Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 934 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm đối xứng với điểm \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) qua trục \(Oy\)là

\(\left( {0\,;\,\,0} \right).\)

\(\left( { - x\,;\,\,y} \right).\)

\(\left( {x\,;\,\,y} \right).\)

\[\left( {x\,;\,\, - y} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai điểm \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) và \(\left( { - x\,;\,\,y} \right)\) đối xứng nhau qua trục tung \(Oy.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y\,\, = \,a{x^2}\,\,\left( {a\, \ne \,0} \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 2\,;\,\,2} \right)\). Giá trị của hệ số \(a\) là

\( - 1\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 2\,;\,\,y = 2\) vào hàm số ta được \(a \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 2\), suy ra \(a = \frac{1}{2}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) biết điểm có hoành độ bằng 1 là một điểm chung của parabol \(y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2,\) với \(m\) là tham số. Khi đó giá trị của \(m\) là

\(m = 1.\)

\(m = 5.\)

\(m = 2.\)

\(m = 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm có hoành độ bằng \(1\) là một điểm chung của parabol \(y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) thì có tung độ \(y = 2 \cdot {1^2} = 2.\)

Suy ra \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) là điểm chung của parabol và đường thẳng.

Vì \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) thuộc đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) nên ta có \(2 = \left( {m - 1} \right).1 - 2\) hay \(m = 5.\)

Vậy \(m = 5\) là giá trị cần tìm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai phương trình sau đây: \({x^2} - 6x + 8 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\,;\,\,{x^2} + 2x - 3 = 0\,\,\,\left( 2 \right)\,.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm kép, phương trình \(\left( 2 \right)\) vô nghiệm.

Phương trình \(\left( 1 \right)\) vô nghiệm, phương trình \(\left( 2 \right)\) có nghiệm kép.

Cả hai phương trình \(\left( 1 \right)\,,\,\,\left( 2 \right)\) đều có nghiệm bằng \(0.\)

Cả hai phương trình \(\left( 1 \right)\,,\,\,\left( 2 \right)\) đều có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(\Delta = {\left( { - 6} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 8 = 4 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình \(\left( 2 \right)\) có \(\Delta = {2^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 3} \right) = 16 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Vậy cả hai phương trình \(\left( 1 \right)\,,\,\,\left( 2 \right)\) đều có hai nghiệm phân biệt.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phương trình \({x^2} + 2x + m = 0\) có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(3x{}_1 + 2{x_2} = 1\) thì giá trị \(m\) là bao nhiêu?

\(m = - 35.\)

\(m = 35.\)

\(m = \frac{3}{5}.\)

\(m = - \frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình \({x^2} + 2x + m = 0\) có \(a = 1 \ne 0\) và \(\Delta = 4 - 4.1.m = 4 - 4m.\)

Để phương tình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\) hay \(4 - 4m > 0\) hay \(m < 1.\)

Theo định lí Viète, ta có\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} = m\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Theo đề bài ta có \(3x{}_1 + \,2{x_2} = 1\,\,\,\,\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\\3x{}_1 + 2{x_2} = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 5\\{x_2} = - 7\end{array} \right.\).

Thay \({x_1} = 5\) và \({x_2} = - 7\) vào phương trình \(\left( 2 \right)\) ta được \(m = 5.\left( { - 7} \right) = - 35\).

Vậy \(m = - 35\) thì phương trình \({x^2} + 2x + m = 0\) có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(3x{}_1 + 2{x_2} = 1.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phòng họp có \(360\) ghế ngồi được xếp thành từng dãy và số ghế của từng dãy đều như nhau. Nếu tăng số dãy thêm \(1\) và số ghế của mỗi dãy tăng thêm \(1\) thì trong phòng có \(400\) ghế. Nếu gọi số dãy ghế là \(x\) (dãy) với \(x \in {\mathbb{N}^*}.\) Biết số dãy ghế ít hơn, lập phương trình của bài toán là

\(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).

\(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).

\(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).

\(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số dãy ghế là \(x\) (dãy) với \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)

Số dãy ghế lúc sau là \(x - 1\) (dãy)

Số ghế mỗi dãy lúc đầu là \(\frac{{360}}{x}\) (ghế)

Số ghế mỗi dãy lúc sau là \(\frac{{360}}{x} + 1\) (ghế)

Phương trình của bài toán là \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các bài tập từ 7, 8.

Gieo một con xúc xắc  lần cho kết quả như sau:

 
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số xuất hiện của mặt \[\;3\] chấm là

\[9.\]

\[10.\]

\[11.\]

\[12.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số xuất hiện của mặt \[\;3\] chấm là: \[50 - \left( {8 + 7 + 8 + 6 + 11} \right) = 10\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số tương đối xuất hiện của mặt \[5\] chấm là

\[6\% .\]

\[8\% .\]

\[12\% .\]

\[14\% .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số tương đối xuất hiện của mặt \[5\] chấm là: \[\frac{6}{{50}} \cdot 100\% = 12\% \].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc:

Các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là

550; 450; 200; 100.

550; 450; 100; 200.

100; 200; 450; 550.

200; 100; 450; 550.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

⦁ Có 550 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn.

⦁ Có 450 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 200 nghìn.

⦁ Có 200 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 500 nghìn.

⦁ Có 100 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 1 triệu.

Do đó các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là 550 vé; 450 vé; 200 vé; 100 vé.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đo độ dài (đơn vị: cm) của 40 lá dương xỉ trưởng thành ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Đo độ dài (đơn vị: cm) của 40 lá dương xỉ trưởng thành ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:   Khi đó, tỉ lệ lá có chiều dài từ 20cm đến dưới 30cm là (ảnh 1)

Khi đó, tỉ lệ lá có chiều dài từ \(20\,\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(30\,\,{\rm{cm}}\) là

\(42,5\% \).

\(62,5\% \).

\(32,5\% \).

\(30\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ lệ lá có chiều dài dương xỉ trưởng thành từ \(\left[ {20\,;\,\,\left. {30} \right)} \right.\) là: \(\frac{{12}}{{40}} = 30\% .\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:

Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Giá trị mặt 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 2%.

Giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.

Giá trị mặt 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 20,5%.

Giá trị mặt 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 30,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của giá trị mặt 2 chấm là: \[{f_2} = \frac{1}{{40}} \cdot 100\% = 2,5\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 5 chấm là: \[{f_5} = \frac{3}{{40}} \cdot 100\% = 7,5\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 6 chấm là: \[{f_6} = \frac{8}{{40}} \cdot 100\% = 20\% .\]

Tần số tương đối của giá trị mặt 4 chấm là: \[{f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\]

Do đó giá trị mặt 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại: 7,5%.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trực tuyến của một số học sinh (đơn vị: phút) được biểu diễn ở biểu đồ sau:

Đa số học sinh hoàn thành bài kiểm tra trực tuyến trong khoảng thời gian nào?

