat {NHM} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {CHM} + \widehat {NHM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Do đó, \(\widehat {ABC} = \widehat {CHM}\).

b) Tứ giác \(BNHM\) nội tiếp nên \(\widehat {MBN} + \widehat {NHM} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {AHC} = \widehat {NHM}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {AHC} = 180^\circ \).

Mặt khác \(BNHM\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) nên \(\widehat {ADC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {ADC} = \widehat {AHC}\).

c) Gọi \(E\) là trung điểm \(AC\).

Xét tam giác \(ACM\) có \(\widehat {AMC} = 90^\circ \) và \(ME\) là đường trung tuyến nên

\(EM = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) (*).

Xét tam giác \(ACN\) có \(\widehat {ANC} = 90^\circ \) và \(NE\) là đường trung tuyến nên

\(EN = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) (**).

Từ (*) và (**) suy ra \(EM = EN = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) do đó tứ giác \(ACMN\) nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {MNC}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(MC\)).

d) Ta có: \(\widehat {MAC} + \widehat {ACM} = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau).

Do đó, \(\widehat {ACM} = 90^\circ - \widehat {MAC}\).

Mà \(\widehat {ACM} + \widehat {ANM} = 180^\circ \) (tứ giác \(ACMN\) nội tiếp) nên \(90^\circ - \widehat {MAC} + \widehat {ANM} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAC} + 90^\circ = \widehat {ANM}\).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O.\) Dựng đường thẳng \(d\) qua \(A\) song song với \(BC\), đường thẳng \(d'\) qua \(C\) song song với \(BA\), gọi \(D\) là giao điểm của \(d\) và \(d'\). Dựng \(AE\) vuông góc \(BD\) với \(E\) nằm trên \(BD\), \(F\) là giao điểm của \(BD\) với đường tròn \(O.\)

a

Các điểm \(A,C,E,D\) cùng thuộc một đường tròn.

ĐúngSai
b

\[\widehat {AOF} = \widehat {CAE}\].

ĐúngSai
c

\[AECF\] là hình bình hành.

ĐúngSai
d

\[DF.DB = A{B^2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) S

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A   ( A B < A C )  nội tiếp trong đường tròn tâm  O .  Dựng đường thẳng  d  qua  A  song song với  B C , đường thẳng  d ′  qua  C  song song với  B A , (ảnh 1)

a) Ta có: \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Có tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành suy ra \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (so le trong).

Suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACD} = 90^\circ \).

Mà hai góc này cùng chắn cung \(EF\) nên tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn hay bốn điểm \(A,E,C,D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AD\).

b) Có tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\) (hai góc nội tiếp chắn cung \(EC\)).

Có: \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {CDE} = \widehat {ABD}\) (so le trong).

Từ đây suy ra \(\widehat {CAE} = \widehat {ABD}\).

Mà \(\widehat {ABD}\) là góc ở tâm, \(\widehat {AOF}\) là góc nội tiếp chắn cung \(AF\), suy ra \(\widehat {AOF} = 2\widehat {ABD}\) hay \(\widehat {AOF} = 2\widehat {CAE}\).

c) Ta có: \(\widehat {BFC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(AE\parallel CF\) (cùng vuông với \(BD\)).

Lại có \(\widehat {AFB} = \widehat {ACB} = \widehat {CAD} = \widehat {FEC}\) suy ra \(AF\parallel CE\).

Do đó \[AECF\] là hình bình hành.

d) Gọi \[AC \cap BD = I\]. Vì \[ABCD\] là hình bình hành nên \[IA = IC;IB = ID;AB = CD\].

Xét tam giác \[DCI\] vuông tại \[C\] có \[CF\] là đường cao.

Xét tam giác đồng dạng \[\Delta FCD\] và \[\Delta CID\] có: \[\widehat {CFD} = \widehat {DCI} = 90^\circ \] và \[\widehat {FDC} = \widehat {IDC}\].

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{CD}}{{DI}} = \frac{{FD}}{{CD}}\].

Suy ra \[C{D^2} = DF.DI\] nên \[A{B^2} = DF.DI\] (Do \[AB = CD\]).

Suy ra \[2A{B^2} = 2DF.DI\] mà \[2DI = BD\] do đó \[2A{B^2} = BD.DF\].

41. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + \left( {3 - m} \right)x - m + 6 = 0\) có nghiệm kép.

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Phương trình \({x^2} + \left( {3 - m} \right)x - m + 6 = 0\) có biệt thức là \(\Delta = {\left( {3 - m} \right)^2} - 4\left( { - m + 6} \right)\) hay \(\Delta = {m^2} - 2m - 15\).

Để phương trình có nghiệm kép thì \(\Delta = 0\) hay \({m^2} - 2m - 15 = 0\).

Do đó, \(\left( {m - 5} \right)\left( {m + 3} \right) = 0\) suy ra \(m = 5\) hoặc \(m = - 3\).

Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có nghiệm kép là: \(5 + \left( { - 3} \right) = 2\).

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{{2m - 3}}{3}{x^2}\). Tìm \(m\) để đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 3;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{7}{3}\).

Thay \(x = - 3,y = 5\) vào \(\left( P \right)\), ta được \(\frac{{2m - 3}}{3}.{\left( { - 3} \right)^2} = 5\) hay \(3\left( {2m - 3} \right) = 5\), do đó

\(6m - 9 = 5\) suy ra \(m = \frac{7}{3}\).

