Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Bất phương trình bậc hai một ẩn
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Bất phương trình bậc hai một ẩn

A
Admin
ToánLớp 1025 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai?

\(0{x^2} + 5x - 3\).

\(\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{x} + 1\).

\(7x - {x^2} + 5\).

\({\left( {{x^2} - 2x + 3} \right)^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(7x - {x^2} + 5\) là tam thức bậc hai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right).\) Điều kiện để \(f\left( x \right) > 0\,,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\) là

\[\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta > 0\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(f\left( x \right) > 0\,,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\) khi \(a > 0\) và \(\Delta  < 0\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \[\Delta  = {b^2} - 4ac < 0\]. Khi đó mệnh đề nào đúng?

\(f\left( x \right) > 0\,,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) < 0\,,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right)\) không đổi dấu.

Tồn tại \(x\) để \(f\left( x \right) = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta  < 0\) và \(a \ne 0\) nên \(f\left( x \right)\) không đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc hai nào?

Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc hai nào? (ảnh 1)

\({x^2} - x + 6\).

\({x^2} + x + 6\).

\({x^2} - x - 6\).

\( - {x^2} + x - 6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đây là bảng xét dấu của tam thức bậc hai \({x^2} - x - 6\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = 2{x^2} + 2x + 5\] nhận giá trị dương khi và chỉ khi

\[x \in \left( {0; + \infty } \right).\]

\[x \in \left( { - 2; + \infty } \right).\]

\[x \in \mathbb{R}.\]

\[x \in \left( { - \infty ;2} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}a = 2 > 0\\\Delta ' = 1 - 2.5 =  - 9 < 0\end{array} \right. \Rightarrow \,f\left( x \right) > 0,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị nguyên của \(x\) để tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\) nhận giá trị âm là

\(3.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(f\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = \frac{9}{2}\end{array} \right.\) . Bảng xét dấu

Số giá trị nguyên của x để tam thức f (x) = 2(x^2)- 7x - 9 nhận giá trị âm là (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \(f\left( x \right) < 0\, \Leftrightarrow \, - 1 < x < \frac{9}{2}.\)  Mà \(x\) nguyên nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là:

\[f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\].

\[f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {\,1;3\,} \right]\].

\[f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\].

\[f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left[ {\,1;3\,} \right]\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[f\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu

Cho f (x) = x^2 - 4x + 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là: (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \(f\left( x \right) \le 0\, \Leftrightarrow \,1 \le x \le 3\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\left( {2m - 1} \right)x + m + 4\] dương với mọi \[x\] khi:

\[ - 1 < m < \frac{{11}}{4}.\]

\[ - \frac{{11}}{4} < m < 1.\]

\[ - \frac{{11}}{4} \le m \le 1.\]

\[\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > \frac{{11}}{4}\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tam thức Tam thức f (x) = 3(x^2) + 2 (2m - 1)x + m + 4 dương với mọi x khi: (ảnh 1) có \(a = 3 > 0\). Do đó \(f\left( x \right) > 0,\forall x\) khi

\(\Delta ' = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 3\left( {m + 4} \right) = 4{m^2} - 7m - 11 < 0\)\( \Leftrightarrow  - 1 < m < \frac{{11}}{4}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình \({x^2} - mx - m \ge 0\) có nghiệm đúng với mọi \(x\) khi và chỉ khi:

\(m \le - 4\) hoặc \(m \ge 0\).

\( - 4 < m < 0\).

\(m < - 4\) hoặc \(m > 0\).

\( - 4 \le m \le 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - mx - m\) có hệ số \(a = 1 > 0\) nên bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x\) khi và chỉ khi \(\Delta  = {m^2} + 4m \le 0\)\( \Leftrightarrow  - 4 \le m \le 0\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức \[f\left( x \right) = \left( {m + 2} \right){x^2} + 2\left( {m + 2} \right)x + m + 3\] không âm với mọi \[x\] khi:

\(m \ge - 2.\)

\(m \le - 2.\)

\(m > - 2.\)

\(m < - 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

· Với \(m =  - 2\), tam thức bậc hai trở thành Tam thức f(x) = (m + 2)(x^2)+ 2(m + 2)x + m + 3 không âm với mọi x khi: (ảnh 1): đúng với mọi .

· Với \(m \ne  - 2\), yêu cầu bài toán \[\left( {m + 2} \right){x^2} + 2\left( {m + 2} \right)x + m + 3 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\]

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = m + 2 > 0\\\Delta ' = {\left( {m + 2} \right)^2} - \left( {m + 2} \right)\left( {m + 3} \right) \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - 2\\ - m - 2 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - 2\\m \ge  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m >  - 2\).