Từ 10 đến dưới 12 phút.

Từ 12 đến dưới 14 phút.

Từ 14 đến dưới 16 phút.

Từ 16 đến dưới 18 phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ, ta thấy đa số học sinh hoàn thành bài kiểm tra trực tuyến trong khoảng thời gian từ 10 đến dưới 12 phút (chiếm tỉ lệ \[62,5\% ).\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng của 20 hộ gia đình được thống kê ở biểu đồ sau:

Số tiền chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng từ 1 đến dưới 2 triệu đồng chiếm bao nhiêu phần trăm?

\[26\% .\]

\[15\% .\]

\[35,7\% .\]

\[23,3\% .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, ta thấy giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {1;\,\,2} \right)\) là \(1,5\) có tần số tương đối là \(23,3\% .\)

Do đó số tiền chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng từ 1 đến dưới 2 triệu đồng chiếm \[23,3\% .\]

Vậy ta chọn phương án D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp chứa 1 quả bóng màu đỏ, 1 quả bóng màu trắng và 1 quả bóng màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng, sau đó lấy tiếp một quả bóng trong hộp rồi lại ghi lại màu quả bóng. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?

3 phần tử.

6 phần tử.

9 phần tử.

12 phần tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

Vì màu của quả bóng trong hai lần lấy ra không trùng nhau nên các kết quả bị gạch đi trong bảng không thuộc không gian mẫu của phép thử.

Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử gồm các ô không bị gạch trong bảng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1; 2; 3; 4. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong túi. Xác suất để tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3 là

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu là \[\Omega = \left\{ {\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,4} \right)} \right\}.\]

Số phần tử của không gian mẫu là 6

Gọi A là biến cố “tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3”.

Có 4 khả năng xảy ra biến cố A là \(\left\{ {\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,4} \right)} \right\}\).

Do đó, xác suất để tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3 là \(P\left( A \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc hộp chứa \(1\) viên bi xanh, \(1\) viên bi đỏ và \(1\) viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Dung lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng viên bi từ trong hộp cho đến khi hết bi.

Xác suất của các biến cố \(A\): “Viên bi màu xanh được lấy ra cuối cùng” là

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kí hiệu lần lượt là viên xanh, đỏ, trắng.

Ta viết có nghĩa là lấy viên xanh, đến viên đỏ và cuối cùng là viên trắng

Khi đó \(n\left( \Omega \right) = 6\).

b) Ta có nên \(n\left( A \right) = 2\).

Vậy xác suất của các biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xạ thủ bắn vào một tấm bia được chia thành các ô bằng nhau đánh số từ 1 đến 10. Xác suất để xạ thủ bắn được điểm tốt (từ 8 đến 10 điểm) là

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{5}{{10}}\).

\(\frac{8}{{10}}\).

\(\frac{9}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10} \right\}\).

Không gian mẫu của phép thử có 10 phần tử.

Vì các ô trên tấm bảng bằng nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 3 kết quả thuận lợi cho phép thử là \[8\,;\,\,9\,;\,\,10.\]

Vậy xác suất để xạ thủ bắn được điểm tốt là \(P = \frac{3}{{10}}\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh \[a\] có bán kính là

\(a\sqrt 2 \).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường tròn nội tiếp hình vuông cạnh a có bán kính là (ảnh 1)

Gọi \[O\] là tâm của hình vuông \[ABCD\].

Gọi \[E,\,\,F,\,\,K,\,\,G\] lần lượt là trung điểm của \[AD,{\rm{ }}DC,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}AB.\]

Khi đó ta có \[OE = OF = OK = OG = \;\frac{a}{2}\] hay \[O\] là tâm đường tròn nội tiếp hình vuông \[ABCD\].

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông là \(R = \frac{a}{2}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa giác nào sau đây không nội tiếp một đường tròn?

Đa giác đều.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Đa giác đều, hình chữ nhật, tam giác nội tiếp đường tròn;

• Hình bình hành không nội tiếp đường tròn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây, đường tròn \[\left( O \right)\] ở hình nào là đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC?\]

Trong các hình dưới đây, đường tròn (O) ở hình nào là đường tròn nội tiếp tam giác ABC? (ảnh 1)

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Ở Hình a, đường tròn \[\left( O \right)\] là đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC,\] vì đường tròn \[\left( O \right)\] đi qua cả ba đỉnh \[A,\,\,B,\,\,C\] của tam giác \[ABC.\] Do đó, đường tròn \[\left( O \right)\] không là đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] vì nó không đi qua đỉnh \[C\] của tam giác \[ABC.\]

⦁ Ở Hình b, đường tròn \[\left( O \right)\] không là đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] vì nó không đi qua đỉnh C của tam giác \[ABC.\]

⦁ Ở Hình c, đường tròn \[\left( O \right)\] không là đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC,\] vì nó không tiếp xúc với cạnh \[BC.\]

⦁ Ở Hình d, đường tròn \[\left( O \right)\] là đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC,\] vì nó tiếp xúc với ba cạnh \[AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CA\] của tam giác \[ABC.\]

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp một đường tròn có \(\widehat A - \widehat C = 100^\circ \). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\widehat A = 80^\circ \).

\(\widehat B = 80^\circ \).

\(\widehat B + \widehat D = 100^\circ \).

\(\widehat A = 140^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ giác ABCD nội tiếp một đường tròn có ˆA−ˆC=100∘. Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp một đường tròn nên \(\widehat A + \widehat C = 180^\circ \). (1)

Mà theo đề bài \(\widehat A - \widehat C = 100^\circ \) nên \(\widehat A = \widehat C + 100^\circ \).

Thay \(\widehat A = \widehat C + 100^\circ \) vào (1), ta có:

\(\widehat C + 100^\circ + \widehat C = 180^\circ \) hay \(2\widehat C = 80^\circ \), suy ra \(\widehat C = 40^\circ .\)

Xét \(\Delta DCB\) có: \(\widehat {CBD} + \widehat {CDB} + \widehat {DCB} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {CBD} = 180^\circ - \widehat {CDB} - \widehat {DCB} = 180^\circ - 45^\circ - 90^\circ = 45^\circ \).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\] thỏa mãn \[\widehat {ABC} = 60^\circ ,\,\,\widehat {ACB} = 70^\circ \]. Giả sử \[D\] là điểm thuộc cung \[BC\] không chứa \[A\]. Số đo góc \[BDC\] là

\[130^\circ \].

\[50^\circ \].

\[60^\circ \].

\[70^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) thỏa mãn ˆABC=60∘,ˆACB=70∘. Giả sử D là điểm thuộc cung BC không chứa A. Số đo góc BDC là (ảnh 1)

Xét tam giác \[ABC\], ta có: \[\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right)\]

\[ = 180^\circ - \left( {60^\circ + 70^\circ } \right)\]\[ = 50^\circ \].