43. Tự luận
• 1 điểm

Gọi \({x_1};{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2\).

Xem đáp án

Đáp án: \(29\)

Phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2 = 17 > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right.\).

Ta có: \(A = x_1^2 + x_2^2 = x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_2}{x_2} = {5^2} - 2\left( { - 2} \right) = 29\).

Vậy \(A = 29\).

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 4} \right)x + {m^2} - 8 = 0\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \(A = {x_1} + {x_2} - 3{x_1}{x_2}\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{3}\)

Phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 4} \right)x + {m^2} - 8 = 0\) có biệt thức:

\(\Delta ' = {\left( {m + 4} \right)^2} - {m^2} + 8 = 8m + 24.\)

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' > 0\) suy ra \(8m + 24 > 0\), do đó \(m > - 3.\)

Ta có hệ thức Viète: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 4} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 8\end{array} \right.\).

Có \(A = {x_1} + {x_2} - 3{x_1}{x_2}\)

\( = 2\left( {m + 4} \right) - 3\left( {{m^2} - 8} \right)\)

\( = - 3{m^2} + 2m + 32\)

\( = - 3\left( {{m^2} - \frac{2}{3}m - \frac{{32}}{3}} \right)\)

\( = - 3{\left( {m - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{{97}}{9} \ge \frac{{97}}{9}\).

Dấu “=” xảy ra khi \( - 3{\left( {m - \frac{1}{3}} \right)^2} = 0\) hay \(m = \frac{1}{3}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \frac{{97}}{9}\) khi \(m = \frac{1}{3}\).

45. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng tăng thêm \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật ban đầu là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: \(0,32\)

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\) \(\left( {x > 0} \right)\).

Chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) (cm).

Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là \(3{x^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, nếu cả chiều dài và chiều rộng tăng thêm \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), do đó ta có phương trình:

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153\)

\(3{x^2} + 20x + 25 = 153\)

\(3{x^2} + 20x - 128 = 0\)

\(3{x^2} - 12x + 32x - 128 = 0\)

\(3x\left( {x - 4} \right) + 32\left( {x - 4} \right) = 0\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {3x + 32} \right) = 0\)

Suy ra \(x = - \frac{{32}}{3}\) (loại) hoặc \(x = 4\) (thỏa mãn).

Do đó, chiều rộng của hình chữ nhật là \(4\) cm và chiều dài của hình chữ nhật là \({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)

Chu vi của hình chữ nhật ban đầu là: \(2\left( {4 + 12} \right) = 32{\rm{ (cm)}}\).

Đổi \(32{\rm{ cm}} = 0,32{\rm{ m}}\).

Vậy chu vi ban đầu của hình chữ nhật là \(0,32{\rm{ m}}\).

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB = 18{\rm{ cm,}}\) \(AC = 24{\rm{ cm}}\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án: \(15\)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\({18^2} + {24^2} = B{C^2}\)

Suy ra \(B{C^2} = 900\), do đó \(BC = 30{\rm{ cm}}\).

Do tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền \(BC\) với bán kính là \(\frac{{BC}}{2}\).

Bán kính của đường tròn ngoại tiếp đó là: \(30:2 = 15{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Biết phép quay tâm \(O\) với \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\) với góc quay bằng \(a^\circ \) với \(0^\circ < a < 180^\circ \) thì biến hình vuông \(ABCD\) thành chính nó. Hỏi góc quay đó bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(90^\circ \)

Phép quay tâm \(O\) biến hình vuông \(ABCD\) thành chính nó là \(90^\circ \) do \(0^\circ < a < 180^\circ \).

48. Tự luận
• 1 điểm

Tổng số đo các góc trong của một đa giác đều \(n\) cạnh là \(1440^\circ \) thì số cạnh của đa giác đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(10\)

Tổng số đo của các góc của đa giác đều \(n\) cạnh là \(\left( {n - 2} \right).180^\circ \).

Từ giả thiết, ta có: \(\left( {n - 2} \right).180^\circ = 1440^\circ \)

\(n - 2 = 8\)

\(n = 10\).

Vậy đa giác có \(10\) cạnh.

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Hỏi số đo góc \(C\) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo góc \(C\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(110^\circ \)

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp, ta có: \(\widehat B + \widehat D = 180^\circ \) (theo định lí).

Do đó, \(12x + 6x = 180^\circ \) hay \(18x = 180^\circ \) suy ra \(x = 10^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 7x = 70^\circ \).

Mà, ta có: \(\widehat A + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 110^\circ \).

Vậy số đo góc \(\widehat C = 110^\circ \).

50. Tự luận
• 1 điểm

Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) cạnh \(3{\rm{ cm}}\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 2,1 cm

Tính bán kính  R  của đường tròn ngoại tiếp hình vuông  A B C D  cạnh  3 c m . (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao của hai đường chéo của hình vuông \(ABCD\).

Khi đó, có \(OA = OB = OC = OD\) nên \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) bán kính \(OA = \frac{{AC}}{2}\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), áp dụng định lí Pythagore vào tam giác, ta có:

\(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) suy ra \(A{C^2} = 18\). Do đó \(AC = 3\sqrt 2 \) và \(OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \approx 2,1{\rm{ cm}}\).