Kết hợp hai trường hợp ta được \(m \ge  - 2\) là giá trị cần tìm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình: \[2{x^2}-7x-15\; \ge 0\;\]là:

\[\left( {--\infty ;--\frac{3}{2}} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\].

\[\left[ {--\frac{3}{2};5} \right]\].

\(\left( { - \infty ; - 5} \right] \cup \left[ {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 5;\frac{3}{2}} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[2{x^2}--7x--15 = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x =  - \frac{3}{2}\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu

Tập nghiệm của bất phương trình: 2(x^2)-7x-15 lớn hơn hoặc bằng 0 là: (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \[2{x^2}--7x--15\; \ge 0\;\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 5\\x \le  - \frac{3}{2}\end{array} \right..\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình: \[-{x^2} + 6x + 7\; \ge 0\;\]là:

\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 1;7} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 7} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 7;1} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[--{x^2} + 6x + 7\; = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 7\\x =  - 1\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu

Tập nghiệm của bất phương trình: - (x^2) + 6x + 7 lớn hơn hoặc bằng 0 là: (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \[--{x^2} + 6x + 7\; \ge 0 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 7.\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0.\)

\(S = 0.\)

\(S = \left\{ 0 \right\}.\)

\(S = \emptyset .\)

\(S = \mathbb{R}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \[--2{x^2} + 3x - 7\; = 0\] có \(\Delta  = {3^2} - 4.\left( { - 2} \right).\left( { - 7} \right) =  - 47 < 0\). Do đó \( - 2{x^2} + 3x - 7 < 0,\forall x \in \mathbb{R}.\)

Do đó \[ - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\, \Leftrightarrow \,x \in \emptyset \].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho hàm số bậc hai y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau:  Nhận định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là đúng?

Bất phương trình \(f(x) > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x > 1\).

Phương trình \(f(x) = 0\) có hai nghiệm là \(x = 0\) và \(x = 1\).

Bất phương trình \(f(x) < 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

Bất phương trình \(f(x) > 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị, ta thấy bất phương trình \(f(x) < 0\) có tập nghiệm là \(S = (1;3)\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};1} \right)\)?

\(3{x^2} - 2x - 1 > 0\).

\({x^2} - 3x + 2 > 0\).

\({x^2} - x - 2 > 0\).

\(2{x^2} - 5x + 2 > 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) \(3{x^2} - 2x - 1 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x <  - \frac{1}{3}\\x > 1\end{array} \right.\). Do đó đáp án A loại.

+) \({x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\). Do đó đáp án B đúng.

+) \({x^2} - x - 2 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x <  - 1\\x > 2\end{array} \right.\). Do đó đáp án C loại.

+) \(2{x^2} - 5x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < \frac{1}{2}\\x > 2\end{array} \right.\). Do đó đáp án D loại.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm \(x\) để \(\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 1}} \ge 0\)

\((1;3]\).

\((1;2] \cup [3; + \infty )\).

\([2;3]\).

\(( - \infty ;1) \cup [2;3]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đặt \(f(x) = \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 1}}\). Điều kiện: \(x \ne 1\).

Xét \(f(x) = 0 \Rightarrow {x^2} - 5x + 6 = 0 \Rightarrow x = 2 \vee x = 3\).

Bảng xét dấu:

Tìm x để ((x^2)- 5x + 6)/(x - 1) lớn hơn hoặc bằng 0 (ảnh 1)

Ta có: \(f(x) \ge 0 \Leftrightarrow x \in (1;2] \cup [3; + \infty )\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \((1 - 2x)\left( {2{x^2} - 3x - 5} \right) < 0\) là:

\(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

\(S = \left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).

\(S = \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

\(S = ( - 1; + \infty )\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(f(x) = (1 - 2x)\left( {2{x^2} - 3x - 5} \right)\)

\(f(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}1 - 2x = 0\\2{x^2} - 3x - 5 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x =  - 1 \vee x = \frac{5}{2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.\)

Bảng xét dấu:

Tập nghiệm của bất phương trình (1 - 2x) (2(x^2) - 3x - 5) < 0 là: (ảnh 1)

Ta có: \(f(x) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải bất phương trình \[x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right).\]

\[x \le 1.\]

\(1 \le x \le 4.\)

\(x \in \left( { - \,\infty ;1} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right).\)

\(x \ge 4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Bất phương trình \[x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right) \Leftrightarrow {x^2} + 5x \le 2{x^2} + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 \ge 0\]

Xét phương trình \[{x^2} - 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right..\]

Lập bảng xét dấu

\[x\]

\[ - \,\infty \]

 

\[1\]

 

\[4\]

 

\[ + \,\infty \]

\[{x^2} - 5x + 4\]

 

\[ + \]

\[0\]

\[ - \]

\[0\]

\[ + \]

 

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \[{x^2} - 5x + 4 \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \,\infty ;1} \right] \cup \left[ {4; + \,\infty } \right).\]

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nào của \(m\) thì phương trình \((m - 3){x^2} + (m + 3)x - (m + 1) = 0\) có hai nghiệm phân biệt?