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên: \[\widehat {BDC} + \widehat {BAC} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {BDC} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \].

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Mọi tứ giác luôn nội tiếp đường tròn.

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng \[90^\circ \].

Tổng số đo hai góc đối của một tứ giác nội tiếp luôn bằng \[180^\circ \].

Tất cả các hình thang đều là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu “Tổng số đo hai góc đối của một tứ giác nội tiếp luôn bằng đây là dấu hiệu nhận biết của tứ giác nội tiếp.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình ngũ giác đều \(ABCDE\) có tâm \(O\) (như hình vẽ). Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\) thì các điểm \[B,\,\,C,\,\,D,\,\,E\] tương ứng biến thành lần lượt các điểm nào?

\[A,\,\,C,\,\,D,\,\,E\].

\(C,\,\,D,\,\,E,\,\,A\).

\(C,\,\,A,\,\,E,\,\,D\).

\(E,\,\,A,\,\,C,\,\,D\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình ngũ giác đều ABCDE có tâm O (như hình vẽ). Phép quay ngược chiều 72∘ tâm O biến điểm A thành điểm B thì các điểm B,C,D,E tương ứng biến thành lần lượt các điểm nào? (ảnh 1)

Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\) thì các điểm \[B,\,\,C,\,\,D,\,\,E\] lần lượt biến thành các điểm \(C,\,\,D,\,\,E,\,\,A\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một hình lục giác đều và một hình vuông cùng nội tiếp một đường tròn. Biết hình vuông có cạnh bằng \(3\,\,{\rm{cm}}\). Diện tích của một hình lục giác đều đã cho là

\[\frac{{27\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[9\sqrt 2 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[\frac{{27\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho một hình lục giác đều và một hình vuông cùng nội tiếp một đường tròn. Biết hình vuông có cạnh bằng 3cm. Diện tích của một hình lục giác đều đã cho là (ảnh 1)

Ta có tam giác \(AOB\) vuông tại \(O\).

Theo định lí Pythagore vào \(\Delta AOB\) vuông tại \(O\), ta có: \(O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\).

Khi đó \({R^2} + {R^2} = 9\) hay \(2{R^2} = 9\).

Do đó \({R^2} = \frac{9}{2}\) suy ra \(R = \sqrt {\frac{9}{2}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Ta có cạnh của hình lục giác đều bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp.

Xét tam giác đều \(KOI\) cạnh \(R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) nên đường cao \(ON = OK \cdot \sin \widehat {OKN} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó diện tích tam giác \(KOI\) là \({S_{KOI}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \cdot \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{18\sqrt 3 }}{8}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích hình lục giác đều là: \(S = 6 \cdot \frac{{18\sqrt 3 }}{8} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích của một hình lục giác đều đã cho là \(\frac{{27\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cắt mặt cầu bởi một mặt phẳng ta được mặt cắt là

hình tròn.

hình vuông.

hình chữ nhật.

Hình tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cắt mặt cầu bởi một mặt phẳng ta được mặt cắt là hình tròn.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chữ nhật có chiều dài \[8{\rm{\;cm}},\] chiều rộng \[6{\rm{\;cm}}.\] Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có chiều cao \[h\] và bán kính đáy \[r.\]

Kết luận nào sau đây là đúng?

\[r = 8{\rm{\;cm}};\,\,h = 6{\rm{\;cm}}.\]

\[r = 4{\rm{\;cm}};\,\,h = 3{\rm{\;cm}}.\]

\[r = 3{\rm{\;cm}};\,\,h = 4{\rm{\;cm}}.\]

\[r = 6{\rm{\;cm}};\,\,h = 8{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 6cm. Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có chiều cao h và bán kính đáy r. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có chiều cao của hình trụ là chiều dài của hình chữ nhật nên \[h = 8{\rm{\;cm}}.\]

Lại có bán kính của hình trụ là chiều rộng của hình chữ nhật nên \[r = 6{\rm{\;cm}}.\]

Vậy ta chọn phương án D.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Bán kính hình cầu bằng

\[\sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\]

\[5{\rm{\;cm}}.\]

\[10{\rm{\;cm}}.\]

\[20{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy hình cầu có độ dài đường kính là \[10{\rm{\;cm}}.\]

Suy ra bán kính của hình cầu là: \[R = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy ta chọn phương án B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối gỗ hình trụ có chu vi đáy \[2\pi {\rm{\;cm}}\] và chiều cao \[2{\rm{\;cm}},\] người ta gọt đi một phần gỗ bên ngoài để có được khối gỗ hình nón có đáy là một đáy của khối gỗ hình trụ và chiều cao bằng chiều cao của khối gỗ hình trụ. Phần thể tích gỗ đã gọt đi là

\[4\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

\[2\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một khối gỗ hình trụ có chu vi đáy 2πcm và chiều cao 2cm, người ta gọt đi một phần gỗ bên ngoài để có được khối gỗ hình nón có đáy là một đáy của khối gỗ hình trụ và chiều cao bằng chiều cao của khối gỗ hình trụ. Phần thể tích gỗ đã gọt đi là (ảnh 1)

Bán kính của khối gỗ hình trụ và khối gỗ hình nón là: \(r = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{\;}}\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Thể tích của hình trụ là: \[{V_1} = \pi \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi {\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

Thể tích của hình nón là: \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi \cdot {1^2} \cdot 2 = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

Thể tích phần gỗ đã gọt đi là: \[V = {V_1} - {V_2} = 2\pi - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình trụ \[\left( T \right)\] được tạo ra khi quay hình chữ nhật \[ABCD\] một vòng quanh cạnh \[AB.\] Biết \[AC = 2a\sqrt 2 \] và \[\widehat {ACB} = 45^\circ .\] Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] là

\[V = 16\pi {a^3}.\]

\[V = 8\pi {a^3}.\]

\[V = 4\pi {a^3}.\]

\[V = 12\pi {a^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một hình trụ (T) được tạo ra khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh AB. Biết AC=2a√2 và ˆACB=45∘. Thể tích V của hình trụ (T) là (ảnh 1)

Vì \[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[AB \bot BC.\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên:

⦁ \[AB = AC \cdot \sin \widehat {ACB} = 2a\sqrt 2 \cdot \sin 45^\circ = 2a.\]

⦁ \[BC = AC \cdot \cos \widehat {ACB} = 2a\sqrt 2 \cdot \cos 45^\circ = 2a.\]

Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] là: \[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot B{C^2} \cdot AB = \pi \cdot {\left( {2a} \right)^2} \cdot 2a = 8\pi {a^3}.\]

Vậy ta chọn phương án B.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Lực \(F\,\,\left( {\rm{N}} \right)\) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỷ lệ thuận với bình phương tốc độ \(v\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) của gió theo công thức: \(F = a{v^2}\), ở đó \(a\) là một hằng số. Biết rằng, khi tốc độ gió là \(2\,\,{\rm{m/s}}\) thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng \(120\,{\rm{N}}\). Cánh buồm của thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là \(12\,\,000\,{\rm{N}}{\rm{.}}\)

a

Hằng số \(a = 30\).

ĐúngSai
b

Khi tốc độ của gió là \(v = 10\,\,{\rm{m/s}}\) thì lực \(F\) của gió tác động lên cánh buồm là \(300\,\,{\rm{N}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Lực \(F\) của gió tác động lên cánh buồm là \(12\,\,000\,\,{\rm{N}}\) thì tốc độ của gió là \(v = 15\,\,{\rm{m/s}}\).

ĐúngSai
d

Con thuyền không thể ra khơi khi tốc độ của gió là \(90\,\,{\rm{km/h}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đ. b) S. c) S. d) S.

⦁ Thay \(v = 2,F = 120\) vào công thức \(F = a{v^2}\), ta được

\(120 = a \cdot {2^2}\) hay \(4a = 120\) nên \(a = 30\). Do đó ý a) là đúng.

⦁ Vì \(a = 30\) nên \(F = 30{v^2}.\)

Với \(v = 10\) ta có \(F = 30 \cdot {10^2} = 3\,\,000\,\,\left( {\rm{N}} \right)\). Do đó ý b) là sai.

⦁ Lực \(F\) của gió tác động lên cánh buồm là \(12\,\,000\,\,{\rm{N}}\) nên

\(F = 30{v^2} = 12\,\,000\) hay \({v^2} = 400\) nên \(v = 20\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Do đó ý c) là sai.

⦁ Đổi \(90\,\,{\rm{km/h}} = 25\,\,{\rm{m/s}}\).

Với \(v = 25\), ta có \(F = 30 \cdot {25^2} = 18\,\,750\,\,\left( {\rm{N}} \right)\).

Ta thấy \(18\,\,750 > 12\,\,000\) nên con thuyền có thể ra khơi với tốc độ gió là \(90\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

Vậy: a) Đ. b) S. c) S. d) S.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} - 3x + 1 = 0.\)

a

Phương trình đã cho có hệ số \(a = 2\,;\,\,b = 3\,;\,\,c = 1.\)

ĐúngSai
b

Tổng các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) là 0.

ĐúngSai
c

Phương trình đã cho có hai nghiệm đều dương.

ĐúngSai
d

Tích hai nghiệm của phương trình đã cho là 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) S. b) Đ. c) Đ. d) S.

Xét phương trình \({x^2} - 6x + 5 = 0.\)

⦁ Phương trình đã cho có hệ số \(a = 2\,;\,\,b = - 3\,;\,\,c = 1.\) Do đó ý a) là sai.

⦁ Tổng các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) là \(a + b + c = 2 + \left( { - 3} \right)\, + 1 = 0.\) Do đó ý b) là đúng.

⦁ Ta có \(a + b + c = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \({x_1} = 1,\,\,{x_2} = \frac{1}{2}.\)

Khi đó, cả hai nghiệm của phương trình đã cho đều dương. Do đó ý c) là đúng.

⦁ Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = 1,\,\,{x_2} = \frac{1}{2}.\)

Do đó, tích hai nghiệm của phương trình đã cho là \({x_1} + {x_2} = 1 \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\). Do đó ý d) là sai.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + \left( {2m - 1} \right)x + m - 1 = 0\) với \(m\) là tham số, \(m \ne \frac{3}{2}.\)

a

Phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn.

ĐúngSai
b

Phương trình luôn có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) với mọi \(m \ne \frac{3}{2}.\)

ĐúngSai
c

Tổng và tích hai nghiệm của phương trình lần lượt là \({x_1} + {x_2} = \frac{{2m - 1}}{2};\,\,{x_1}{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}.\)

ĐúngSai
d

Có một giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thoả mãn \[4x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + 4x_2^2 = 1.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đ. b) Đ. c) S. d) S.

Xét phương trình \(2{x^2} + \left( {2m - 1} \right)x + m - 1 = 0\) với \(m\) là tham số.

⦁ Phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn \(x\) có \(a = 2 \ne 0\,;\,\,b = 2m - 1\,;\,\,c = m - 1.\)

Do đó ý a) là đúng.

⦁ Phương trình có biệt thức \(\Delta = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4.2.\left( {m - 1} \right) = {\left( {2m - 3} \right)^2} > 0\) nên phương trình luôn có nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) với mọi \(m \ne \frac{3}{2}.\) Do đó ý b) là đúng.

⦁ Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = - \frac{{2m - 1}}{2};\,\,{x_1}{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}.\) Do đó ý c) là sai.

⦁ Ta có \(4x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + 4x_2^2 = 1\) suy ra \(4{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 6{x_1}{x_2} = 1\).

Suy ra \({\left( {1 - 2m} \right)^2} - 3\left( {m - 1} \right) = 1\) nên \(4{m^2} - 7m + 3 = 0\).

Phương trình này có tổng các hệ số \(a + b + c = 4 + ( - 7) + 3 = 0\) nên phương trình này có các nghiệm \({m_1} = 1\,,\,\,{m_2} = \frac{3}{4}\).

Suy ra, có hai giá trị cần tìm của \(m\) là \({m_1} = 1\,,\,\,{m_2} = \frac{3}{4}\). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) Đ. b) Đ. c) S. d) S.

34. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng c (ảnh 1)

a

Có 40 gói bánh có khối lượng 495 gam.

ĐúngSai
b

Các gói bánh đạt yêu cầu là các gói bánh có khối lượng 495 gam; 500 gam; 520 gam.

ĐúngSai
c

Có tổng cộng 95 gói bánh có khối lượng đạt yêu cầu.