\(m \in \left( { - \infty ; - \frac{3}{5}} \right) \cup (1; + \infty )\backslash \{ 3\} \).

\(m \in \left( { - \frac{3}{5};1} \right)\).

\(m \in \left( { - \frac{3}{5}; + \infty } \right)\).

\(m \in \mathbb{R}\backslash \{ 3\} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta  > 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m - 3 \ne 0\\{(m + 3)^2} + 4(m - 3)(m + 1) > 0\end{array}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m \ne 3\\5{m^2} - 2m - 3 > 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m \ne 3\\m <  - \frac{3}{5} \vee m > 1\end{array}\end{array}} \right.} \right.\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 1 = 0\) vô nghiệm khi và chỉ khi

\(m > 1.\)

\( - \,3 < m < 1.\)

\(m \le - \,3\) hoặc \(m \ge 1.\)

\( - \,3 \le m \le 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi \(\Delta  = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4 < 0\) \( \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 3 < 0 \Leftrightarrow  - 3 < m < 1\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình sau có bao nhiêu nghiệm: \(\sqrt {x - 2}  = \sqrt {2 - x} \)?

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2 - x \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\x \le 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình ta được \(0 = 0\) hay \(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \) là

\[3\].

\[ - 3\].

\[ - 2\].

\[1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

Vậy tổng tất cả các nghiệm của phương trình là 1.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\sqrt {{x^2} + 4x - 1}  = x - 3\) có nghiệm là

\(x = 1\) hoặc \(x = 3\).

Vô nghiệm.

\(x = 1\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\sqrt {{x^2} + 4x - 1}  = x - 3\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\{x^2} + 4x - 1 = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x = 1\end{array} \right.\)(vô nghiệm).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của phương trình \[\sqrt {2x - 3}  = x - 3\] là:

\[S = \left\{ {6;2} \right\}.\]

\[S = \left\{ 2 \right\}.\]

\[S = \left\{ 6 \right\}.\]

\[S = \emptyset .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\sqrt {2x - 3}  = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\2x - 3 = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 8x + 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 6\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 6.\]

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \[\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4\] bằng:

0.

1.

2.

3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của phương trình \(2x + 7 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - \frac{7}{2}.\)

Ta có \[\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4 \Leftrightarrow \,\,\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \,\,\,\,\left( {x - 2} \right)\left[ {\sqrt {2x + 7}  - \left( {x + 2} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow \,\,\,\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\\sqrt {2x + 7}  - \left( {x + 2} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \,\,\,\left[ \begin{array}{l}x = 2\\\sqrt {2x + 7}  = x + 2 & \left( 1 \right)\end{array} \right..\]

Giải phương trình

1:2x+7=x+2⇔x≥−22x+7=x+22 ⇔x≥−2x2+2x−3=0⇔x≥−2x=1x=−3⇔x=1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = 1,x = 2\) nên tổng hai nghiệm của phương trình là \(1 + 2 = 3.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\left( {{x^2} - 6x} \right)\sqrt {17 - {x^2}}  = {x^2} - 6x\) có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

\[2\].

\[1\].

\[4\].

\[3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(17 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow  - \sqrt {17}  \le x \le \sqrt {17} \).

Ta có: \(\left( {{x^2} - 6x} \right)\sqrt {17 - {x^2}}  = {x^2} - 6x\)\( \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 6x} \right)\left( {\sqrt {17 - {x^2}}  - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 6x = 0\\\sqrt {17 - {x^2}}  = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x\left( {x - 6} \right) = 0\\16 - {x^2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 6\\x =  \pm 4\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện, ta có nghiệm của phương trình là \(x = 0;x = 4;x =  - 4\).

Vậy phương trình có \[3\] thực phân biệt.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\left( {{x^2} + 5x + 4} \right)\sqrt {x + 3}  = 0\) có bao nhiêu nghiệm?

\[0\].

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ge  - 3\).

Phương trình tương đương với \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 3\\\left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - 4\\x =  - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - 3\end{array} \right.\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh đã giải phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5}  = 2 - x\) (1) như sau:

(I). (1) \( \Leftrightarrow \)\({x^2} - 5 = {\left( {2 - x} \right)^2}\)

(II). \( \Leftrightarrow 4x = 9 \Leftrightarrow x = \frac{9}{4}\)

(III). Vây phương trình có một nghiệm là \(x = \frac{9}{4}\)

Lý luận trên nếu sai thì sai từ giai đoạn nào

(I).

(III).

(II).