ĐúngSai
d

Số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch 86 gói bánh so với số gói bánh không đạt yêu cầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đ. b) S. c) S. d) Đ.

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

⦁ Có 40 gói bánh có khối lượng 495 gam. Do đó ý a) là đúng.

⦁ Vì cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu.

Suy ra các gói bánh đạt yêu cầu là các gói bánh có khối lượng 490 gam; 495 gam; 500 gam.

Do đó ý b) là sai.

⦁ Do đó có tổng cộng \[3 + 40 + 50 = 93\] gói bánh có khối lượng đạt yêu cầu. Do đó ý c) là sai.

⦁ Vì vậy có tổng cộng \[100 - 93 = 7\] gói bánh có khối lượng không đạt yêu cầu.

Vậy số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch \[93 - 7 = 86\] gói bánh so với số gói bánh không đạt yêu cầu.

Do đó ý d) là đúng.

Vậy: a) Đ. b) S. c) S. d) Đ.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Một thư viện thống kê số lượng người đến đọc sách mỗi ngày trong 200 ngày liên tiếp. Biết có \[400\] người đã đến đọc sách trong các ngày được khảo sát. Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ sau:

Một thư viện thống kê số lượng người đến đọc sách mỗi ngày trong 200 ngày liên tiếp. Biết có  400  người đã đến đọc sách trong các ngày được khảo sát. Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ sau: (ảnh 1)

a

Nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] có giá trị đại diện là 80.

ĐúngSai
b

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {40\,;\,\,60} \right)\] là \[30\% .\]

ĐúngSai
c

Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] là 400.

ĐúngSai
d

Nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] nhiều hơn nhóm \[\left[ {40\,;\,\,60} \right)\] là 40 người.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) S. b) Đ. c) S. d) S.

⦁ Nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] có giá trị đại diện là 70. Do đó ý a) là sai.

⦁ Nhóm \[\left[ {40\,;\,\,60} \right)\] có giá trị đại diện là \(50,\) từ biểu đồ ta thấy giá trị này có tần số tương đối ghép nhóm là \[30\% .\] Do đó ý b) là đúng.

⦁ Nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] có giá trị đại diện là 70, từ biểu đồ ta thấy giá trị này có tần số tương đối ghép nhóm là \[35\% .\]

Suy ra tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {60\,;\,\,80} \right)\] là: \[{m_4} = 400 \cdot 35\% = 140.\]

Do đó ý c) là sai.

⦁ Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là: \[{m_3} = 400 \cdot 30\% = 120.\]

Do đó nhóm \[\left[ {60;80} \right)\] nhiều hơn nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là \[140 - 120 = 20\] (người). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) S. b) Đ. c) S. d) S.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Tấm bìa cứng \[A\] hình tròn được chia thành \(3\) hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\) và tấm bìa cứng \[B\] hình tròn được chia thành \[5\] hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\). Trục quay của \[A\] và \[B\] được gắn mũi tên ở tên. Bạn Nam quay tấm bìa\[A\], bạm Bình quay tấm bìa \[B\]. Quan sát xem mũi tên dừng ở hình quạt nào trên hai tấm bìa. (xem hình vẽ)

Tấm bìa cứng A hình tròn được chia thành 3 hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số 1;2;3 và tấm bìa cứng B hình tròn được chia thành 5 hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số 1;2;3;4;5. (ảnh 1)

Cho các biến cố sau:

\[E\]: “Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào bằng 6”.

\[F\]: “Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào nhỏ hơn 5”.

a

Số phần tử của \(\Omega \) là 8.

ĐúngSai
b

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\] là 2.

ĐúngSai
c

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] nhiều hơn biến cố \[E\] là 5.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \(F\) là \(\frac{7}{8}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) S. b) Đ. c) Đ. d) S.

Ta có bảng sau:

Tấm bìa cứng A hình tròn được chia thành 3 hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số 1;2;3 và tấm bìa cứng B hình tròn được chia thành 5 hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số 1;2;3;4;5. (ảnh 2)

\[\Omega = \left\{ {\left( {1,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1,\,3} \right)\,;\,\,\left( {2,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2,\,\,2} \right);\left( {2,\,3} \right);\left( {3,\,1} \right);\left( {3,\,2} \right);\left( {3,\,3} \right)\,;\,\,\left( {4,\,1} \right)\,;\,\,\left( {4,\,2} \right)\,;\,\,\left( {4,\,3} \right)\,;\,\,\left( {5,\,1} \right)\,;\,\,\left( {5,\,2} \right)\,;\,\,\left( {5,\,3} \right)} \right\}.\]

⦁ Số phần tử của \(\Omega \) là \(15\). Do đó ý a) là sai.

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\] là: \[E = \left\{ {\left( {3\,,\,2} \right)\,;\,\,\left( {2\,.\,3} \right)} \right\}.\]

Suy ra có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]. Do đó ý b) là đúng.

⦁ Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là: \[\left\{ {\left( {1\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,1} \right)} \right\}.\]

Suy ra có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] nhiều hơn biến cố \[E\] là \(7 - 2 = 5.\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Số phần tử của \(\Omega \) là \(15\); số kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] là 7.

Xác suất của biến cố \(F\) là \(\frac{7}{{15}}\). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) S. b) Đ. c) Đ. d) S.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) và đường thẳng d không đi qua \[O\] cắt \((O)\) tại hai điểm \[A,{\rm{ }}B.\] Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[M;\] qua \[M\] kẻ hai tiếp tuyến \[MC,{\rm{ }}MD\] với đường tròn \((O)\) \[(C,{\rm{ }}D\] là các tiếp điểm). Gọi \[H\] là trung điểm của \[AB;\] \[OM\] cắt đường tròn \((O)\) tại \[I\] và cắt \[CD\] tại \[K.\] Đường thẳng qua \[O\] vuông góc với \[OM,\] cắt tia \[MC\] và \[MD\] lần lượt tại \[P\] và \[Q.\]

a

Tứ giác \[OMCH\] nội tiếp.

ĐúngSai
b

\(OK \cdot OM = {R^2}.\)

ĐúngSai
c

\[\frac{2}{{{R^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\].

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \[MPQ\] nhỏ nhất khi \(OM = R\sqrt 3 .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đ. b) Đ. c) S. d) S.

Cho đường tròn (O;R) và đường thẳng d không đi qua O cắt (O) tại hai điểm A,B. Trên tia đối của tia BA lấy điểm M; qua M kẻ hai tiếp tuyến MC,MD với đường tròn (O) (C,D là các tiếp điểm). (ảnh 1)

• Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) (vì \(OA = OB\)) có \(OH\) là đường trung tuyến (vì \[H\] là trung điểm của dây cung \[AB\,).\]

Suy ra \(OH\) cũng là đường cao của \(\Delta OAB\) nên \(OH \bot AB\) hay \[\widehat {OHM} = 90^\circ \].