Lý luận đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đúng là (1) \( \Rightarrow \)\({x^2} - 5 = {\left( {2 - x} \right)^2}\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {3x + 7}  - \sqrt {x + 1}  = 2\) là

\[2\].

\[-1\].

\[ - 2\].

\[4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A     

\(\sqrt {3x + 7}  - \sqrt {x + 1}  = 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\\sqrt {3x + 7}  = 2 + \sqrt {x + 1} \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\3x + 7 = 4 + x + 1 + 4\sqrt {x + 1} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\x + 1 = 2\sqrt {x + 1} \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\{x^2} - 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là \[2\].

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình:\(\left( {\sqrt {x - 4}  - 1} \right)\left( {{x^2} - 7x + 6} \right) = 0\) là

\(0\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D     

Điều kiện xác định của phương trình \(x \ge 4\).

Phương trình tương đương với \(\left[ \begin{array}{l}\sqrt {x - 4}  = 1\\{x^2} - 7x + 6 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 1\\x = 6\end{array} \right.\) kết hợp điều kiện suy ra \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 6\end{array} \right.\).

31. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - {x^2} - x + 6\).

a

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau

Cho tam thức bậc hai f (x) = - x^2- x + 6 (ảnh 2)
ĐúngSai
b

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) luôn âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Gọi \(S\) là tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\). Khi đó \(\left( {0;2025} \right)\) là tập con của \(S\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + 2}} \ge 0\) có độ dài tập nghiệm bằng 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Tam thức \(f\left( x \right) =  - {x^2} - x + 6\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} =  - 3;{x_1} = 2\).

Ta có bảng xét dấu

Cho tam thức bậc hai f (x) =  - x^2- x + 6 (ảnh 1)

b) Ta có \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

c) Vì \(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) nên \(\left( {0;2025} \right)\) không là tập con của \(S\).

d) Ta có \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + 2}} \ge 0\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ { - 3;2} \right]\).

Độ dài tập nghiệm là 5.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - ax + b\) có bảng xét dấu như hình vẽ

Cho tam thức bậc hai f (x) = x^2 - ax + b có bảng xét dấu như hình vẽ (ảnh 1)

a

\(f\left( 3 \right) > 0\).

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {1;2} \right]\).

ĐúngSai
c

\(a + b = 5\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( {\sqrt x } \right) \le \sqrt x + 2\) có 16 nghiệm nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Dựa vào bảng xét dấu ta có \(f\left( 3 \right) > 0\).

b) Dựa vào bảng xét dấu ta có\(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {1;2} \right]\).

c) Dựa vào bảng xét dấu ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = 0\\f\left( 2 \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - a + b = 0\\4 - 2a + b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 2\end{array} \right.\).

Suy ra \(a + b = 5\).

d) Ta có \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).

Ta có \(f\left( {\sqrt x } \right) = x - 3\sqrt x  + 2 < \sqrt x  + 2\)\( \Leftrightarrow x - 4\sqrt x  < 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 16\).

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;4;...;15} \right\}\). Suy ra có 15 giá trị nguyên.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Bộ phận sản xuất của một công ty sản xuất xác định chi phí để sản xuất \(x\)sản phẩm được cho bởi biểu thức \(T\left( x \right) = {x^2} + 20x + 4000\) (triệu đồng). Giả sử \(x\)sản phẩm đều được bán hết và giá bán mỗi sản phẩm là 150 nghìn đồng. Bộ phận kinh doanh ước tính lợi nhuận khi bán \(x\) sản phẩm được biểu thị theo hàm số bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\).

a

Doanh thu khi bán được \(x\) sản phẩm là \(150x\) (triệu đồng).

ĐúngSai
b

\(a + b - c = 4120\).

ĐúngSai
c

Để công ty có lãi thì số sản phẩm bán ra thỏa mãn \(50 < x < 70\).

ĐúngSai
d

Lợi nhuận lớn nhất vượt quá là 240 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) S, d) S

a) Doanh thu khi bán được \(x\) sản phẩm là \(150x\) (nghìn đồng).

b) Lợi nhuận khi bán \(x\) sản phẩm là: \(f\left( x \right) = 150x - \left( {{x^2} + 20x + 4000} \right)\)\( =  - {x^2} + 130x - 4000\).

Suy ra \(a =  - 1;b = 130;c =  - 4000\). Do đó \(a + b - c = 4129\).

c) Để công ty có lãi thì \( - {x^2} + 130x - 4000 > 0\)\( \Leftrightarrow 50 < x < 80\).

d) Ta có \( - {x^2} + 130x - 4000 =  - {\left( {x - 65} \right)^2} + 225 \le 225\).

Do đó lợi nhuận lớn nhất là 225 triệu đồng.

34. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {3x + 4}  = x\).

a

\(x = 0\) là một nghiệm của phương trình.

ĐúngSai
b

Phương trình có đúng một nghiệm dương.

ĐúngSai
c

Phương trình có hai nghiệm.