Mặt khác \[MC\] là tiếp tuyến của đường tròn nên \(OC \bot CM.\)

Xét tứ giác \[OMCH\] có \(\widehat {OHM} = \widehat {OCM} = 90^\circ \).

Khi đó, \[H\] và \[C\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OM,\] có tâm là trung điểm của \[OM.\]

Suy ra tứ giác \[OMCH\] nội tiếp. Do đó ý a) là đúng.

• Tam giác \[ODM\] vuông tại \[D\] (vì \(\widehat {ODM} = 90^\circ ).\)

Mặt khác, \(MC = MD\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau); \(OC = OD = R.\)

Suy ra \[OM\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[CD\] suy ra \(OM \bot CD\).

Trong tam giác vuông \[ODM\] có \[DK\] là đường cao ta có: \(O{D^2} = OK \cdot OM\).

Suy ra \(OK \cdot OM = {R^2}\). Do đó ý b) là đúng.

• Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có \[MO\] là tia phân giác của góc \[PMQ\].

Mặt khác \(MO \bot PQ\) nên tam giác \[PMQ\] cân tại \[M\] suy ra \(PQ = 2OP\).

Ta có \({S_{PMQ}} = \frac{1}{2}MO \cdot PQ = MO \cdot OP\). Trong tam giác vuông \[OMQ\] ta có:

\[\frac{1}{{O{D^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\] suy ra \[\frac{1}{{{R^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\]. Do đó ý c) là sai.

• Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\[\frac{1}{{O{P^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} \ge 2\sqrt {\frac{1}{{O{P^2}}} \cdot \frac{1}{{O{M^2}}}} = \frac{2}{{OP \cdot OM}}\] suy ra \[\frac{1}{{{R^2}}} \ge \frac{2}{{{S_{PMQ}}}}\]. Do đó \({S_{PMQ}} \ge 2{R^2}.\)

Dấu xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{O{P^2}}}\\OM \cdot OP = 2{R^2}\end{array} \right.\)suy ra \(OM = OP = R\sqrt 2 .\)

Vậy \({S_{PMQ}}\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(OM = R\sqrt 2 \). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) Đ. b) Đ. c) S. d) S.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) dây \(DE < 2R.\) Trên tia đối \(DE\) lấy điểm \(A\), qua \(A\) kẻ hai tiếp tuyến \(AB\) và \(AC\) với đường tròn \((O)\), (\(B,C\) là tiếp điểm). Gọi \(H\) là trung điểm \(DE\), \(K\) là giao điểm của \(BC\) và \(DE\), \(I\) là trung điểm của \(OA.\)

a

Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.

ĐúngSai
b

\(I\) là tâm đường tròn nội tiếp tứ giác \(ABOC\).

ĐúngSai
c

\(HA\) là phân giác góc \(\widehat {BHC}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{1}{{AK}} = \frac{1}{{AD}} + \frac{1}{{AE}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.

Cho đường tròn (O;R) dây DE<2R. Trên tia đối DE lấy điểm A, qua A kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (O), (B,C là tiếp điểm). Gọi H là trung điểm DE, K là giao điểm của BC và DE, I là trung điểm của  (ảnh 1)

• Trong tam giác vuông \(BOA\) có \(BI\) là đường trung tuyến nên OI = AI = BI.  (1)

Trong tam giác vuông \(COA\) có \(CI\) là đường trung tuyến nên OI = AI = CI. (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(OI = AI = BI = CI\) nên bốn điểm \[C,\,\,O,\,\,B,\,\,A\;\] nằm trên đường tròn đường kính \(OA\) hay tứ giác \(ABOC\) nội tiếp. Do đó ý a) là đúng.

• Vì tứ giác \(ABOC\) nội tiếp nên \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(ABOC\). Do đó ý b) là sai.

• Vì \(\widehat {AHO} = 90^\circ \) nên \(H\) thuộc đường tròn \((I)\)

Theo tính chất tiếp tuyến giao nhau thì \(AB = AC\) nên .

Ta có \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC}\) (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Suy ra \(HA\) là phân giác góc \(\widehat {BHC}\). Do đó ý c) là đúng.

• Xét tam giác \(\Delta ACD\) và \(\Delta AEC\) có \[\widehat {CAD} = \widehat {EAC}\] (chung);

Do đó \(\Delta ACD\)\(\Delta AEC\) (g.g). Suy ra \(\frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) hay \(A{C^2} = AD \cdot AE\). (1)

Xét tam giác \(\Delta ACK\) và \(\Delta AHC\) có \[\widehat {CAK} = \widehat {HAC}\] (chung); \[\widehat {ACK} = \widehat {CHA}\,\,\,( = \widehat {AHB}\,)\]

Do đó \(\Delta ACK\)\(\Delta AHC\) (g.g). Suy ra \(\frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{AK}}{{AC}}\) hay \(A{C^2} = AH \cdot AK\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra: \(AD \cdot AE = AK \cdot AH = \frac{1}{2}AK\left( {AH + AH} \right)\)

Khi đó \(AD \cdot AE = \frac{1}{2}AK\left( {AD + DH + AE - EH} \right)\)

\(2AD \cdot AE = AK\left( {AD + AE} \right)\)

\(\frac{2}{{AK}} = \frac{1}{{AD}} + \frac{1}{{AE}}\). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Một quầy hàng A đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình nón với kích thước như hình vẽ.

Một quầy hàng A đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình nón với kích thước như hình vẽ.  Quầy hàng B đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình trụ có đáy và chiều cao bằng với loạ (ảnh 1)

Quầy hàng B đựng bắp rang bơ vào một loại hộp có dạng hình trụ có đáy và chiều cao bằng với loại hộp hình nón mà quầy A đã dùng. Biết giá 1 hộp bắp rang bơ của quầy A và quầy B bán lần lượt là \[50\,\,000\] đồng và \[100\,\,000\] đồng.

a

Diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy \(R\) và đường sinh \(l,\) được tính bằng công thức: \({S_{xq}} = \pi \cdot {R^2} \cdot l.\)

ĐúngSai
b

Độ dài đường sinh là \[l = 5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\,.\]

ĐúngSai
c

Diện tích xung quanh của hộp đựng bắp rang bơ là \[\frac{{1125\sqrt 3 }}{4}\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]

ĐúngSai
d

Bạn An nên mua bắp rang bơ ở quầy B để có lợi hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) S b) Đ c) S d) Đ

⦁ Thể tích hình nón có bán kính đáy \(R\) và đường sinh \(l,\) được tính bằng công thức: \({S_{xq}} = \pi \cdot R \cdot l.\)

Do đó ý a) là sai.

⦁ Độ dài đường sinh là \[l = \sqrt {{{15}^2} - 7,{5^2}} = 5\sqrt 3 .\] Do đó ý b) là đúng.

⦁ Diện tích xung quanh của hộp đựng bắp rang bơ là: \({S_{x{q_1}}} = \pi \cdot 7,5 \cdot \frac{{15\sqrt 3 }}{3} = \frac{{75\sqrt 3 }}{2}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Do đó ý c) là sai.

⦁ Diện tích xung quanh hình trụ là: \({S_{x{q_2}}} = 2\pi \cdot 7,5 \cdot 15 = 225\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Ta thấy diện tích xung quanh hình trụ lớn hơn diện tích xung quanh hình nón.

Mặt khác giá 1 hộp bắp rang bơ của quầy A và quầy B bán lần lượt là \[50\,\,000\] đồng và \[100\,\,000\] đồng.

Do đó, bạn An nên mua bắp rang bơ ở quầy B để có lợi hơn.

Vậy: a) S. b) Đ. c) S. d) Đ.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Một quả bóng rổ có đường kính \(26\) cm. Biết rằng giá \(1\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) để làm nên một quả bóng rổ của một hãng sản xuất là \(3\,\,200\,\,000\) đồng. Tỉ lệ da hao hụt khi làm một quả bóng rổ là \(2\% \).

Một quả bóng rổ có đường kính 26 cm. Biết rằng giá 1m^2 để làm nên một quả bóng rổ của một hãng sản xuất là 3 200 000 đồng. Tỉ lệ da hao hụt khi làm một quả bóng rổ là 2%. (ảnh 1)

a

Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)

ĐúngSai
b

Bán kính đáy của chiếc kem ốc quế là \(R = 13\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Diện tích bề mặt quả bóng là \(0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

ĐúngSai
d

Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ khoảng \[675\,\,000\] đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đ b) S c) Đ d) S

⦁ Diện tích mặt cầu có bán kính đáy \(R\), được tính bằng công thức: \(S = 4\pi {R^2}.\)

Do đó ý a) là đúng.

⦁ Đổi \(26\,\,{\rm{cm}}\,\, = \,0,26\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Bán kính quả bóng là: \(R = \frac{{0,26}}{2} = 0,13\,\,\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\) Do đó ý b) là sai.

⦁ Diện tích bề mặt quả bóng là: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .0,{13^2} = 0,0676\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Diện tích da phải dùng để khâu thành quả bóng là:

\({S_{da}} = S + 2\% S = 1,02S = 1,02 \cdot 0,0676\pi = 0,068\,\,952\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chi phí mua da để làm một quả bóng rổ là:

\({S_{da}} \cdot 3\,\,200\,\,000 = 0,068\,\,952\pi \cdot 3\,\,200\,\,000 \approx 693\,\,000\) (đồng). Do đó ý d) là sai.

Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right),\) biết \(f\left( { - 2} \right) = 4\). Tính giá trị của \(a\).

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Thay \(x = - 2;y = 4\) vào phương trình \(y = a{x^2}\), ta được

\(4 = a \cdot {\left( { - 2} \right)^2}\) hay \(4a = 4\) nên \(a = 1\).

Vậy \(a = 1\).

42. Tự luận
• 1 điểm

Một cổng chào được thiết kế theo hình parabol là một phần của đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\). Khoảng cách giữa hai chân cổng là \(AB = 8\,{\rm{m}}\). Hỏi chiều cao của cổng bằng bao nhiêu mét?

Một cổng chào được thiết kế theo hình parabol là một phần của đồ thị hàm số y=−x^2/2. Khoảng cách giữa hai chân cổng là AB=8m. Hỏi chiều cao của cổng bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 8.

Ta có \(\frac{{AB}}{2} = 4\). Do đó, hoành độ của \(A\) và \(B\) thứ tự là \( - 4\) và \(4\).

Thay \(x = 4\) vào công thức \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\), ta có \(y = - \frac{{{4^2}}}{2}\) nên \(y = - 8\).

Vậy chiều cao của cổng là \(\left| { - 8} \right| = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

43. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của \[m\] để phương trình \[4m{x^2}\; - {\rm{ }}x{\rm{ }}-14{m^2}\; = 0\] có nghiệm \[x = 2.\]

Xem đáp án

Đáp số: 1.

Thay \[x = 2\] vào phương trình \[4m{x^2}\; - {\rm{ }}x{\rm{ }}-14{m^2}\; = 0\], ta có:

\[4m \cdot {2^2}\; - 2{\rm{ }}-14{m^2}\; = 0\]

\[14{m^2} - 16m + 2 = 0\]

\[7{m^2}\; - 8m + 1 = 0\]

\[m\; = \frac{1}{7}\] hoặc \[m\; = 1\].

Do đó, giá trị lớn nhất của \[m\] để phương trình có nghiệm \[x = 2\] là \[m\; = 1\].

44. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tổng các giá trị của \[m\] để phương trình \[\left( {m-2} \right){x^2}-\left( {{m^2}\; + 1} \right)x + 3m = 0\] có nghiệm \[x = - 3.\]

Xem đáp án

Đáp số: −4.

Thay \[x = - 3\] vào phương trình \[\left( {m-2} \right){x^2}-\left( {{m^2}\; + 1} \right)x + 3m = 0\], ta có:

\[\left( {m-2} \right){x^2}-\left( {{m^2}\; + 1} \right)x + 3m = 0\]

\[\left( {m--2} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2}-\left( {{m^2}\; + 1} \right) \cdot \left( { - 3} \right) + 3m = 0\]

\[9m - 18 + 3{m^2}\; + 3 + 3m = 0\]

\[3{m^2}\; + 12m - 15 = 0\]

\[{m^2}\; + 4m - 5 = 0\]

\[\left( {m\; - 1} \right)\left( {m + 5} \right) = 0\]

\[m\; - 1 = 0\] hoặc \[m + 5 = 0\]

\[m\; = 1\] hoặc \[m = - 5\].

Do đó, tổng các giá trị của \[m\] là \[\left( { - 5} \right) + 1 = - 4\].

45. Tự luận
• 1 điểm

Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau: Biết rằng số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5;7) là 5 học sinh. Tính tổng số học sinh lớp 9A. (ảnh 1)

Biết rằng số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5\,;\,\,7} \right)\] là 5 học sinh. Tính tổng số học sinh lớp 9A.