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình là 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Thay \(x = 0\) vào phương trình ta thấy \(x = 0\) không là nghiệm của phương trình.

b) Bình phương hai vế của phương trình ta được \(3x + 4 = {x^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow x =  - 1\) hoặc \(x = 4\).

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 4\) là nghiệm của phương trình.

c) Phương trình có một nghiệm duy nhất \(x = 4\).

c) Tổng các nghiệm của phương trình là 4.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty muốn làm một đường ống dẫn từ một điểm \(A\) trên bờ biển đến một điểm C trên một hòn đảo cách bờ biển \(6{\rm{km}}\). Giá để xây đường ống trên bờ là 50000 USD mỗi km, giá để xây dựng đường ống dưới nước là 130000 USD mỗi km. Biết tổng số tiền công là 1170000 USD. B là điểm trên bờ biển sao cho \(CB\) vuông góc với bờ biển. Gọi khoảng cách từ \(A\) đến \(S\) là \(x\;{\rm{km}}\)(\(0 < x < 9\)).

Một công ty muốn làm một đường ống dẫn từ một điểm A trên bờ biển đến một điểm C trên một hòn đảo cách bờ biển 6 km. Giá để xây đường ống trên bờ là 50 000 USD mỗi km, giá để xây dựng đường ống dưới nước là 130 000 USD mỗi km. (ảnh 1)

a

\(SC = \sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}} \).

ĐúngSai
b

\(50000.AS + 130000.SC = 1170000\).

ĐúngSai
c

Tính tổng số km đường ống cần làm lớn hơn 12 km.

ĐúngSai
d

\(SA > SC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Ta có \(SB = 9 - x\).

Xét \(\Delta SBC\) có \(SC = \sqrt {S{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}} \).

b) \(50000.AS + 130000.SC = 1170000\).

c) Ta có \(50000.x + 130000.\sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}}  = 1170000\)

\( \Leftrightarrow 5x + 13.\sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}}  = 117\)

\( \Leftrightarrow 13.\sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}}  = 117 - 5x\) (1).

Bình phương hai vế của phương trình (1) ta được

\(169\left( {117 - 18x + {x^2}} \right) = 13689 - 1170x + 25{x^2}\)

\( \Leftrightarrow 144{x^2} - 1872x + 6084 = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{13}}{2}\).

Thử lại ta thấy \(x = \frac{{13}}{2}\) là nghiệm của phương trình.

Do đó tổng km làm đường ống là \(AS + SC = 6,5 + \sqrt {{6^2} + {{2,5}^2}}  = 13\).

d) Ta có \(SA = SC = \frac{{13}}{2}\).

36. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\).

a

Tam thức bậc hai có 2 nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
b

Tam thức bậc hai luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau

Cho tam thức bậc hai (f(x) = x^2- 4x + 3 (ảnh 2)
ĐúngSai
d

Có duy nhất một số nguyên thỏa mãn \(f\left( x \right) < 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\) có hai nghiệm \({x_1} = 1;{x_2} = 3\).

b) Có \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

c) Ta có bảng xét dấu

Cho tam thức bậc hai (f(x) = x^2- 4x + 3 (ảnh 1)

d) Có \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 2\).

37. Đúng sai
• 1 điểm

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm.

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm. (ảnh 1)

a

Diện tích phần cắt đi là \({4.4^2}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

ĐúngSai
b

Gọi chiều dài của tấm sắt là \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\) thì chiều rộng tấm sắt là \(96 - x\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \( - {x^2} + 48x - 64\) (cm2).

ĐúngSai
d

Diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448 cm2 khi và chỉ khi chiều dài của tấm sắt nằm trong đoạn \(\left[ {16;32} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Diện tích phần cắt đi là diện tích của 4 hình vuông có cạnh 4 cm.

Do đó diện tích phần cắt đi là \({4.4^2}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

b) Gọi chiều dài của tấm sắt là \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\) thì chiều rộng tấm sắt là \(\frac{{96}}{2} - x = 48 - x\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \(x\left( {48 - x} \right) - {4.4^2} =  - {x^2} + 48x - 64\).

d) Diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448 cm2 tức là

\( - {x^2} + 48x - 64 \ge 448\)\( \Leftrightarrow  - {x^2} + 48x - 512 \ge 0\)\( \Leftrightarrow 16 \le x \le 32\).

38. Đúng sai
• 1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - ax + b\) có bảng xét dấu như hình vẽ.

Tam thức bậc hai f (x) = x^2- ax + b có bảng xét dấu như hình vẽ. (ảnh 1)

a

\(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow 3 < x < 8\).

ĐúngSai
b

\(a + b = 35\).

ĐúngSai
c

Bất phương trình \(f\left( x \right) < 24\) có tập nghiệm \(\left( {0;11} \right)\).

ĐúngSai
d

\(f\left( {x + 1} \right) = {x^2} - mx + n\) với \(m + n = 23\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow 3 < x < 8\).

b) Dựa vào bảng xét dấu ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 3 \right) = 0\\f\left( 8 \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9 - 3a + b = 0\\64 - 8a + b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 11\\b = 24\end{array} \right.\).

Suy ra \(a + b = 35\).

c) Có \(f\left( x \right) = {x^2} - 11x + 24\).

Có \(f\left( x \right) < 24\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 11x + 24 < 24\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 11x < 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 11\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {0;11} \right)\).

d) Có \(f\left( {x + 1} \right) = {\left( {x + 1} \right)^2} - 11\left( {x + 1} \right) + 24\)\( = {x^2} - 9x + 14\).

Suy ra \(m = 9;n = 14\). Suy ra \(m + n = 23\).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 5}  = \sqrt {{x^2} - x + 11} \) (*). Khi đó:

a

Điều kiện: \(x \ge 0\).

ĐúngSai
b

Bình phương 2 vế phương trình (*) ta được \({x^2} + x - 6 = 0\).

ĐúngSai
c

Phương trình (*) có 1 nghiệm.

ĐúngSai
d

Giả sử \({x_1},{x_2}\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình (*) khi đó: \({x_1} - 2{x_2} = 7\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) S

Bình phương hai vế phương trình, ta được:

\(2{x^2} + 5 = {x^2} - x + 11 \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 2 \vee x =  - 3.{\rm{ }}\)

Thay giá trị \(x = 2\) vào phương trình: \(\sqrt {13}  = \sqrt {13} \) (thỏa mãn).

Thay giá trị \(x =  - 3\) vào phương trình: \(\sqrt {23}  = \sqrt {23} \) (thỏa mãn).

Vậy tập nghiệm phương trình là \(S = \{ 2; - 3\} \).

Vì \({x_1} < {x_2}\) nên \({x_1} =- 3;{x_2} = 2 \Rightarrow {x_1} - 2{x_2} =- 7\).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \((x - 2)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4\) (3). Khi đó:

a

Điều kiện \(x \ge \frac{7}{2}\).

ĐúngSai
b

Phương trình (3) có 2 nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
c

Tổng các nghiệm của phương trình (3) bằng 3.

ĐúngSai
d

Các nghiệm của phương trình (3) là các số tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Điều kiện: \(2x + 7 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - \frac{7}{2}\).

b) \((x - 2)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4 \Leftrightarrow (x - 2)\sqrt {2x + 7}  = (x - 2)(x + 2)\)

\( \Leftrightarrow (x - 2)[\sqrt {2x + 7}  - (x + 2)] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 0}\\{\sqrt {2x + 7}  = x + 2}\end{array}} \right.\).

+) \(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) (thỏa mãn).

+) \(\sqrt {2x + 7}  = x + 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 \ge 0}\\{2x + 7 = {{(x + 2)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - 2}\\{{x^2} + 2x - 3 = 0}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

Vậy phương trình (3) có hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = 1\).

c) Tổng các nghiệm của phương trình là 3.

d) Các nghiệm của phương trình đều là số tự nhiên.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho mảnh vườn hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 100{\rm{m}}{\rm{,}}AD = 200{\rm{m}}\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\). Một người đi thẳng từ A tới E thuộc cạnh MN với vận tốc 3 m/s rồi đi thẳng từ E tới C với vận tốc 4 m/s. Biết thời gian người đó đi từ A tới E bằng thời gian người đó đi từ E tới C. Thời gian người đó đi từ A tới C là bao nhiêu giây (làm tròn tới chữ số hàng trăm)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 67,04

Ta mô hình hóa bài toán bằng hình bên

Một người đi thẳng từ A tới E thuộc cạnh MN với vận tốc 3 m/s rồi đi thẳng từ E tới C với vận tốc 4 m/s. Biết thời gian người đó đi từ A tới E bằng thời gian người đó đi từ E tới C. Thời gian người đó đi từ A tới C là bao nhiêu giây (ảnh 1)

Ta có \(AM = MN = NC = 100\).

Gọi \(ME = x \in \left[ {0;100} \right]\) thì \(AE = \sqrt {{{100}^2} + {x^2}} ,EN = 100 - x,EC = \sqrt {{{\left( {100 - x} \right)}^2} + {{100}^2}} \).

Theo đề bài ta có \(\frac{{\sqrt {{{100}^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{\sqrt {{{\left( {100 - x} \right)}^2} + {{100}^2}} }}{4}\).

Bình phương 2 vế của phương trình và thu gọn ta được \(7{x^2} + 1800x - 20000 = 0\).

Giải phương trình ta được \(x \approx 10,6685\) và \(x \approx  - 267,8113\).

Thử lại ta tìm được nghiệm \(x \approx 10,6685\).