Xem đáp án

Đáp số: 40.

Gọi \[n\] là số học sinh của lớp 9A.

Theo đề, ta có số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5\,;\,\,7} \right)\] là 5 học sinh. Suy ra \[{m_2} = 5.\]

Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm \[\left[ {5,5\,;\,\,7} \right)\] có tần số tương đối là \[12,5\% .\]

Tức là, \[{f_2} = 12,5\% .\]

Do đó \[n = 5:12,5\% = 40.\]

Vậy lớp 9A có tất cả 40 học sinh.

46. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp chứa 5 quả bóng màu đỏ và một số quả bóng trắng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Biết xác suất của biến cố “ Lấy được quả bóng màu đỏ” là 0,25. Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng màu trắng?

Xem đáp án

Đáp số: 15.

Gọi \[n\] là số quả bóng màu trắng có trong hộp.

Số cách chọn ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp là \(n + 5\).

Do các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng nên các quả bóng cùng khả năng được chọn.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả bóng màu đỏ” là xác suất của biến cố là \(\frac{5}{{n + 5}}\).

Theo giải thiết, ta có: \(\frac{5}{{n + 5}} = 0,25\) hay \(n + 5 = 20\), ta được \(n = 15\).

Vậy có 15 quả bóng màu trắng trong hộp.

47. Tự luận
• 1 điểm

Trên sân bóng, khi trái được đặt tại điểm phạt đền thì có góc sút bằng \(30^\circ \) và trái bóng cách mỗi cọc gôn \(11,6\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi khi trái bóng đặt ở vị trí cách điểm phạt đền \(11,6\,{\rm{m}}\) thì góc sút bằng bao nhiêu độ?

Trên sân bóng, khi trái được đặt tại điểm phạt đền thì có góc sút bằng 30∘ và trái bóng cách mỗi cọc gôn 11,6m. Hỏi khi trái bóng đặt ở vị trí cách điểm phạt đền 11,6m thì góc sút bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: 18.

Gọi \(A,\,\,B\) là chân hai cọc gôn và O là điểm phạt đền.

Ta có \(OA = OB = OC = 11,6\,{\rm{m}}\).

Suy ra \(A,\,B,\,C\) nằm trên đường tròn tâm \(O\) bán kính \(11,6\,{\rm{m}}\) và góc ở tâm \(\widehat {AOB} = 36^\circ \).

Do đó, góc nội tiếp \[\widehat {ACB} = \frac{1}{2} \cdot 36^\circ = 18^\circ .\]

Vậy góc sút bằng \[18^\circ .\]

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác nội tiếp \(ABCD\) đường tròn \(\left( O \right)\) (như hình vẽ). Hai đường thẳng \(AB\) và \(DC\) cắt nhau tại \(X.\) Biết \(\widehat {BAD} = 70^\circ ;\,\,\widehat {ABC} = 130^\circ .\)

Tính số đo góc \(BXC\) (đơn vị độ).

Cho tứ giác nội tiếp ABCD đường tròn (O) (như hình vẽ). Hai đường thẳng AB và DC cắt nhau tại X. Biết ˆBAD=70∘;ˆABC=130∘. Tính số đo góc BXC (đơn vị độ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 60.

Vì tứ giác nội tiếp \(ABCD\) đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối nhau của một tứ giác nội tiếp). Suy ra \(\widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\)

Tương tự, ta có \(\widehat {ABC} + \widehat {CDA} = 180^\circ \) hay \(\widehat {CDA} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ .\)

Vì tổng các góc trong tam giác \(ADX\) nên

\(\widehat {BXC} = \widehat {AXD} = 180^\circ - \widehat {DAB} - \widehat {CDA} = 180^\circ - 70^\circ - 50^\circ = 60^\circ .\)

49. Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ hình nón có đường kính đáy là \(90\,\,{\rm{cm,}}\) chiều cao là \(75\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Một nhà điêu khắc đã trang trí lên hình nón các hình ảnh sinh động về con người Việt Nam. Trung bình cứ mỗi centimét vuông, ông làm hết \(3\) phút. Hỏi nếu không khắc trên mặt đáy của nón, để khắc xong cả chiếc nón thì cần bao nhiêu ngày? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Một khối gỗ hình nón có đường kính đáy là 90cm, chiều cao là 75cm. Một nhà điêu khắc đã trang trí lên hình nón các hình ảnh sinh động về con người Việt Nam. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 26.

Bán kính khối gỗ hình nón là \(\frac{{90}}{2} = 45\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Thể tích khối gỗ là \(V = \frac{1}{3}\pi \cdot {45^2} \cdot 75 = 50\,\,625\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

Độ dài đường sinh của hình nón là \(l = \sqrt {{{75}^2} + {{\left( {\frac{{90}}{2}} \right)}^2}} = 15\sqrt {34} \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích xung quanh của chiếc nón là \[{S_{xq}} = \pi \cdot 45 \cdot 15\sqrt {34} = 675\pi \sqrt {34} \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

Thời gian để khắc xong chiếc nón là \(675\pi \sqrt {34} \cdot \frac{3}{{60}} = \frac{{135}}{4}\pi \sqrt {34} \approx 618\) (giờ).

Vậy nếu không khắc trên mặt đáy của nón, để khắc xong cả chiếc nón thì cần: \(\frac{{618}}{{24}} \approx 26\) (ngày).

50. Tự luận
• 1 điểm

Một bình hình trụ có đường kính đáy \(1\,\,{\rm{dm,}}\) chiều cao \(0,8\,\,{\rm{dm}}\) bên trong có chứa viên bi hình cầu có bán kính \(3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi phải đổ vào bình bao nhiêu lít nước để nước đầy bình? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Một bình hình trụ có đường kính đáy 1dm, chiều cao 0,8dm bên trong có chứa viên bi hình cầu có bán kính 3cm. Hỏi phải đổ vào bình bao nhiêu lít nước để nước đầy bình? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 0,5.

Đổi \(3\,\,{\rm{cm}} = 0,3{\rm{ dm}}{\rm{.}}\)

Thể tích hình trụ là: \({V_1} = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 0,8 = \frac{\pi }{5}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Thể tích hình cầu là: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {0,3} \right)^3} = \frac{{9\pi }}{{250}}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Thể tích nước cần đổ vào bình là:

\(V = {V_1} - {V_2} = \pi {r^2}h - \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{\pi }{5} - \frac{{9\pi }}{{250}} = \frac{{41\pi }}{{250}} \approx 0,5\) (lít).

Vậy thể tích nước cần đổ vào bình là \(0,5\) lít.