Thời gian người đó đi từ A tới C là \(67,04\) giây.

42. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 4x + 1}  = 2x + 3\) ta được nghiệm có dạng \(x = a + b\sqrt c \). Tính \(a + c\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 6

Bình phương 2 vế của phương trình đã cho ta được:

\(3{x^2} - 4x + 1 = {\left( {2x + 3} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} + 16x + 8 = 0.\)

Giải phương trình: \({x^2} + 16x - 8 = 0\) được nghiệm \(x =  - 8 \pm 2\sqrt {14} .\)

Thử lại ta được nghiệm của phương trình là \(x =  - 8 + 2\sqrt {14} .\)

Suy ra \(a =  - 8;c = 14\). Do đó \(a + c = 6\).

43. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán bưởi Đoan Hùng với giá nhập ban đầu là 40000 đồng một quả. Qua thống kê chủ cửa hàng nhận thấy nếu cửa hàng bán với giá 65000 đồng một quả thì mỗi ngày cửa hàng chỉ bán được 30 quả. Nhưng nếu cửa hàng giảm giá bán mỗi quả 1000 đồng thì số bưởi bán được một ngày lại tăng 10 quả. Xác định giá bán (đơn vị nghìn đồng) để cửa hàng thu được lợi nhuận cao nhất

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 54

Gọi giá bán 1 quả bưởi là \(x\)(nghìn đồng) \(\left( {0 < x < 65} \right)\). Số tiền giảm là \(65 - x\) (nghìn đồng).

Số quả bưởi có thể bán tăng thêm là \(\left( {65 - x} \right).10\) quả.

Số quả bưởi bán thực tế là \(30 + \left( {65 - x} \right).10 = 680 - 10x\) quả.

Lợi nhuận khi bán 1 quả là \(x - 40\) nghìn đồng.

Lợi nhuận khi bán tất cả số bưởi là: \(f\left( x \right) = \left( {680 - 10x} \right)\left( {x - 40} \right)\)(nghìn đồng).

Ta có \(f\left( x \right) = \left( {680 - 10x} \right)\left( {x - 40} \right) =  - 10{x^2} + 1080x - 27200\).

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) là 1960 tại \(x =  - \frac{b}{{2a}} = 54\).

Để lợi nhuận cửa hàng thu được là cao nhất thì giá bán là 54 nghìn đồng.

44. Tự luận
• 1 điểm

Tổng chi phí \(P\) (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất \(x\) sản phẩm được cho bởi biểu thức \(P = {x^2} + 30x + 3300\); giá bán một sản phẩm là 170 nghìn đồng. Số sản phẩm được sản xuất trong đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) để đảm bảo nhà sản xuất không bị lỗ (giả sử các sản phẩm được bán hết). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 140

Khi bán hết \[x\] sản phẩm thì số tiền thu được là \(170x\) (nghìn đồng).

Điều kiện để nhà sản xuất không bị lỗ là \(170x \ge {x^2} + 30x + 3300\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 140x + 3300 \le 0\)\( \Leftrightarrow 30 \le x \le 110\).

Do đó nhà sản xuất làm ra từ 30 đến 110 sản phẩm thì họ sẽ không bị lỗ.

Suy ra \(a = 30;b = 110\). Do đó \(a + b = 140\).

45. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để \(f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {2m - 3} \right)x + 4m - 3 > 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Có \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\\Delta ' = {\left( {2m - 3} \right)^2} - \left( {4m - 3} \right) < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 16m + 12 < 0\)\( \Leftrightarrow 1 < m < 3\).

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 2\). Suy ra có 1 giá trị nguyên.

46. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để phương trình \( - {x^2} + x + 4{m^2} - 5m + 1 = 0\) có hai nghiệm trái dấu.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 19

Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi \(\left( {4{m^2} - 5m + 1} \right).\left( { - 1} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 5m + 1 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < \frac{1}{4}\end{array} \right.\).

Mà \(m \in \left[ { - 10;10} \right],m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 9; - 8;...;0;2;3;...;10} \right\}\).

Suy ra có 19 giá trị nguyên thỏa mãn.

47. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây thép hình chữ nhật với chiều dài 30 cm và chiều rộng 20 cm được uốn lại thành hình chữ nhật mới với kích thước \(\left( {30 - x} \right)\) (cm) và \(\left( {20 + x} \right)\) (cm). Với \(x \in \left( {a;b} \right)\) thì diện tích của khung sau khi uốn tăng lên. Khi đó trong khoảng \(\left( {a;b} \right)\) có bao nhiêu giá trị nguyên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 9

Diện tích hình chữ nhật ban đầu là \(30.20 = 600\)(cm2).

Diện tích hình chữ nhật mới là \(\left( {30 - x} \right)\left( {20 + x} \right)\) (cm2).

Xét hiệu \(f\left( x \right) = 600 - \left( {30 - x} \right)\left( {20 + x} \right) = {x^2} - 10x\).

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \({x_1} = 0;{x_2} = 10\).

Ta có bảng xét dấu

Với x thuộc (a;b) thì diện tích của khung sau khi uốn tăng lên. Khi đó trong khoảng (a;b) có bao nhiêu giá trị nguyên? (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu ta có với \(x \in \left( {0;10} \right)\) thì diện tích của khung sau khi uốn tăng lên.

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;4;...;9} \right\}\). Suy ra có 9 giá trị nguyên.

48. Tự luận
• 1 điểm

Giải bất phương trình: \(\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\left( { - {x^2} + 5x - 6} \right) \ge 0\) ta được tập nghiệm \(S = \left[ {a;b} \right]\). Tính \(a + 3b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 10

Tam thức bậc hai \(f(x) = {x^2} - 3x + 2\) có \(\Delta  = 1 > 0,a = 1 > 0\) và có hai nghiệm \({x_1} = 1;{x_2} = 2\).

Tam thức bậc hai \(g(x) =  - {x^2} + 5x - 6\) có \(\Delta  = 1 > 0,a =  - 1 < 0\) và có hai nghiệm \({x_1} = 2;{x_2} = 3\)

Ta có bảng xét dấu sau:

Giải bất phương trình: (x^2) - 3x + 2)\- (x^2) + 5x - 6) lớn hơn hoặc bằng 0 ta được tập nghiệm S = [a;b]. Tính a + 3b (ảnh 1)

Suy ra \(f(x) \cdot g(x) \ge 0\) khi \(x \in [1;3]\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = [1;3]\). Suy ra \(a + 3b = 10\).

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 6{\rm{\;cm}}\). Điểm \(D\) nằm trên tia \(AB\) sao cho \(DB = 3\;{\rm{cm}},DC = 8\;{\rm{cm}}\) (xem hình vẽ). Đặt \(AC = x\). Tính diện tích tam giác \(BCD\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6cm. Điểm D nằm trên tia AB sao cho DB = 3 cm,DC = 8 cm (xem hình vẽ). Đặt AC = x. Tính diện tích tam giác BCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 7,7

Áp dụng định lí Pytago cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta được: \(A{C^2} + A{B^2} = B{C^2}\).

Suy ra \(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{6^2} - {x^2}}  = \sqrt {36 - {x^2}} {\rm{(\;cm)}}\).

Áp dụng định lí Pytago cho tam giác \(ACD\) vuông tại \(A\), ta được: \(A{C^2} + A{D^2} = C{D^2}\).

Suy ra \(AD = \sqrt {C{D^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{8^2} - {x^2}}  = \sqrt {64 - {x^2}} {\rm{(\;cm)}}\).

Mà \(AB + BD = AD\) nên \(\sqrt {36 - {x^2}}  + 3 = \sqrt {64 - {x^2}} \) (1).

Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:

\(36 - {x^2} + 6\sqrt {36 - {x^2}}  + 9 = 64 - {x^2} \Rightarrow \sqrt {36 - {x^2}}  = \frac{{19}}{6} \Rightarrow {x^2} = \frac{{935}}{{36}} \Rightarrow x \approx 5,1.\)

Diện tích của tam giác \(BCD\) là: \(\frac{1}{2} \cdot 5,1 \cdot 3 \approx 7,7\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Một vật chuyển động có vận tốc (mét/giây) được biểu diễn theo thời gian \(t\) (giây) bằng công thức \(v(t) = \frac{1}{2}{t^2} - 4t + 10\). Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu giây thì vận tốc của vật không bé hơn \(10\;{\rm{m/s}}\) (biết rằng \(t > 0\))?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 8

Để vận tốc vật không dưới \(10\;{\rm{m/s}}\), ta cần xét:

\(v(t) = \frac{1}{2}{t^2} - 4t + 10 \ge 10 \Rightarrow \frac{1}{2}{t^2} - 4t \ge 0.\)

Xét \(f(t) = \frac{1}{2}{t^2} - 4t;f(t) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}{t^2} - 4t = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = 8}\end{array}} \right.\).

Bảng xét dấu \(f(t)\):

Một vật chuyển động có vận tốc (mét/giây) được biểu diễn theo thời gian t (giây) bằng công thức v(t) =1/2 (t^2) - 4t + 10. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu giây thì vận tốc của vật không bé hơn 10 m/s (biết rằng t > 0? (ảnh 1)

Ta có: \(f(t) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \le 0{\rm{ (}}l{\rm{) }}}\\{t \ge 8}\end{array}} \right.\).

Vậy, thời gian tối thiểu là 8 giây thì vật sẽ đạt vận tốc không bé hơn \(10{\rm{\;m/s}}\).